a, Tính điện lượng chuyển qua hai vật dẫn.. b, Cường độ dòng điện qua hai vật dẫn bằng bao nhiêu?. a, Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn.. b, Tính cường độ dòng điện
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
KHOÁI CHÂU NĂM HỌC : 2000 – 2001
Môn thi : VẬT LÝ
Thời gian làm bài 90 phút (Không kể giao đề)
Câu 1 (3 điểm) Cho hệ cơ như hình vẽ
a, Tính lực kéo F ở đầu dây C để cả hệ cân bằng
(bỏ qua ma sát)
b, Khối lượng mỗi ròng rọc là 0,8 kg và lực ma sát
là 0,5 N Tính hiệu suất của hệ cơ
c, Ròng rọc 3 lên cao 1 m thì trọng lượng của vật
lên cao bao nhiêu ?
d, Tính lực tác dụng lên AB (bỏ qua ma sát)
Bài 2 (2,5 điểm) Dẫn vào bình bằng đồng khối lượng
m1 = 1,2 kg hơi nước ở nhiệt độ t1 = 1000C trong bình đồng có chứa m3 = 3 kg nước đá ở nhiệt độ t2 = - 200C và khối lượng của bình đồng là m2 = 0,2 kg Tính nhiệt độ chung và khối lượng nước ở trong bình khi cân bằng nhiệt độ , biết nhiệt dung riêng của nước , đồng , đá lần lượt là :
C1 = 4200 J/kg.K , C2 = 400 J/kg.K , C3 = 2100 J/kg.K , λ = 3,4.105 J/kg , L = 2,3.106 J/kg
Bài 3 (2 điểm) Một hồ nước yên lặng có chiều dài mặt hồ là 10 m , trên bờ có một bóng điện treo trên một cột cao 7,5 m , một người đứng trên bờ trên kia quan sát ảnh của ngọn đèn , mắt người ấy cách mặt đất 1,5 m
a, Vẽ chùm tia sáng từ ngọn đèn phản xạ trên mặt nước tới mắt người
b, Người ấy lùi ra xa bờ hồ tới khoảng cách nào thì không còn nhìn thấy ảnh của ngọn đèn nữa
Bài 4 (2,5 điểm) Trong thời gian 1 phút số (e) tự do đã dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn thứ nhất bằng 4
3 số (e) dịch chuyển qua vật dẫn thứ hai Biết số (e) dịch chuyển qua vật
dẫn thứ hai là 25,5.1019 (e)
a, Tính điện lượng chuyển qua hai vật dẫn
b, Cường độ dòng điện qua hai vật dẫn bằng bao nhiêu ?
c, Tìm điện lượng qua đoạn mạch thứ nhất trong 10 phút
PHÒNG GIÁO DỤC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
KHOÁI CHÂU NĂM HỌC : 2001 – 2002
Môn thi : VẬT LÝ
Thời gian làm bài 60 phút (Không kể giao đề)
Câu 1 (3 điểm) Hình bên là một sơ đồ
nguên tắc của một cân bàn O1AB là một đòn
bẩy loại III , CO2D là một đòn bẩy loại I Hai
điểm O1 , O2 là điểm tựa , hai đầu B , C nối với
nhau bằng một dây không giãn , đầu D có treo
một đĩa cân với quả cân m , vật M phải cân đặt
tại điểm A
Cho biết O1A = 10 cm , AB = 40 cm , O2D = 40 cm , m = 0,6 kg , CO2 = 4 cm Xác định khối lượng M khi cân thăng bằng
Câu 2 (3 điểm) Nước trong phòng có nhiệt độ bằng 350C , nước đá trong tủ lạnh có nhiệt độ
-100C , phải lấy bao nhiêu nước đá vào bao nhiêu nước trong phòng để tạo 200 g nước có nhiệt độ
100C biết C1 = 4200 J/kg.K , C2 = 2100 J/kg.K , λ = 3,4.105 J/kg
20 kg
3 2 1
F
m
D C
M O
1
O 2
Trang 2Câu 3 (2 điểm) Cho một thấu kính hội tụ có trục xy , quang tâm O tiêu cự f và f’ khoảng cách
từ vật AB tới thấu kính là 20 cm OF = 10 cm
a, Vẽ ảnh của vật AB
b, Tính khoảng cách từ ảnh của vật AB tới thấu kính
Câu 4 (2 điểm) Cho một dây có điện trở Ro , kéo giãn đều
dây sao cho chiều dài của dây tăng lên 3 lần Tính điện trở Ro
Lê Tuấn Anh @ ; Nguyễn Văn Ngọc : Giải ba
PHÒNG GIÁO DỤC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
KHOÁI CHÂU NĂM HỌC : 2002 – 2003
Môn thi : VẬT LÝ
Thời gian làm bài 90 phút (Không kể giao đề)
Câu 1 (3 điểm) M nằm trên hình vẽ
được buộc vào dây vắt qua một ròng rọc
cố định , đặt vào đầu dây A của một đòn
bẩy có vật nặng M = 30 kg , m1 = 6 kg ;
OA = 50 cm , OB = 80 cm
a, Xác định m2 để đòn bẩy cân bằng
b, Khi đòn bẩy đã cân bằng nếu giảm m2
đi 3 kg thì phải tăng hoặc giảm m1 đi bao
nhiêu để hệ cân bằng
Câu 2 (3 điểm) Một cục đá ở 00C có khối lượng 0,5 kg bỏ vào một cốc A có khối lượng 0,67
kg nước ở 250C người ta thấy đá không tan hết Cho lượng đá còn lại vào cốc B có khối lượng 0,79 kg nước ở 400C
a, Ở cốc B đá có tan hết không ?
b, Tính nhiệt độ cuối cùng trong cốc B
Câu 3 (2 điểm) Trong 2 phút 30 giây số (e) tự do đã di chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn
là 18,75.1020 (e)
a, Tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn
b, Tính cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
c, Để cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tăng lên 5 lần thì trong thời gian 3 phút 45 giây điện lượng qua vật dẫn là bao nhiêu ?
