1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luyen de ngay 26 11 hoa 9

9 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 419,5 KB
File đính kèm Luyen de thang 1,2-14-Hoa 9.rar (75 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN ĐỀ Câu 1: Tìm 8 chất rắn khác nhau mà khi cho 8 chất đó tác dụng với dung dịch HCl thì có 8 chất khí khác nhau thoát ra.. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra nếu có.. - C

Trang 1

LUYỆN ĐỀ Câu 1: Tìm 8 chất rắn khác nhau mà khi cho 8 chất đó tác dụng với dung dịch HCl thì có 8 chất khí

khác nhau thoát ra Viết phương trình phản ứng minh họa

Đáp án

+ Có thể chọn 8 chất trong các chất sau: Fe, FeS, CaCO3, KMnO4, Na2SO3, CaC2, KNO2, Al4C3, Na2O2, Na3N,

Ca3P2…

+ Phản ứng xảy ra:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H 2

FeS + 2HCl → FeCl2 + H 2 S↑

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO 2↑ + H2O

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl 2↑ + 8H2O

Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO 2↑ + H2O

CaC2 + 2HCl → C 2 H 2↑ + CaCl2

Al4C3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH 4 ↑

2Na2O2 + 4HCl → 4NaCl + O 2↑ + 2H2O

Na3N + 3HCl → 3NaCl + NH 3

Ca3P2 + 6HCl → 3CaCl2 + 2PH 3

Câu 2: Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R có hóa trị không đổi Hòa tan hết 3,3 gam X trong dung dịch

HCl dư được 2,9568 lít khí ở 27,30C và 1 atm Mặt khác cũng hòa tan hết 3,3 gam trên trong dung dịch HNO3 1M lấy dư 10% thì được 896 ml hỗn hợp khí Y gồm N2O và NO ở đktc có tỉ khối so với hỗn hợp (NO + C2H6) là 1,35 và dung dịch Z chứa hai muối

1 Tìm R và % khối lượng các chất trong X

2 Cho Z phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH thấy xuất hiện 4,77 gam kết tủa Tính CM của NaOH biết Fe(OH)3 kết tủa hoàn toàn

Đáp án

1/

0,082.(27,3 273)+ = 0,12 mol; số mol Y =

0,896

22, 4 = 0,04 mol + Gọi a, b lần lượt là số mol của N2O và NO, vì NO và C2H6 đều có M = 30 đvC nên ta có hệ:

a b 0,04 44a 30b

1,35 30(a b)

+ =

 +

 +

b = 0,01 mol

=

+ Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và R trong 3,3 gam X ta có: 56x + Ry = 3,3 (I)

+ Gọi n là hóa trị của R(n≤4) Áp dụng ĐLBT electron ta có:

2x ny 0,12.2

3x ny 0,03.8 0,01.3

+ =

 + = +

x 0,03 mol (II)

ny = 0,18 mol (III)

=

+ Thay x = 0,03 mol vào (I) được; Ry = 1,62 (IV)

+ Chia (IV) cho (III) được: R = 9n  chỉ có n = 3; R = 27 = Al là phù hợp khi đó thay n = 3 vào (III) ta có: y

= 0,06 mol

+ Vậy: R là Al với %mAl = 0,06.27.100%

2/ + Ta có: Số mol HNO3 phản ứng = tổng số mol e trao đổi + số mol N trong khí

= (0,03.8 + 0,01.3) + (0,03.2 + 0,01.1) = 0,34 mol

+ Ta luôn có: nFe(NO3)3 = nFe và nAl(NO3)3 = nAl

Do đó dung dịch Z có: Fe(NO3)3 = 0,03 mol; Al(NO3)3 = 0,06 mol; HNO3 dư = 0,034 mol

 Khi Z + dd NaOH:

HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O (1)

Trang 2

Mol: 0,034 0,034

Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaNO3 (2)

Mol: 0,03 0,09 0,03

Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaNO3 (3)

Mol: 0,06

Có thể có: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (4)

+ Khối lượng Al(OH)3 = 4,77 – 0,03.107 = 1,56 gam  Al(OH)3 = 0,02 mol

TH1: không xảy ra phản ứng (4):

TH1: xảy ra phản ứng (4):

Câu 3: Nêu phương pháp tách hai muối FeCl2 và CuCl2 ra khỏi hỗn hợp của chúng mà khối lượng không thay đổi Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có)

-G Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp vào nước thu được dung dịch

- Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch chứa hỗn hợp Lọc lấy kết tủa, nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi được hỗn hợp hai oxit( FeO và CuO)

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl

Cu(OH)2 →t o CuO + H2O

Fe(OH)2 →t o FeO + H2O

- Cho luồng khí H2 đi qua hỗn hợp oxit nung nóng đến khối lượng không đổi thu được Fe và Cu

- Cho Fe và Cu vào dung dịch HCl dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn là Cu Cô cạn dung dịch thu được FeCl2 tinh khiết

- Đốt Cu trong khí clo dư thu được Cl2 tih khiết

- PTHH: Fe + HCl → FeCl2 + H2

Cu + Cl2 →t o CuCl2

Câu 4: Không khí bị ô nhiễm chứa các khí độc sau: Cl2, H2S, SO2, NO2 Chỉ dùng một hóa chất hãy loại bỏ các chất độc trên ra khỏi không khí Viết các PTPƯ đã dùng

-G Cho KK bị ô nhiễm đi qua bình đựng dd NaOH dư thì toàn bộ Cl2, H2S, SO2, NO2 bị hấp thụ hết

H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

Chú ý: NO2 là hỗn hợp oxit tương ứng với 2 axit HNO3 và HNO2 nên khi td với NaOH thì tạo ra 2 muối NaNO3

Câu 5: Hỗn hợp khí X gồm: CO2, CO, N2, hidroclorua, hơi nước Hãy tách riêng biệt CO2 và N2 từ hỗn hợp khí

X Viết các PTHH xảy ra

-G-Sơ đồ tách: CO2, N2 -Ca(OH)2 dư >N2

dd Ca(OH)2 dư CO, N2 -CuO dư, to > CuO, Cu

X -> CaCl2, Ca(OH)2

CaCO3 ->CO2

Câu 6: Hãy xác định các chất ứng với các chữ cái và viết PTHH xảy ra.

(5)

A C

(3) (4) (6)

(7)

(1) (2) CO2 (9) (8)

(12) (10)

Trang 3

B (11) D

Na 2 CO 3 CaCO 3

CO 2

NaHCO 3 Ca(HCO 3 ) 2

- A: Na2CO3 ; B: NaHCO3 ; C: CaCO3 ; D: Ca(HCO3)2

- PTHH

(1) Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3

(2) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

(3) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

(4) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑

(5) Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NaOH

(6) CO2 + CaO → CaCO3

(7) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

(8) CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

(9) Ca(HCO3)2 →t o CaCO3↓ + CO2↑ + H2O

(10) Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O

(11) Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaHCO3

(12) 2NaHCO3 →t o Na2CO3 + CO2↑ + H2O

Câu 7: Cho lần lượt từng chất: Fe, BaO, Al2O3, và KOH vào lần lượt các dung dịch: NaHSO4, CuSO4 Hãy viết PTHH của các phản ứng xảy ra

-G-* Với NaHSO4:

Fe + 2NaHSO4→ FeSO4 + Na2SO4 + 2H2

Ba(OH)2 + 2NaHSO4→ BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O

Ba(OH)2 + NaHSO4→ BaSO4 + NaOH + H2O

BaO + H2O → Ba(OH)2

Al2O3+ 6NaHSO4→ Al2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 3H2O

2KOH + 2NaHSO4→ K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O

* Với CuSO4:

Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu

BaO + H2O → Ba(OH)2

Ba(OH)2 + CuSO4→ BaSO4 + Cu(OH)2

2KOH + CuSO4→ Cu(OH)2 + K2SO4

Câu 8:Có 1 hh gồm 5 kim loại: Al, Mg; Fe, Cu, Ag Hãy dùng PPHH để tách riêng từng kim loại với khối

lượng không đổi Viết PTHH xảy ra trong quá trình tách

(5) +Ca(OH)2

(1)

+CO2,H2O

(2) +NaOH

(4) +HCl

(3) +NaOH

(6) +CaO

(7) +HCl

(8) +CO2, H2O (9)

t o

(10) +HCl

(11) +Na2CO3 (12) t o

Trang 4

Câu 9: Viết PTPƯ trong mỗi trường hợp sau

a Oxit + Axit → 2 muối + oxit

b Muối + kim loại → 2 muối

c Muối + bazơ → 2 muối + 1oxit

d Muối + kim loại →1 muối

-G-a Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

b FeCl3 + 2Cu → FeCl2 + 2CuCl2

c 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

d 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

Câu 10: Hoà tan các chất gồm Na2O, NaHCO3, BaCl2, NH4Cl có cùng số mol vào nước dư được dd A

và kết tủa B Hỏi dd A và kết tủa B chứa những chất gì? Viết PTHH của các phản ứng để minh hoạ

