1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luyen de ngay 4 11 2014

3 75 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 64,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thêm 2,24g bột Fe kim loại vào dung dịch đĩ khuấy đều tới phản ứng hồn tồn thu được chất rắn A và dung dịch B.. Tính nồng độ mol của các muối trong dung dịch B Biết thể tích dung dịch kh

Trang 1

ĐỀ 1

Câu 1: (2đ) Cho biết A là hỗn hợp gồm Mg và Cu Hãy viết các phương trình phản ứng theo

sơ đồ sau:

Câu 2: (1,5đ) Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm hãy nêu cách nhận biết các

dung dịch bị mất nhãn:

NaHSO4; Na2CO3; BaCl2;KOH; MgCl2

Câu 3: (1,5đ) Tính thể tích CO2 (đktc) cần thiết khi dẫn vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M Sau khi kết thúc ta thu được 1(g) kết tủa.

Câu 4: (1,5đ) Đặt 2 cốc cùng khối lượng lên 2 đĩa cân, cân thăng bằng Cho 10,6(g) NaHCO3

vào cốc bên trái và 20(g) Al vào cốc bên phải cân mất thăng bằng Nếu dùng dung dịch HCl 7,3% thì cần thêm vào cốc nào, bao nhiêu gam để cân trở lại thăng bằng ?

Câu 5: (2đ) Cho 200ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Thêm 2,24(g) bột Fe kim loại vào dung dịch đĩ khuấy đều tới phản ứng hồn tồn thu được chất rắn A và dung dịch B.

a Tính số gam chất rắn A ?

b Tính nồng độ mol của các muối trong dung dịch B (Biết thể tích dung dịch khơng thay đổi).

c Hồ tan chất rắn A bằng axit HNO3 đặc thì cĩ bao nhiêu lit khí màu nâu thốt ra ở đktc.

Câu 6: (1,5đ) Cĩ 1 dung dịch H2SO4 được chia làm 3 phần đều nhau Dùng 1 lượng dung dịch NaOH để trung hồ vừa đủ phần thứ nhất Trộn phần 2 vào phần 3 ta được 1dung dịch H2SO4

mới rồi rĩt vào dung dịch đĩ 1 lượng dung dịch NaOH đúng bằng lượng đã dùng để trung hồ phần thứ nhất Cho biết sản phẩm tạo ra và viết các phương trình hố học xảy ra.

–––––––––––––––––––––––––

+ O2 d

t0

Kết tủa F Nung t0G + D, t0 M

Trang 2

ĐỀ 2

Câu 1 (5 điểm)

a) Cho sơ đồ sau:

Biết A là muối cacbonat trung hoà của một kim loại hoá trị II và trong muối A kim loại chiếm 40% về khối lượng Xác định các chất A, B, C, D, E, G,

H thích hợp và viết các phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ trên

b) Nêu hiện tượng hoá học xảy ra trong các thí nghiệm sau và giải thích:

- Thí nghiệm 1: Cho mẫu kim loại Ba vào dung dịch (NH4)2SO4 dư

- Thí nghiệm 2: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3

Câu 2 (4 điểm)

a) Có 4 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa một dung dịch muối (không trùng kim loại cũng như gốc axit) clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb

- Hỏi dung dịch muối nào đã chứa trong 4 ống nghiệm trên?

- Nêu phương pháp hoá học để phân biệt các dung dịch chứa trong 4 ống nghiệm đó

b) Một hỗn hợp gồm BaCO3, BaSO4, KCl, MgCl2 Hãy trình bày phương pháp hoá học tách riêng từng chất trong hỗn hợp trên

Câu 3 (4 điểm)

a) Có 2 oxit của nitơ A và B, có thành phần khối lượng của oxi như nhau và bằng 69,55% Xác định công thức phân tử của A và B biết rằng

tỉ khối hơi của A so với hiđro bằng 23 và tỉ khối hơi của B so với A bằng 2

b) - Dung dịch A là HNO3 40% (d = 1,25g/ml);

15% (d = 1,08g/ml) (dung dịch C)

Câu 4 (3 điểm)

Hoà tan x gam một kim loại M trong 200g dung dịch HCl 7,3% (lượng axit vừa đủ) thu được dung dịch A, trong đó nồng độ của muối tạo thành là 11,96% (theo khối lượng) Tính x và xác định kim loại M

Câu 5 (4 điểm)

Hỗn hợp A gồm Na2CO3 và Na2SO4, cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp khí X có khối lượng mol trung bình là 56g/mol Cho 0,224 lít X

0,2M để trung hoà lượng Ba(OH)2 dư

a) Tính % số mol mỗi khí trong X và % khối lượng của mỗi chất trong A b) Tính nồng độ mol/lít của dung dịch Ba(OH)2 ban đầu

Cho H = 1; O = 16; Na = 23; N = 14; S = 32; Cl = 35,5 ; C = 12; Fe = 56; Ba = 137

- HẾT

-hướng dẫn chấm thi chọn học sinh giỏi

Mơn: Hố học - Lớp 9

1 +C

A

A t0

Trang 3

Năm học: 2008 - 2009 –––––––––––––––––––––

Câu 1: (2đ).Mỗi phản ứng đúng 0,2đ

MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

2Na + 2H2O  2NaOH + H2

2NaOH + MgCl2  Mg(OH)2 + 2NaCl

2NaOH + CuCl2  Cu(OH)2 + 2NaCl

Mg(OH)2 MgO + H2O

Cu(OH)2 CuO + H2O

CuO + H2 Cu + H2O

Câu 2: (1,5đ)

- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự.

- Cho quì tím vào các mẫu thử nhận được:

+ NaHSO4: Làm quì tím chuyển thành màu đỏ (Nhóm I)

+ Na2CO3 và KOH: Làm quì tím chuyển màu xanh (Nhóm II)

+ BaCl2 và MgCl2: Không làm đổi màu quì tím (Nhóm III) (0,5đ)

- Dùng NaHSO4 cho tác dụng với chất nhóm (II):

Có khí thoát ra là dung dịch Na2CO3 Còn lại là dung dịch KOH

Na2CO3 + 2 NaHSO4  2Na2SO4 + H2O + CO2

2 KOH + 2NaHSO4  Na2SO4 + K2SO4 + 2H2O (0,5đ)

- Dùng NaHSO4 cho tác dụng với chất nhóm (III):

Có kết tủa trắng là dung dịch BaCl2 Còn lại là MgCl2

BaCl2 + NaHSO4  BaSO4 + NaCl + HCl (0,5đ)

Câu 3: (1,5đ)

n = 2 0,01 = 0,02 (mol)

n = 1 :100 = 0,01 (mol)

PTHH: CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (1)

CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2 (2) (0,5đ)

Vì n < n  Có 2 trường hợp xảy ra:

t0

t0

t0

t0

t0

Ca(OH)2

CaCO3

Ca(OH)2 CaCO3

Ngày đăng: 18/03/2019, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w