1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De KT 1 tiet BTH hoa 10 CB(4+5)

2 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 39,5 KB
File đính kèm De KT 1 tiet BTH- Hoa 10-CB(4+5).rar (6 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẮC NGHIỆM : Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án trả lời đúng: Câu 1: Nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kì có cùng: A.. Số electron lớp ngoài cùng.. Câu 2: Nguyên tử của c

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Môn: Hoá - 10 NC

Đề 1

Họ và tên: Lớp: 10A

A TRẮC NGHIỆM :

Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án trả lời đúng:

Câu 1: Nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kì có cùng:

A Số electron hoá trị B Số electron lớp ngoài cùng

C Số phân lớp electron D Số lớp electron

Câu 2: Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có:

A Cùng số lớp electron B Số electron hoá trị bằng nhau

C Số electron bằng nhau D Số electron ngoài cùng bằng nhau

Câu 3: Nguyên tử nguyên tố A có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p3 Vị trí của A trong bảng HTTH là:

A Ô thứ 6, chu kì 2, nhóm VIA B Ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VIA

C Ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA D Ô thứ 5, chu kì 4, nhóm VA

Câu 4: Hoà tan 0,45g một kim loại M trong dung dịch HCl rồi cô cạn thì được 2,225g muối khan Vậy M

A Al B Mg C Fe D Cu

Câu 5: Khi độ âm điện nguyên tử của một nguyên tố tăng dần thì:

A Tính kim loại mạnh dần b Tính phi kim mạnh dần

C Tính axit yếu dần d Tính bazơ mạnh dần

Câu 6: Nguyên tố A thuộc nhóm VIIA, A tạo hợp chất khí với hiđro, trong đó hiđro chiếm 2,7%

về khối lượng A là nguyên tố:

Câu 7: Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố A là: 4p4 Điện tích hạt nhân của nguyên tử A là:

Câu 8: Một nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p4 Công thức hợp chất khí với hiđro và công thức oxit cao nhất của R là:

A RH3 và R2O5 B RH2 và RO3 C RH và RO2 D RH4 và RO2

B TỰ LUẬN:

Bài 1(2 điểm): Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5 Hợp chất của nguyên tố đó với hiđrô có 8,82% hiđro về khối lượng Xác định R?

Bài 2(2 điểm): Hoà tan hoàn toàn 4,8 g một kim loại nhóm IIA trong dung dịch HCl 0,5M

vừa đủ thu được 4,48 lít khí (đktc)

a Xác định kim loại

b Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

Bài 3(2 điểm): Dựa vào vị trí của nguyên tố Mg ( z = 12 ) trong bảng tuần hoàn :

a Hãy: + Viết cấu hình của nguyên tử Mg

+ Xác định chu kì, nhóm, tính kim loại hay phi kim

+ Hoá trị cao nhất trong hợp chất với oxi, công thức của oxit cao nhất

b So sánh tính chất hoá học của Mg với các nguyên tố lân cận

(Cho P=31; N=14; O=16; H=1; S=32; Cl=35,5; Ca=40; Mg=24; Ba =127; Sr=88, Zn=65;Cu=64; Fe=56;

Al=27)

(Học sinh không được phép dùng bảng hệ thống tuần hoàn)

——–HẾT——–

Trang 2

II ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM.

Mỗi câu chọn đúng: 0,5 đi ểm

Đáp

Bài 1: Si

Bài 2:

a

- Viết phương trình phản ứng đúng: 0,5 đ

- Tính số mol H2 đúng: 0,5 đ

- Tính số mol kim loại đúng: 0,5 đ

- Tính khối lượng mol của kim loại: 1 đ

- Xác định kim loại: 0,5 đ

b

- Tính số mol HCl đúng: 0,5 đ

Ngày đăng: 19/03/2019, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w