-G-Phương trình hoá học

Na2O + H2O → 2NaOH

Mol a 2a

NaHCO3 + NaOH -> Na2CO3 + H2O

Mol a a a

NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O

Mol a a a a

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl

Mol a a a 2a

=> Dung dịch A chỉ có NaCl

Kết tủa B chỉ có BaCO3

Câu 11: Cho BaO tác dụng với dung dịch H2SO4 thu được kết tủa A và dung dịch B Cho B tác dụng với Al dư thu được dung dịch D và khí H2 Thêm K2CO3 vào dung dịch D thấy tạo kết tủa E Xác định các chất A, B, D, E

và viết phương trình phản ứng xảy ra

-G-Trường hợp 1: Dư BaO

BaO + H 2 SO 4 BaSO 4 + H 2 O

BaO + H 2 O Ba(OH) 2

Trang 5

2Al + Ba(OH) 2 + 2H 2 O Ba(AlO 2 ) 2 + 3H 2

K 2 CO 3 + Ba(AlO 2 ) 2 BaCO 3 + 2KAlO 2

A : BaSO 4 ; dung dịch B: dung dịch Ba(OH) 2 ; dung dịch D : Ba(AlO 2 ) 2 ; E: BaCO 3

Trường hợp 2: Dư H 2 SO 4

BaO + H 2 SO 4 BaSO 4 + H 2 O

2Al + 3H 2 SO 4 dư Al 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2

Al 2 (SO 4 ) 3 + K 2 CO 3 + 3H 2 O 2Al(OH) 3 + 3K 2 SO 4 + 3CO 2

A : BaSO 4 ; dung dịch B: dung dịch H 2 SO 4 ; dung dịch D : Al 2 (SO 4 ) 3 ; E: Al(OH) 3

Câu 12: Cho các chất sau đây: KHCO3 ; KHSO4 ; Ba(OH)2 ; SO2 ; (NH4)2SO4 Những chất nào có thể phản ứng được với nhau ? Viết các phương trình phản ứng và nêu điều kiện phản ứng (nếu có)

PTPƯ:

KHCO3 + KHSO4 K2SO4 + CO2↑ + H2O

KHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3↓ + KOH + H2O

Hoặc 2KHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O

2KHCO3 + SO2 K2SO3 + CO2↑ + H2O

Ba(OH)2 + SO2 BaSO3↓ + H2O

Hoặc: Ba(OH)2 + 2SO2 Ba(HSO3)2

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

Điều kiện các phản ứng trên là xảy ra trong dung dịch

Câu 13:Một hỗn hợp A gồm FeS2 ; FeS ; CuS được hòa tan vừa đủ trong một dung dịch có chứa 0,33 mol

H2SO4 đặc, nóng Thu được 7,28 lít SO2 (đktc) và dung dịch B Nhúng một thanh sắt nặng 50 gam vào dung dịch B, phản ứng xong nhấc thanh sắt ra đem cân thấy khối lượng thanh sắt lúc này là 49,48 gam và còn lại dung dịch C

1 Xác định khối lượng các chất có trong A (coi lượng đồng được đẩy ra bám hết lên thanh sắt).

2 Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho dung dịch C lần lượt tác dụng với: dung dịch NaOH ;

dung dịch K 2 S ; khí Clo.

1 Các PTPƯ xảy ra:

2FeS2 + 14H2SO4 đ

o t

→Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14 H2O (1) 2FeS + 10H2SO4 đ

o t

→Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O (2) CuS + 4H2SO4 đ

o t

Đặt số mol FeS2 ; FeS ; CuS trong A lần lượt là a, b, c (a, b, c > 0)

Theo các phương trình (1), (2), (3) và đề bài ta có:

7a + 5b + 4c = 0,33 (*)

7,5a + 4,5b + 4c = 0,324 (**)

4

a + b mol Fe (SO ) 2

c mol CuSO



Khi nhúng thanh sắt và dung dịch A ta có các phản ứng:

Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 (4)

Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu↓ (5)

Khối lượng thanh sắt giảm đi theo (4) và (5) là: 28(a+b) + 56c gam

Trang 6

Khối lượng thanh sắt tăng lên theo (5) là 64c gam

Theo đề bài ra ta có phương trình:

50 – 28a – 28b – 56c + 64c = 49,48 gam

Câu 14:

a Cho một luồng khí H2 dư đi lần lượt qua các ống đốt nóng mắc nối tiếp, mỗi ống chứa một chất:CaO, CuO,

Al2O3, Fe2O3, Na2O Sau đó lấy sản phẩm trong mỗi ống cho tác dụng với CO2, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3 Viết các phương trình phản ứng xảy ra

b Có hai dung dịch mất nhãn Dung dịch A (BaCl2, NaOH), dung dịch B (NaAlO2, NaOH) Một học sinh tiến hành nhận biết hai dung dịch trên bằng cách sục khí CO2 từ từ đến dư vào hai dung dịch Theo em, bạn đó làm như vậy có nhận biết được hai dung dịch đó không? Em hãy giải thích và viết các phương trình phản ứng xảy ra?

c Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp rắn gồm: NaCl, CaCl2, CaO

(Không làm thay đổi khối lượng các chất ban đầu; các hóa chất sử dụng để tách phải dùng dư)

a

CuO + H2 →0

Fe2O3 + 3H2 →0

Na2O + H2O → 2NaOH

Sản phẩm trong mỗi ống là: CaO, Cu, Al2O3, Fe, NaOH

- Cho tác dụng với CO2:

CaO + CO2 → CaCO3

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

- Cho tác dụng với dung dịch HCl:

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

NaOH + HCl → NaCl + H2O

-Cho tác dụng với AgNO3:

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓

- Nếu AgNO3 có dư thì:

Fe(NO3)2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)3 + 2Ag↓

Còn CaO phản ứng với H2O: CaO + H2O → Ca(OH)2

- Sau đó: Ca(OH)2 + 2AgNO3 → Ag2O + H2O + Ca(NO3)2

2NaOH + 2AgNO3 → Ag2O + H2O + 2NaNO3

b

* Sục từ từ CO2 đến dư vào dd (BaCl2, NaOH)

- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch trong suốt

- Giải thích: Do ban đầu NaOH dư phản ứng với CO2 trước tạo muối trung hòa

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + BaCl2→ BaCO3 + 2NaCl

Khi hết NaOH, CO2 tác dụng với BaCO3, Na2CO3 (dư,nếu có) làm kết tủa bị hòa tan

CO2 + H2O + BaCO3→ Ba(HCO3)2

CO2 + H2O + Na2CO3→ 2NaHCO3

* Sục từ từ CO2 đến dư vào dd (NaAlO2, NaOH)

- Hiện tượng: Lúc đầu chưa có hiện tượng gì, sau một thời gian có kết tủa xuất hiện

- Giải thích: Do ban đầu NaOH dư phản ứng với CO2 trước tạo muối trung hòa

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Khi hết NaOH, CO2 tác dụng với NaAlO2, Na2CO3 mới tạo thành kết tủa

Trang 7

CO2+ H2O + NaAlO2→ Al(OH)3 +NaHCO3

CO2 + H2O + Na2CO3→ 2NaHCO3

c Sơ đồ tách:

PTPƯ:

CaO + H2O → Ca(OH)2

Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2

o t

→ CaCO3 + H2O + CO2

CaCO3 →t o CaO + CO2

CaCl2 + (NH4)2CO3 → CaCO3 + 2NH4Cl

NH4Cl →t o NH3 + HCl

(NH4)2CO3

o t

→ 2NH3 + H2O + CO2

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

Câu 15:

a Khử hoàn toàn một lượng oxit của kim loại A thành kim loại, cần V1 lít H2 Lấy lượng kim loại A thu được cho tan hết trong dung dịch HCl dư thuđược V2 lít H 2 (các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)

So sánh V1 và V2

b Hòa tan một muối cacbonat kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8% ta thu được dung dịch muối có nồng độ phần % là 14,18% Xác định công thức muối cacbonat đó

a

Đặt công thức của oxít là AxOy (x, y ∈ z+), a là số mol của AxOy (a>0)

AxOy + yH2 →t o xA + yH2O

gọi n là hoá trị của M trong phản ứng với HCl

A + nHCl → ACln + n2H2↑

1

2

2y nx 2

nax

(ở cùng điều kiện, tỉ lệ số mol cũng là tỉ lệ thể tích)

Với khi kim loại tác dụng với HCl chỉ tạo muối có hoá trị thấp nhất nên chỉ có thể xảy ra 2 trường hợp sau

2

1 V 2y

NaCl

CaCl2

CaO

NaCl CaCl

2

Ca(OH)2

CaCl2 Ca(HCO3)2

NaCl CaCl2

↓CaCO3→ CaO

d2

NaCl

CaCl2

(NH4)2 CO3 dư

NaCl

NH4Cl (NH

4)

