1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Buổi 44 halogen bài tập

5 124 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 31,19 KB
File đính kèm Giáo án BT halogen.rar (379 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn... Hòa tan m gam muối này vào nước và chia dung dịch làm hai phần bằng nhau: - Phần I: C

Trang 1

Soạn 20/1/2019

Giảng

Sĩ số

HALOGEN-BÀI TẬP

A LÍ THUYẾT

B BÀI TẬP

Halogen trong đề thi đại học (có đáp án)

Bài 1: Cho m gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là

A 16,0 B 18,0 C 16,8 D 11

(HD : Kết quả sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại ⇒ Fe dư

Fe + 2H+ → Fe2++ H2

Fe + Cu2+ → Fe2++ Cu

Có: nFe2+ = 0,5nH+ + nCu2+ = 0,25 mol

Bảo toàn khối lượng: mFe + mCu2+ + mH+ = mhh KL + mH2 + mFe2+

⇒ m + 64.0,15 + 0,2 = 0,725m + 2.0,1 + 56.0,25

⇒ m = 16g)

Bài 2: Phương pháp để loại bỏ tạp chất HCl có lẫn trong khí H2S là: Cho hỗn hợp khí lội từ từ qua một lượng dư dung dịch

A Pb(NO3)2 B NaHS C AgNO3 D NaOH

Bài 3: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung

dịch HCl 20%, thu được dung dịch Y Nồng độ của FeCl2trong dung dịch Y là 15,76% Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y là

A 24,24% B 11,79% C 28,21% D 15,76%

HD: Fe+2HCl → FeCl2 + H2

a 2a a a

Mg + 2HCl → MgCl2+H2

b 2b b b

mchất rắn X = 56a + 24b ; mddHCl = 36,5/20% 2.(a + b) = 365(a + b)

mFeCl2 = 127a; mMgCl2 = 95b, mH2 = 2(a + b)

⇒ mddsau pư = 56a + 24b + 365(a + b) – 2(a + b) = 419a + 387b

C%FeCl2 = 127a / (419a +387b) = 15,76

Giải PT ⇒ a = b

⇒ C%MgCl2 = 95/(419+387) = 11,79%)

Bài 4: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được

dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là

A 0,75M B 1M C 0,25M D 0,5M

(HD: Gọi số mol HCl là x mol

Giả sử KOH hết ⇒ mKCl = 74,5 0,1 = 7.45(g) > 6,525 ⇒KOH dư ,HCl hết

Trang 2

ta có : (0,1 - x).56 + x.(39 + 35,5) = 6,525 ⇒ x = 0,05 Mol ⇒CM = 0,5M)

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp

chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc) Kim loại M

A Mg B Ca C Be D Cu

(HD: mrắn sau − mM = mCl2 + mO2 ⇒ 71nCl2 + 32nO2 = 23 − 7,2 = 15,8 g (1)

⇒nkhí = nCl2 +nO2 = 0,25 mol (2) Giải hệ (1) và (2) ⇒nCl2 = 0,2; nO2 = 0,05 mol

Gọi hóa trị của M là x

⇒ Bảo toàn e: x × nM = 2nCl2 + 4nO2 ⇒ x × 7,2M = 2×0,2+4×0,05 ⇒ M = 12x

⇒x = 2 thỏa mãn ⇒ M = 24 g (Mg))

Bài 6: Khi hoà tan hoàn toàn 0,02 mol Au bằng nước cường toan thì số mol HCl

phản ứng và số mol NO (sản phẩm khử duy nhất) tạo thành lần lượt là

A 0,03 và 0,02 B 0,06 và 0,01 C 0,03 và 0,01 D 0,06 và 0,02

(HD: Au + 3HCl + HNO3 → AuCl3 + NO + 2H2O

0,02

nNO = nAu = 0,02 mol , nHCl =3 nAu = 0,06 mol)

Bài 7: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là

A KMnO4 B CaOCl2 C K2Cr2O7 D MnO2

Bài 8: Trong các chất: FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 Số

chất có cả tính oxi hoá và tính khử là

A 3 B 2 C 5 D 4

Đáp án A (FeCl2, Fe(NO3)2, FeSO4)

Bài 9: Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 gam KCl Dung dịch KOH trên có nồng độ là (cho Cl = 35,5; K = 39)

A 0,48M B 0,24M C 0,4M D 0,2M

(HD: nCl2 = 0,6 mol, nKCl = 0,5 mol.

