PHẦN TRẮC NGHIỆM 4 điểm Câu 1: Trong các tính chất sau, những tính chất nào không phải là chung cho các đơn chất halogen?. Câu 2: Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NaF và dung dịch N
Trang 1TRƯỜNG THPT PHÙ NINH
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – HOÁ 10 - CƠ BẢN
ĐỀ 1
Họ tên: Lớp:
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Câu 1: Trong các tính chất sau, những tính chất nào không phải là chung cho các đơn chất
halogen?
A Phân tử gồm 2 nguyên tử
B Tác dụng mạnh với nước.
C Có tính oxi hoá.
D Có số oxi hoá -1 trong hợp chất với kim loại và hiđro.
Câu 2: Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NaF và dung dịch NaCl:
A dung dịch BaCl2 B khí Cl2
Câu 3: Cho sơ đồ:
KMnO4 + HCl MnCl2 + Cl2 + KCl + H2O
Tổng hệ số của các chất trong phương trình phản ứng trên là
Câu 4: Xác định khối lượng axit clohiđric bị oxi hoá bởi mangan đioxit, biết rằng khí clo tạo
thành trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7 gam iot từ dung dịch NaI? Chọn đáp án đúng
A 7,3 gam B 6,3 gam.
C 5,3 gam D kết quả khác.
Câu 5: Tính axit của các dung dịch mỗi chất giảm dần từ trái sang phải trong dãy nào sau đây?
A HI>HBr>HCl>HF B HCl>HBr>HI>HF.
C HF >HBr >HCl>HI D HF>HCl>HBr>HI.
Câu 6: Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ không xảy ra phản ứng:
Câu 7: Có thể dùng phản ứng nào sau đây để điều chế Br2?
Câu 8: Nếu 1,00 lit nước hoà tan 350 lit khí hiđro bromua (đktc) thì nồng độ phần trăm của dung
dịch axit bromhiđric thu được là
C 15,625% D kết quả khác.
B PHẦN TỰ LUẬN (6điểm)
Câu 1: Nêu các phản ứng chứng minh rằng tính oxi hóa của clo mạnh hơn brom và iot
Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có)
NaCl HCl Cl2 NaClO CaOCl2
Câu 3: Cho 300ml một dung dịch có hòa tan 74,5 gam KCl tác dụng với 200ml dung dịch có hòa tan 51 gam AgNO3, người ta thu được một kết tủa và nước lọc
a/ Tính khối lượng chất kết tủa thu được
b/ Tính nồng độ mol của chất còn lại trong nước lọc Cho rằng thể tích nước lọc thay đổi không đáng kể
Trang 2
-Hết -TRƯỜNG THPT PHÙ NINH
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT – HOÁ 10 - CƠ BẢN
ĐỀ 2
Họ tên: Lớp:
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 đ)
Câu 1: Chất nào dưới đây có sự thăng hoa khi đun nóng (trạng thái rắn chuyển sang trạng thái hơi)
Câu 2: Để điều chế F2 ta có thể dùng phương pháp nào sau đây?
A Đun KF với H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao
B Điện phân nóng chảy hỗn hợp KF và HF.
C Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm KF và HF.
D Tất cả đều đúng.
Câu 3: Để trung hòa 10ml dung dịch HCl 0,1M cần 20 ml dung dịch NaOH x mol/l Giá trị của x:
Câu 4: Cho 10,8 gam kim loại tác dụng với khí clo tạo ra 53,4 gam muối Xác định tên kim loại?
Câu 5: dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh:
Câu 6: Cho các axit: HClO3 (1), HIO3 (2), HBrO3 (3) Sắp xếp theo chiều axit mạnh dần
A (1)<(3)<(2) B (2)<(3)<(1).
C (1)<(2)<(3) D (3)<(2)<(1).
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng:
A Ở điều kiện thường, iot là chất rắn, dạng tinh thể màu đen tím
B Ở điều kiện thường, brom là chất khí màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brom độc
C Ở điều kiện thường, flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc
D Ở điều kiện thường, clo là chất khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc
Câu 8: Trộn lẫn 150 ml dung dịch HCl 10% ( D=1,047 g/ml) với 250 ml dung dịch HCl 2M Tính
nồng độ mol của dung dịch HCl sau khi trộn?
C 2,33M D kết quả khác.
B PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm)
Câu 1: Cho khí clo đi qua dung dịch NaBr, ta thấy dung dịch có màu vàng Tiếp tục cho khí clo đi
qua, ta thấy dung dịch mất màu Lấy vài giọt dung dịch sau thí nghiệm nhỏ lên giấy quỳ tím thì qiấy quỳ hoá đỏ Hãy giải thích hiện tượng bằng các phương trình phản ứng
Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng ( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
KCl Cl2 NaCl NaOH Nước Gia-ven
Câu 3: Cho 31,6 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư Dẫn khí thoát ra đi vào 400 ml dung dịch NaOH 1M (ở nhiệt độ thường)
a/ Viết PTHH xảy ra
b/ Xác định nồng độ mol của những chất có trong dung dịch sau phản ứng Biết rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể