LUYỆN ĐỀ Câu 1: Tìm 8 chất rắn khác nhau mà khi cho 8 chất đó tác dụng với dung dịch HCl thì có 8 chất khí khác nhau thoát ra.. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra nếu có.. - C
Trang 1LUYỆN ĐỀ Câu 1: Tìm 8 chất rắn khác nhau mà khi cho 8 chất đó tác dụng với dung dịch HCl thì có 8 chất khí
khác nhau thoát ra Viết phương trình phản ứng minh họa
Đáp án
+ Có thể chọn 8 chất trong các chất sau: Fe, FeS, CaCO3, KMnO4, Na2SO3, CaC2, KNO2, Al4C3, Na2O2, Na3N,
Ca3P2…
+ Phản ứng xảy ra:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H 2↑
FeS + 2HCl → FeCl2 + H 2 S↑
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO 2↑ + H2O
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl 2↑ + 8H2O
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO 2↑ + H2O
CaC2 + 2HCl → C 2 H 2↑ + CaCl2
Al4C3 + 12HCl → 4AlCl3 + 3CH 4 ↑
2Na2O2 + 4HCl → 4NaCl + O 2↑ + 2H2O
Na3N + 3HCl → 3NaCl + NH 3↑
Ca3P2 + 6HCl → 3CaCl2 + 2PH 3↑
Câu 2: Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R có hóa trị không đổi Hòa tan hết 3,3 gam X trong dung dịch
HCl dư được 2,9568 lít khí ở 27,30C và 1 atm Mặt khác cũng hòa tan hết 3,3 gam trên trong dung dịch HNO3 1M lấy dư 10% thì được 896 ml hỗn hợp khí Y gồm N2O và NO ở đktc có tỉ khối so với hỗn hợp (NO + C2H6) là 1,35 và dung dịch Z chứa hai muối
1 Tìm R và % khối lượng các chất trong X
2 Cho Z phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH thấy xuất hiện 4,77 gam kết tủa Tính CM của NaOH biết Fe(OH)3 kết tủa hoàn toàn
Đáp án
1/
0,082.(27,3 273)+ = 0,12 mol; số mol Y =
0,896
22, 4 = 0,04 mol + Gọi a, b lần lượt là số mol của N2O và NO, vì NO và C2H6 đều có M = 30 đvC nên ta có hệ:
a b 0,04 44a 30b
1,35 30(a b)
+ =
+
+
b = 0,01 mol
=
+ Đặt x, y lần lượt là số mol của Fe và R trong 3,3 gam X ta có: 56x + Ry = 3,3 (I)
+ Gọi n là hóa trị của R(n≤4) Áp dụng ĐLBT electron ta có:
2x ny 0,12.2
3x ny 0,03.8 0,01.3
+ =
+ = +
x 0,03 mol (II)
ny = 0,18 mol (III)
=
+ Thay x = 0,03 mol vào (I) được; Ry = 1,62 (IV)
+ Chia (IV) cho (III) được: R = 9n chỉ có n = 3; R = 27 = Al là phù hợp khi đó thay n = 3 vào (III) ta có: y
= 0,06 mol
+ Vậy: R là Al với %mAl = 0,06.27.100%
2/ + Ta có: Số mol HNO3 phản ứng = tổng số mol e trao đổi + số mol N trong khí
= (0,03.8 + 0,01.3) + (0,03.2 + 0,01.1) = 0,34 mol
+ Ta luôn có: nFe(NO3)3 = nFe và nAl(NO3)3 = nAl
Do đó dung dịch Z có: Fe(NO3)3 = 0,03 mol; Al(NO3)3 = 0,06 mol; HNO3 dư = 0,034 mol
Khi Z + dd NaOH:
HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O (1)
Trang 2Mol: 0,034 0,034
Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaNO3 (2)
Mol: 0,03 0,09 0,03
Al(NO3)3 + 3NaOH → Al(OH)3↓ + 3NaNO3 (3)
Mol: 0,06
Có thể có: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (4)
+ Khối lượng Al(OH)3 = 4,77 – 0,03.107 = 1,56 gam Al(OH)3 = 0,02 mol
TH1: không xảy ra phản ứng (4):
TH1: xảy ra phản ứng (4):
Câu 3: Nêu phương pháp tách hai muối FeCl2 và CuCl2 ra khỏi hỗn hợp của chúng mà khối lượng không thay đổi Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra (nếu có)
-G Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp vào nước thu được dung dịch
- Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch chứa hỗn hợp Lọc lấy kết tủa, nung ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi được hỗn hợp hai oxit( FeO và CuO)
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
Cu(OH)2 →t o CuO + H2O
Fe(OH)2 →t o FeO + H2O