2CO

3 dư

2) Nung

NH

3, HCl

CO2, H2O CR: NaCl

↓ CaCO3 d2 HCl dư

CO2 CaCl2 HCl dư

d2

C« c¹n

H2O HCl

t o

Trang 8

TH2 n < 1

2

1 V 2y

Kết luận: Vậy V1≥ V2

b Gọi x là số mol M2(CO3)n

M2(CO3)n + nH2SO4 → M2(SO4)n + nCO2 + nH2O (1)

x(mol) x(mol) nx(mol)

Từ (1):n =n = x (mol)

nH SO2 4 = nCO2 = nx(mol)

Ta có : m =(2M + 60n)x (gam)

m =(2M + 96n)x (gam)

m = 98nx (gam) m =98 100 1000

9,8

nx

nx

m = 44nx (gam)

Từ (1), áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tacó:

m =(2M + 60n)x + 1000nx - 44nx = (2M + 1016n)x (gam)

Vậy: C% = (2M 96n )x.100(2M 1016n)x++ = 14,18 M = 28n

n = 1 M = 28 (loại)

n = 2 M = 56 (Fe)

n = 3 M = 84 (loại) Vậy M : Fe, muối : FeCO3

Câu 16:

1 Cho các dung dịch muối A, B, C, chứa các gốc axit khác nhau Khi trộn 2 trong số các dung dịch này với

nhau ta thu được sản phẩm như sau:

a A tác dụng với B thu được dung dịch muối tan, kết tủa trắng không tan trong nước, không tan trong axit mạnh, giải phóng khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí

b C tác dụng với B cho dung dịch muối tan không màu và khí không màu, mùi hắc, gây ngạt, nặng hơn không khí

Hãy tìm các dung dịch muối trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra

2 Một hỗn hợp X gồm H2 và N2 có tỷ khối hơi so với H2 là 4,25 Đem V lít X thực hiện phản ứng tổng

hợp NH3, sau một thời gian được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2 là 34

7 . Hãy xác định hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3

1

A: Ba(HCO3)2; B: NaHSO4; C: Na2SO3

a Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4→ BaSO4 +Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O

b Na2SO3+ 2NaHSO4→ Na2SO4 + SO2 + H2O

2

MX = 4,25.2 = 8,5

N2(28) 6,5

8,5

H2(2) 19,5 2 3

1

H N

n

n =

M 2 (SO 4 ) n M 2 (CO 3 ) n

M 2 (CO 3 ) n (ct)

M 2 (SO 4 ) n (ct)

H 2 SO 4 (ct) H2SO4 (dd)

CO 2

M 2 (SO 4 ) n (dd)

Trang 9

Giả sử số mol N2 là 1 thỡ số mol H2 là 3

N2 + 3H2 2NH3

Ban đầu: 1 3 mol

Phản ứng: a 3a 2a mol

Sau phản ứng: (1-a) (3-3a) 2a mol

a

− + − + =

Câu 17: Một loại thuỷ tinh dùng làm cửa kính hoặc đồ dùng gia đình có thành

phần: 9,623% Na ; 8,368% Ca; 35,146% Si ; 46,863% O Hãy tìm công thức của thuỷ tinh dới dạng các oxit

Lời giải

Theo bài ta có:

46

TT

x

Na

M

TT

y Ca

M

28

TT

z

Si

M

Ta có: 46x : 40y : 28z = 9,623 : 8,368 : 35,146

x : y : z = 1 : 1 : 6

Công thức thuỷ tinh là Na2O CaO 6SiO2

Câu 18: Cân bằng phơng trình phản ứng sau: Mỗi phơng trình cân bằng

đúng đợc 0,25 điểm; cân bằng sai không cho điểm

(5-x)As2S3 + 28 HNO3 + (16 - 6x)H2O

→ ( 10-2x)H3AsO4 + (15-3x) H2SO4 + 14N2Ox

5K2SO3 + 2KMnO4 + 6KHSO4 → 9 K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O

10FeCl2 + 6KMnO4 + 24 H2SO4

→10Cl2 + 5Fe2(SO4)3 + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 24H2O

5 C3H4 + 8KMnO4 + 12 H2SO4

→ 5C2H4O2 + 5CO2 + 4K2SO4 + 8 MnSO4 + 12

H2O

Ngày đăng: 18/03/2019, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w