Phản ứng với KOH ở 100 độ C:

3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2O

0,6 mol 0,5 mol

Từ PT ⇒ Cl2 dư nên số mol KOH tính theo số mol KCl

⇒ nKOH = 0,6 mol ⇒ CMKOH= 0,6/2,5 = 0,24 M

Đáp án B

Bài 10: Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol

tương ứng là 1 : 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn Giá trị của m là

A 28,7 B 68,2 C 57,4 D 10,8

(HD: Gọi số mol của FeCl2 là x

→ 127x + 58,5 × 2x = 24,4 ⇒ x = 0,1

PTHH: FeCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Fe(NO3)2

Trang 3

0,1 mol

NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3

0,2 mol

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3+ Ag

0,1 mol

m = mAgCl + mAg = (0,2 + 0,2) × 143,5 + 108 × 0,1 = 68,2 (g) )

Đáp án B

Bài 11: Nguyên tố R là phi kim thuộc phân nhóm chính trong bảng tuần hoàn Tỉ lệ giữa phần trăm nguyên tố R trong oxit cao nhất và phần trăm R trong hợp chất khí

với hiđro bằng 0,5955 Cho 4,05 gam một kim loại M chưa rõ hóa trị tác dụng hết với đơn chất R thì thu được 40,05 gam muối Xác định công thức của muối M

Đ/s: AlBr3

Bài 12: Điện phân nóng chảy a gam một muối A tạo bởi kim loại và phi kim hóa trị

I (X) thu được 0,896 lit khí nguyên chất (ở đktc) Hòa tan a gam muối A vào 100ml

dung dịch HCl 1M cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 25,83 gam kết tủa Dung dịch AgNO3 dư cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M

Xác định tên phi kim công thức tổng quát của muối A

Đ/s: AgCl

Bài 13: Một muối được tạo bởi kim loại M hóa trị II và phi kim hóa trị I Hòa tan

m gam muối này vào nước và chia dung dịch làm hai phần bằng nhau:

- Phần I: Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 có dư thì được 5,74 gam kết tủa trắng

- Phần II : Nhúng một thanh sắt vào dung dịch muối, sau một

thời gian phản ứng kết thúc khối lượng thanh sắt tăng lên 0,16

gam

a)Tìm công thức phân tử của muối

b)Xác định trị số của m

Đ/s: a/ CuCl2; b/ 5,4g

Bài 14: Một hỗn hợp ba muối NaF, NaCl, NaBr nặng 4,82 gam hòa tan hoàn toàn trong nước được dung dịch A Sục khí clo dư vào dung dich A rồi cô cạn hoàn toàn

dung dịch sau phản ứng thu được 3,93 gam muối khan Lấy một nửa lượng muối khan này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 4,305 gam kết tủa Viết các phương trình xảy ra và tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu

Đ/s: 8,7%; 48,5%; 42,8%

Bài 15: Hỗn hợp A gồm 3 muối NaCl, NaBr và NaI:

* 5,76 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch brom, cô cạn thu được 5,29 gam muối khan

* Hòa tan 5,76 gam A vào nước rồi cho một lượng khí clo sục qua dung dịch Sau một thời gian, cô cạn thì thu được 3,955 gam muối khan, trong đó

có 0,05 mol ion clorua

a) Viết các phương trình phản ứng

b) Tính thành phầm phần trăm khối lượng mỗi muối trong A

Trang 4

Đ/s: NaCl: 20,3%; NaBr: 53,66%; NaI: 26,04%

Bài 16: Hỗn hợp A gồm KClO3, Ca(ClO3)2, Ca(ClO)2, CaCl2 và KCl nặng 83,68 gam Nhiệt phân hoàn toàn A ta thu được chất rắn B gồm CaCl2, KCl và 17,472lit

O2 Cho chất rắn B tác dụng với 360ml dung dịch K2CO3 0,5M (vừa đủ) thu được kết tủa C và dung dịch D Lượng KCl trong dung dịch D nhiều gấp 22/3 lần lượng KCl có trong A

a)Tính khối lượng kết tủa A

b)Tính % khối lượng của KClO3 trong A

Đ/s: a/ 18g; b/ 58,55%

Bài 17: Dung dịch A có chứa 2 muối là AgNO3 và Cu(NO3)2, trong đó nồng độ của

AgNO3 là 1M Cho 500ml dung dịch A tác dụng với 24,05g muối gồm KI và KCl, tạo ra được 37,85g kết tủa và dung dịch B Ngâm một thanh kẽm vào trong dung dịch B Sau khi phản ứng kết thúc nhận thấy khối lượng thanh kim loại kẽm tăng thêm 22,15g