- Cho luồng khí H2 đi qua hỗn hợp oxit nung nóng đến khối lượng không đổi thu được Fe và Cu
- Cho Fe và Cu vào dung dịch HCl dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn là Cu Cô cạn dung dịch thu được FeCl2 tinh khiết
- Đốt Cu trong khí clo dư thu được Cl2 tih khiết
- PTHH: Fe + HCl → FeCl2 + H2
Cu + Cl2 →t o CuCl2
Câu 4: Không khí bị ô nhiễm chứa các khí độc sau: Cl2, H2S, SO2, NO2 Chỉ dùng một hóa chất hãy loại bỏ các chất độc trên ra khỏi không khí Viết các PTPƯ đã dùng
-G Cho KK bị ô nhiễm đi qua bình đựng dd NaOH dư thì toàn bộ Cl2, H2S, SO2, NO2 bị hấp thụ hết
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
Chú ý: NO2 là hỗn hợp oxit tương ứng với 2 axit HNO3 và HNO2 nên khi td với NaOH thì tạo ra 2 muối NaNO3
Câu 5: Hỗn hợp khí X gồm: CO2, CO, N2, hidroclorua, hơi nước Hãy tách riêng biệt CO2 và N2 từ hỗn hợp khí
X Viết các PTHH xảy ra
-G-Sơ đồ tách: CO2, N2 -Ca(OH)2 dư >N2
dd Ca(OH)2 dư CO, N2 -CuO dư, to > CuO, Cu
X -> CaCl2, Ca(OH)2
CaCO3 ->CO2
Câu 6: Hãy xác định các chất ứng với các chữ cái và viết PTHH xảy ra.
(5)
A C
(3) (4) (6)
(7)
(1) (2) CO2 (9) (8)
(12) (10)
Trang 3B (11) D
Na 2 CO 3 CaCO 3
CO 2
NaHCO 3 Ca(HCO 3 ) 2
- A: Na2CO3 ; B: NaHCO3 ; C: CaCO3 ; D: Ca(HCO3)2
- PTHH
(1) Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3
(2) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
(3) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
(4) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑
(5) Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NaOH
(6) CO2 + CaO → CaCO3
(7) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
(8) CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
(9) Ca(HCO3)2 →t o CaCO3↓ + CO2↑ + H2O
(10) Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O
(11) Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaHCO3
(12) 2NaHCO3 →t o Na2CO3 + CO2↑ + H2O
Câu 7: Cho lần lượt từng chất: Fe, BaO, Al2O3, và KOH vào lần lượt các dung dịch: NaHSO4, CuSO4 Hãy viết PTHH của các phản ứng xảy ra
-G-* Với NaHSO4:
Fe + 2NaHSO4→ FeSO4 + Na2SO4 + 2H2
Ba(OH)2 + 2NaHSO4→ BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O
Ba(OH)2 + NaHSO4→ BaSO4 + NaOH + H2O
BaO + H2O → Ba(OH)2
Al2O3+ 6NaHSO4→ Al2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 3H2O
2KOH + 2NaHSO4→ K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O
* Với CuSO4:
Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu
BaO + H2O → Ba(OH)2
Ba(OH)2 + CuSO4→ BaSO4 + Cu(OH)2
2KOH + CuSO4→ Cu(OH)2 + K2SO4
Câu 8:Có 1 hh gồm 5 kim loại: Al, Mg; Fe, Cu, Ag Hãy dùng PPHH để tách riêng từng kim loại với khối
lượng không đổi Viết PTHH xảy ra trong quá trình tách
(5) +Ca(OH)2
(1)
+CO2,H2O
(2) +NaOH
(4) +HCl
(3) +NaOH
(6) +CaO
(7) +HCl
(8) +CO2, H2O (9)
t o
(10) +HCl
(11) +Na2CO3 (12) t o
Trang 4Câu 9: Viết PTPƯ trong mỗi trường hợp sau
a Oxit + Axit → 2 muối + oxit
b Muối + kim loại → 2 muối
c Muối + bazơ → 2 muối + 1oxit
d Muối + kim loại →1 muối
-G-a Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
b FeCl3 + 2Cu → FeCl2 + 2CuCl2
c 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
d 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
Câu 10: Hoà tan các chất gồm Na2O, NaHCO3, BaCl2, NH4Cl có cùng số mol vào nước dư được dd A
và kết tủa B Hỏi dd A và kết tủa B chứa những chất gì? Viết PTHH của các phản ứng để minh hoạ
-G-Phương trình hoá học
Na2O + H2O → 2NaOH
Mol a 2a
NaHCO3 + NaOH -> Na2CO3 + H2O
Mol a a a
