Nồng độ của dung dịch KOH đã dùng là: Câu 3: Khi cho từ từ đến dư dung dịch kiềm vào dung dịch nhôm clorua ta thấy: A.. Đầu tiên xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa tan dần và dung dịc
Trang 1PHÒNG GD & ĐT PHÙ NINH
Môn: Hóa học 9
Thời gian làm bài: 120 phút;
Mã đề thi 357
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên thí sinh: Trường:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (10 điểm)
Câu 1: Thêm 200 ml dung dịch X chứa NaOH 0,1M và KOH a M vào 100 ml dung dịch chứa Al2(SO4)3
0,1M Sau phản ứng thu được 0,78 gam chất kết tủa keo trắng Giá trị của a là?
Câu 2: Cho 200 ml dung dịch KOH vào 250 ml dung dịch AlCl3 1M thì thu được 15,6 gam kết tủa Nồng
độ của dung dịch KOH đã dùng là:
Câu 3: Khi cho từ từ ( đến dư) dung dịch kiềm vào dung dịch nhôm clorua ta thấy:
A Không có hiện tượng nào xảy ra
B Đầu tiên xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa tan dần và dung dịch trở lại trong suốt
C Đầu tiên xuất hiện kết tủa keo và không tan trong kiềm dư
D Không xuất hiện kết tủa và dung dịch có màu xanh
Câu 4: Cho V lít dung dịch NaOH 0,3 mol/lít tác dụng với 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,2M thu được một kết tủa keo trắng Lọc tách kết tủa, đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 1,02 gam chất rắn Giá trị của V là:
A 0,3 và 4,0 B 0,4 và 1,0 C 0,2 và 1,0 D 0,2 và 2,0
Câu 5: Cho 1,12 lít khí sunfurơ (đktc) hấp thu vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ C (mol/l), thu được 6,51 gam kết tủa Trị số của C là:
A 0,5M B 0,4M C 0,3M D 0,6M
Câu 6: Cho lá đồng vào dung dịch AgNO3, sau một thời gian lấy lá đồng ra cân lại khối lượng lá đồng thay đổi như thế nào ?
A Giảm so với ban đầu B Giảm một nửa so với ban đầu
C Không tăng , không giảm so với ban đầu D Tăng so với ban đầu
Câu 7: Ngâm 1 lá Zn vào dung dịch CuSO4 sau 1 thời gian lấy lá Zn ra thấy khối lượng dung dịch tăng 0,2 g Vậy khối lượng Zn phản ứng là
Câu 8: Sục 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100ml hỗn hợp dung dịch gồm KOH 1M và Ba(OH)2 0,75M Sau khi khí bị hấp thụ hoàn toàn thấy tạo m g kết tủa Giá trị của m là?
A 19,7g B 23,64g C 16,745g D 14,775g
Câu 9: Đốt nhôm trong bình khí Clo Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 7,1g Khối
lượng nhôm đã tham gia phản ứng là :
Câu 10: Chỉ dùng nước nhận biết được ba chất rắn riêng biệt nào trong các nhóm chất sau:
A Al , Na , Fe B Fe , Cu , Zn C Al , Fe , Cu D Ag , Cu , Fe
Câu 11: Một loại quặng chứa 82% Fe2O3 Thành phần phần trăm của Fe trong quặng theo khối lượng là:
Câu 12: Cho 200 ml dung dịch X chứa Ba(OH)2 0,1M và KOH 0,15M vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3
0,1M Sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là?
A 7,33g B 9,32g C 10,4g D 5,44g
Câu 13: Cho 1 viên Natri vào dung dịch CuSO4 , hiện tượng xảy ra là:
A Viên Natri tan dần, sủi bọt khí, dung dịch không đổi màu
B Viên Natri tan dần, có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa màu xanh lam
C Không có hiện tượng
D Viên Natri tan dần, không có khí thoát ra, có kết tủa màu xanh lam
Trang 1/2 - Mã đề thi 357
Trang 2Câu 14: Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M Sau khi kết thúc phản ứng thì thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là:
Câu 15: Có dung dịch muối AlCl3 lẫn tạp chất CuCl2 , dùng chất nào sau đây để làm sạch muối nhôm?
Câu 16: Một dd A chứa NaOH và 0,3 mol NaAlO2 Cho 1 mol HCl vào A thu được 15,6 gam kết tủa Khối lượng NaOH nguyên chất trong dd A là bao nhiêu
Câu 17: 1 mol nhôm (ở nhiệt độ, áp suất trong phòng thí nghiệm ) có thể tích tương ứng là:
Câu 18: Trong các chất sau đây: FeO, Al2O3, Zn(OH)2 , Al(OH)3 , SO2, số chất lưỡng tính là:
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a là:
Câu 20: Sục V lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ca(OH)2 0,02M và NaOH 0,1M Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 1,5 gam kết tủa trắng.Trị số của V là:
A 0,56 lít B 2,800 lít C 0,336lít D 2,688 lít
II PHẦN TỰ LUẬN (10 điểm)
Câu 1 (2,0đ): Nung nóng bột đồng ngoài không khí thu được chất rắn A Hòa tan A vào lượng dư
dung dịch HCl thì A không tan hết Khi cho A vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì A tan hết thu được khí B và dung dịch D Cho khí B sục qua dung dịch brôm thấy dung dịch mất màu Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch D, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E Giải thích và viết phương trình hóa học
Câu 2 (2,0đ): Có các dung dịch đựng trong các lọ bị mất nhãn gồm: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, ZnCl2, FeCl2, FeCl3 Chỉ dùng 1 hóa chất duy nhất, hãy nêu cách nhận biết các dung dịch trên bằng phương pháp hóa học
Câu 3 (2,0đ): Hoà tan hoàn toàn một oxit kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 14% vừa đủ thì thu được một dung dịch muối có nồng độ 16,2% Xác định công thức của oxit trên
Câu 4 (2,0đ): Cho 125 ml dung dịch NaOH 2M tác dụng với 50 ml dung dịch AlCl3 1M thu
được m gam kết tủa Tính m.
Câu 5 (2,0đ): Cho 38,775 gam hỗn hợp bột Al và AlCl3 vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được dung dịch A và 6,72 lít H2 (đktc) Thêm 250ml dung dịch HCl aM vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa Tính a.
- HẾT
Trang 2/2 - Mã đề thi 357