a/ Xác định thành phần % theo số mol của muối KI và KCl

b/ Tính khối lượng Cu(NO3)2 trong 500ml dung dịch A

Đáp số:

a/ nKI = nKCl -> %nKI = %nKCl = 50%

b/ Số mol Cu(NO3)2 = 0,5 mol > khối lượng Cu(NO3)2 = 94g

Bài 18: Hỗn hợp A gồm 3 muối MgCl2, NaBr, KI Cho 93,4g hỗn hợp A tác dụng

với 700ml dung dịch AgNO3 2M Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch D

và kết tủa B, cho 22,4g bột Fe vào dung dịch D Sau khi phản ứng xong thu được chất rắn F và dung dịch E Cho F vào dung dịch HCl dư tạo ra 4,48 lit H2 (đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí cho đến khối lượng không đổi thu được 24g chất rắn Tính khối lượng kết tủa B

Hướng dẫn:

Gọi a, b, c lần lượt là số mol MgCl2, NaBr, KI

Viết các PTHH xảy ra

Dung dịch D gồm: Mg(NO3)2, NaNO3, KNO3, và AgNO3 còn dư

Kết tủa B gồm: AgCl, AgBr, AgI

Rắn F gồm: Ag và Fe còn dư

Dung dịch E: Fe(NO3)2, Mg(NO3)2, NaNO3, KNO3 chỉ có Fe(NO3)2, Mg(NO3)2 tham gia phản ứng với dung dịch NaOH dư

> 24g rắn sau khi nung là: Fe2O3 và MgO Đáp số: mB = 179,6g

Bài 19: Có hỗn hợp gồm NaI và NaBr Hoà tan hỗn hợp vào nước rồi cho brôm dư

vào dung dịch Sau khi phản ứng thực hiện xong, làm bay hơi dung dịc làm khô sản phẩm, thì thấy khối lượng của sản phẩm nhỏ hơn khối lượng hỗn hợp 2 muối ban đầu là m(g) Lại hoà tan sản phẩm vào nước và cho clo lội qua cho đến dư, làm bay hơi dung dịch và làm khô, chất còn lại người ta thấy khối lượng chất thu được lại

Trang 5

nhỏ hơn khối lượng muối phản ứng là m(g) Tính thành phần % theo khối lượng của NaBr trong hỗn hợp ban đầu

Hướng dẫn:

- Gọi a, b lần lượt là số mol của NaBr và NaI

- Khi sục Br2 vào trong dung dịch thì chỉ có NaI phản ứng và toàn bộ NaI chuyển thành NaBr Vậy tổng số mol NaBr sau phản ứng (1) là: (a + b) mol

- Sau phản ứng (1) khối lượng giảm: m = mI - mBr = (127 - 80)b = 47b(*)

- Tiếp tục sục Cl2 vào trong dung dịch thì chỉ có NaBr phản ứng và toàn bộ NaBr chuyển thành NaCl

- Vậy tổng số mol NaCl sau phản ứng (2) là: (a + b) mol

- Sau phản ứng (2) khối lượng giảm:

m = mBr – mCl = (80 – 35,5)(a + b) = 44,5(a + b) (**)

Từ (*) và (**) ta có: b = 17,8a

Vậy %mNaBr = (103a : (103a + 150b)) 100% = 3,7%

Bài 20: Hòa tan m gam kim loại kiềm M vào nước thu được dd X và 3,36 lít khí

H2 (ở đktc) Cho dd X tác dụng với dd HCl chứa lượng HCl gấp 2 lần lượng cần trung hòa dd X thu được dd Y chứa 33,3 gam chất tan M là

HD:

m gam M +H2O >M+:0,3mol ;OH-: 0,3mol -+HCl: 0,6 >MCl: 0,3mol; HCl: 0,3mol

H2: 0,15mol => 0,3(M+35,5) + 0,3.36,5 = 33,3 => M=39

Bài 21: Hỗn hợp X gồm: MO, M(OH)2 và MCO3 (trong đó M là kim loại) có tỉ lệ

số mol MO: M(OH)2 : MCO3 = 1:2:1 18,24 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với

120 gam dd HCl 14,6% M là

Bài 22: Thêm từ từ 300ml dung dịch HCl 1M vào 200ml dung dịch hỗn hợp gồm

Na2CO3 1M và NaHCO3 0.5 M được dung dịch A và giải phóng V lít khí CO2

đktc.Cho thêm nước vôi vào dung dịch A tới dư thu được m gam kết tủa Tìm m,

V? 

Ngày đăng: 18/03/2019, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w