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O
Mol a a a a
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl
Mol a a a 2a
=> Dung dịch A chỉ có NaCl
Kết tủa B chỉ có BaCO3
Câu 11: Cho BaO tác dụng với dung dịch H2SO4 thu được kết tủa A và dung dịch B Cho B tác dụng với Al dư thu được dung dịch D và khí H2 Thêm K2CO3 vào dung dịch D thấy tạo kết tủa E Xác định các chất A, B, D, E
và viết phương trình phản ứng xảy ra
-G-Trường hợp 1: Dư BaO
BaO + H 2 SO 4 BaSO 4 + H 2 O
BaO + H 2 O Ba(OH) 2
Trang 52Al + Ba(OH) 2 + 2H 2 O Ba(AlO 2 ) 2 + 3H 2
K 2 CO 3 + Ba(AlO 2 ) 2 BaCO 3 + 2KAlO 2
A : BaSO 4 ; dung dịch B: dung dịch Ba(OH) 2 ; dung dịch D : Ba(AlO 2 ) 2 ; E: BaCO 3
Trường hợp 2: Dư H 2 SO 4
BaO + H 2 SO 4 BaSO 4 + H 2 O
2Al + 3H 2 SO 4 dư Al 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2
Al 2 (SO 4 ) 3 + K 2 CO 3 + 3H 2 O 2Al(OH) 3 + 3K 2 SO 4 + 3CO 2
A : BaSO 4 ; dung dịch B: dung dịch H 2 SO 4 ; dung dịch D : Al 2 (SO 4 ) 3 ; E: Al(OH) 3
Câu 12: Cho các chất sau đây: KHCO3 ; KHSO4 ; Ba(OH)2 ; SO2 ; (NH4)2SO4 Những chất nào có thể phản ứng được với nhau ? Viết các phương trình phản ứng và nêu điều kiện phản ứng (nếu có)
PTPƯ:
KHCO3 + KHSO4 K2SO4 + CO2↑ + H2O
KHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3↓ + KOH + H2O
Hoặc 2KHCO3 + Ba(OH)2 BaCO3↓ + K2CO3 + 2H2O
2KHCO3 + SO2 K2SO3 + CO2↑ + H2O
Ba(OH)2 + SO2 BaSO3↓ + H2O
Hoặc: Ba(OH)2 + 2SO2 Ba(HSO3)2
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O
Điều kiện các phản ứng trên là xảy ra trong dung dịch
Câu 13:Một hỗn hợp A gồm FeS2 ; FeS ; CuS được hòa tan vừa đủ trong một dung dịch có chứa 0,33 mol
H2SO4 đặc, nóng Thu được 7,28 lít SO2 (đktc) và dung dịch B Nhúng một thanh sắt nặng 50 gam vào dung dịch B, phản ứng xong nhấc thanh sắt ra đem cân thấy khối lượng thanh sắt lúc này là 49,48 gam và còn lại dung dịch C
1 Xác định khối lượng các chất có trong A (coi lượng đồng được đẩy ra bám hết lên thanh sắt).
2 Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho dung dịch C lần lượt tác dụng với: dung dịch NaOH ;
dung dịch K 2 S ; khí Clo.
1 Các PTPƯ xảy ra:
2FeS2 + 14H2SO4 đ
o t
→Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14 H2O (1) 2FeS + 10H2SO4 đ
o t
→Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O (2) CuS + 4H2SO4 đ
o t
Đặt số mol FeS2 ; FeS ; CuS trong A lần lượt là a, b, c (a, b, c > 0)
Theo các phương trình (1), (2), (3) và đề bài ta có:
7a + 5b + 4c = 0,33 (*)
7,5a + 4,5b + 4c = 0,324 (**)
4
a + b mol Fe (SO ) 2
c mol CuSO
Khi nhúng thanh sắt và dung dịch A ta có các phản ứng:
Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 (4)
Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu↓ (5)
Khối lượng thanh sắt giảm đi theo (4) và (5) là: 28(a+b) + 56c gam
Trang 6Khối lượng thanh sắt tăng lên theo (5) là 64c gam
Theo đề bài ra ta có phương trình:
50 – 28a – 28b – 56c + 64c = 49,48 gam
Câu 14:
a Cho một luồng khí H2 dư đi lần lượt qua các ống đốt nóng mắc nối tiếp, mỗi ống chứa một chất:CaO, CuO,
Al2O3, Fe2O3, Na2O Sau đó lấy sản phẩm trong mỗi ống cho tác dụng với CO2, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b Có hai dung dịch mất nhãn Dung dịch A (BaCl2, NaOH), dung dịch B (NaAlO2, NaOH) Một học sinh tiến hành nhận biết hai dung dịch trên bằng cách sục khí CO2 từ từ đến dư vào hai dung dịch Theo em, bạn đó làm như vậy có nhận biết được hai dung dịch đó không? Em hãy giải thích và viết các phương trình phản ứng xảy ra?
c Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp rắn gồm: NaCl, CaCl2, CaO
(Không làm thay đổi khối lượng các chất ban đầu; các hóa chất sử dụng để tách phải dùng dư)
a
CuO + H2 →0
Fe2O3 + 3H2 →0
Na2O + H2O → 2NaOH
Sản phẩm trong mỗi ống là: CaO, Cu, Al2O3, Fe, NaOH
- Cho tác dụng với CO2:
CaO + CO2 → CaCO3
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
- Cho tác dụng với dung dịch HCl:
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
NaOH + HCl → NaCl + H2O
-Cho tác dụng với AgNO3:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓
- Nếu AgNO3 có dư thì:
Fe(NO3)2 + 2AgNO3 → Fe(NO3)3 + 2Ag↓
Còn CaO phản ứng với H2O: CaO + H2O → Ca(OH)2
- Sau đó: Ca(OH)2 + 2AgNO3 → Ag2O + H2O + Ca(NO3)2
2NaOH + 2AgNO3 → Ag2O + H2O + 2NaNO3
b
* Sục từ từ CO2 đến dư vào dd (BaCl2, NaOH)
- Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch trong suốt
- Giải thích: Do ban đầu NaOH dư phản ứng với CO2 trước tạo muối trung hòa
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + BaCl2→ BaCO3 + 2NaCl
Khi hết NaOH, CO2 tác dụng với BaCO3, Na2CO3 (dư,nếu có) làm kết tủa bị hòa tan
CO2 + H2O + BaCO3→ Ba(HCO3)2
CO2 + H2O + Na2CO3→ 2NaHCO3
* Sục từ từ CO2 đến dư vào dd (NaAlO2, NaOH)
- Hiện tượng: Lúc đầu chưa có hiện tượng gì, sau một thời gian có kết tủa xuất hiện
- Giải thích: Do ban đầu NaOH dư phản ứng với CO2 trước tạo muối trung hòa
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Khi hết NaOH, CO2 tác dụng với NaAlO2, Na2CO3 mới tạo thành kết tủa
Trang 7CO2+ H2O + NaAlO2→ Al(OH)3 +NaHCO3
CO2 + H2O + Na2CO3→ 2NaHCO3
c Sơ đồ tách:
PTPƯ:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2
o t
→ CaCO3 + H2O + CO2
CaCO3 →t o CaO + CO2
CaCl2 + (NH4)2CO3 → CaCO3 + 2NH4Cl
NH4Cl →t o NH3 + HCl
(NH4)2CO3
o t
→ 2NH3 + H2O + CO2
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
Câu 15:
a Khử hoàn toàn một lượng oxit của kim loại A thành kim loại, cần V1 lít H2 Lấy lượng kim loại A thu được cho tan hết trong dung dịch HCl dư thuđược V2 lít H 2 (các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)
So sánh V1 và V2
b Hòa tan một muối cacbonat kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8% ta thu được dung dịch muối có nồng độ phần % là 14,18% Xác định công thức muối cacbonat đó
a
Đặt công thức của oxít là AxOy (x, y ∈ z+), a là số mol của AxOy (a>0)
AxOy + yH2 →t o xA + yH2O
gọi n là hoá trị của M trong phản ứng với HCl
A + nHCl → ACln + n2H2↑
1
2
2y nx 2
nax
(ở cùng điều kiện, tỉ lệ số mol cũng là tỉ lệ thể tích)
Với khi kim loại tác dụng với HCl chỉ tạo muối có hoá trị thấp nhất nên chỉ có thể xảy ra 2 trường hợp sau
2
1 V 2y
NaCl
CaCl2
CaO
NaCl CaCl
2
Ca(OH)2
CaCl2 Ca(HCO3)2
NaCl CaCl2
↓CaCO3→ CaO
d2
NaCl
CaCl2
(NH4)2 CO3 dư
NaCl
NH4Cl (NH
4)
2CO
3 dư
2) Nung
NH
3, HCl
CO2, H2O CR: NaCl
↓ CaCO3 d2 HCl dư
CO2 CaCl2 HCl dư
d2
C« c¹n
H2O HCl
↑
t o
Trang 8TH2 n < 1
2
1 V 2y
Kết luận: Vậy V1≥ V2
b Gọi x là số mol M2(CO3)n
M2(CO3)n + nH2SO4 → M2(SO4)n + nCO2 + nH2O (1)
x(mol) x(mol) nx(mol)
Từ (1):n =n = x (mol)
nH SO2 4 = nCO2 = nx(mol)
Ta có : m =(2M + 60n)x (gam)
m =(2M + 96n)x (gam)
m = 98nx (gam) m =98 100 1000
9,8
nx
nx
m = 44nx (gam)
Từ (1), áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tacó:
m =(2M + 60n)x + 1000nx - 44nx = (2M + 1016n)x (gam)
Vậy: C% = (2M 96n )x.100(2M 1016n)x++ = 14,18 M = 28n
n = 1 M = 28 (loại)
n = 2 M = 56 (Fe)
n = 3 M = 84 (loại) Vậy M : Fe, muối : FeCO3
Câu 16:
1 Cho các dung dịch muối A, B, C, chứa các gốc axit khác nhau Khi trộn 2 trong số các dung dịch này với
nhau ta thu được sản phẩm như sau:
a A tác dụng với B thu được dung dịch muối tan, kết tủa trắng không tan trong nước, không tan trong axit mạnh, giải phóng khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí
b C tác dụng với B cho dung dịch muối tan không màu và khí không màu, mùi hắc, gây ngạt, nặng hơn không khí
Hãy tìm các dung dịch muối trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 Một hỗn hợp X gồm H2 và N2 có tỷ khối hơi so với H2 là 4,25 Đem V lít X thực hiện phản ứng tổng
hợp NH3, sau một thời gian được hỗn hợp Y có tỷ khối so với H2 là 34
7 . Hãy xác định hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3
1
A: Ba(HCO3)2; B: NaHSO4; C: Na2SO3
a Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4→ BaSO4 +Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
b Na2SO3+ 2NaHSO4→ Na2SO4 + SO2 + H2O
2
MX = 4,25.2 = 8,5
N2(28) 6,5
8,5
H2(2) 19,5 2 3
1
H N
n
n =
M 2 (SO 4 ) n M 2 (CO 3 ) n
M 2 (CO 3 ) n (ct)
M 2 (SO 4 ) n (ct)
H 2 SO 4 (ct) H2SO4 (dd)
CO 2
⇒
M 2 (SO 4 ) n (dd)
⇒
⇒
⇒
⇒
⇒
Trang 9Giả sử số mol N2 là 1 thỡ số mol H2 là 3
N2 + 3H2 2NH3
Ban đầu: 1 3 mol
Phản ứng: a 3a 2a mol
Sau phản ứng: (1-a) (3-3a) 2a mol
a
− + − + =
Câu 17: Một loại thuỷ tinh dùng làm cửa kính hoặc đồ dùng gia đình có thành
phần: 9,623% Na ; 8,368% Ca; 35,146% Si ; 46,863% O Hãy tìm công thức của thuỷ tinh dới dạng các oxit
Lời giải
Theo bài ta có:
46
TT
x
Na
M
TT
y Ca
M
28
TT
z
Si
M
Ta có: 46x : 40y : 28z = 9,623 : 8,368 : 35,146
x : y : z = 1 : 1 : 6
Công thức thuỷ tinh là Na2O CaO 6SiO2
Câu 18: Cân bằng phơng trình phản ứng sau: Mỗi phơng trình cân bằng
đúng đợc 0,25 điểm; cân bằng sai không cho điểm
(5-x)As2S3 + 28 HNO3 + (16 - 6x)H2O
→ ( 10-2x)H3AsO4 + (15-3x) H2SO4 + 14N2Ox
5K2SO3 + 2KMnO4 + 6KHSO4 → 9 K2SO4 + 2MnSO4 + 3H2O
10FeCl2 + 6KMnO4 + 24 H2SO4
→10Cl2 + 5Fe2(SO4)3 + 6MnSO4 + 3K2SO4 + 24H2O
5 C3H4 + 8KMnO4 + 12 H2SO4
→ 5C2H4O2 + 5CO2 + 4K2SO4 + 8 MnSO4 + 12
H2O