Câu 4 (2 điểm) Một vật sang AB = 4 cm đặt vuông góc với trục chính OF = 30 cm, A’B’ = 2
cm
a, Vẽ hình b, Xác định vị trí của vật
Nguyễn Văn Doanh @ ; Đỗ Văn Trường : Giải hai
PHÒNG GIÁO DỤC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
KHOÁI CHÂU NĂM HỌC : 2003 – 2004
Môn thi : VẬT LÝ
Thời gian làm bài 60 phút (Không kể giao đề)
Câu 1 (3 điểm) a, Một thau nhôm có khối lượng 0,5 kg đựng 2 kg nước ở 200C , người ta thả vào thau nước đó một thỏi đồng được lấy ở lò ra có nhiệt độ là 1600C , nước trong thau nóng đến
210C Tìm khối lượng của thỏi đồng , biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K , của nước là
4200 J/kg.K , của đồng là 380 J/kg.K
Người sưu tầm: Đỗ Quang Huy - Trường THCS Hồng Tiến
M m
2
m1
y x
B
F
’ F
Trang 3b, Nếu tiếp tục bỏ vào thau nước một thỏi nước đá có khối lượng 100 g ở 00C nước đá có ta hết không ? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống hoặc lượng nước đá còn sót lại nếu không tan hết , biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105 J/kg
Câu 2 (2 điểm) a, Cho cơ hệ như hình vẽ , một vật m1
có trọng lượng là 50 N Hãy tính trọng lượng của vật m2
Khi cơ hệ cân bằng
b, Khi cơ hệ cân bằng hợp lực tác dụng vào dây AB là bao
nhiêu ?
Câu 3 (2 điểm) Một người nhìn thấy bong của
một bóng đèn treo trên cột qua một vũng nước
cách chỗ đứng là 2 m , cột cách vũng nước là 4 m
người cao 1,6 m Tính độ cao của cột đèn
Câu 4 (3 điêm) Cho một dòng điện không đổi chạy qua bình điện phân đựng dung dịch AgNO3 , trong 20 phút người ta thu được ở cực âm một lượng Ag 2683,2 mg Tính cường độ dòng điện biết cứ 1 Culông thì giải phóng được 1,118 mg
Đỗ Văn Huy ; Hoàng Quang Biển @@: Giải hai
PHÒNG GIÁO DỤC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
KHOÁI CHÂU NĂM HỌC : 2004 – 2005
Môn thi : VẬT LÝ
Thời gian làm bài 90 phút (Không kể giao đề)
Câu 1 (2,5 điểm) Người ta đưa một vật
bằng đồng từ dưới đáy hồ sâu 4 m lên bằng
một hệ thống ròng rọc (như hình vẽ) , khi còn
ngập hoàn toàn trong nước Lực kéo vật là Fk =
3160 N
a, Tính thể tích vật biết trọng lượng riêng của
vật và nước lần lượt là dd = 89000 N/m3 , dn =
10000 N/m3
b, Tính công của lực kéo vật khi đưa vật từ
đáy đến dưới mặt nước và cách mặt nước 1 m
bỏ qua ma sát và khối lượng của ròng rọc)
Câu 2 (2,5 điểm) Người ta thả một cục nước đá ở - 500C vào một lượng nước có nhiệt độ
600C để thu 25 kg nước ở 250C Tính khối lượng nước ban đầu và khối lượng nước đá Cho biết
Cd = 2100 J/kg.K , Cn = 4200 J/kg.K , λ = 3,4.105 J/kg (Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường)
Câu 3 (3 điêm) Trong 4 phút 30 giây số (e) tự do chuyển qua dây tóc của một bong đèn là 37,5.1020 (e)
a, Tính điện lượng qua dây tóc đèn và cường độ dòng điện qua đèn trong thời gian trên
b, Nếu trong thời gian đó nhiệt lượng toả ra ở dây tóc đèn là 12000 J Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn Cho rằng công của điện lượng chuyển hoàn toàn thành nhiệt năng
Bài 4 (2 điểm) Cho hai gương phẳng đặt song
song mặt phản xạ quay vào nhau S là điểm sang
cố định và M là một điểm cố định cho trước Hãy
vẽ đường truyền của tia sáng xuất phát từ S phản
xạ ở G1 , phản xạ tiếp ở G2 sau đó phản xạ ở G1 rồi
đi qua M
Nguyễn Thị Thuý @ ; Nguyễn Thị Diệu Linh : Giải ba
m2
2 1
m1
G2
G1
S *
M *
Fk
Trang 4PHÒNG GIÁO DỤC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
KHOÁI CHÂU NĂM HỌC : 2005 – 2006
Môn thi : VẬT LÝ
Thời gian làm bài 90 phút (Không kể giao đề)
Bài 1 (2 điểm) Chọn phương án đúng trong các câu sau (Khoanh tròn chữ cái)
1 Một dây dẫn có chiều dài ban đầu là l0 Cắt dây dẫn đó thành ba đoạn bằng nhau Lấy một đoạn rồi kéo giãn đều dây đó đến độ dài l0 Hỏi điện trở của dây đó
A tăng lên 6 lần B giảm đi 9 lần C giảm đi 6 lần D tăng lên 9 lần
2 Có hai bóng đèn Đ1(110V - 75W) , Đ2(110V - 60W) Mắc nối tiếp với nhau vào mạng có hiệu điện thế 220V Độ sáng của hai đèn so với mức bình thường là :
A Đ1 sáng hơn bình thường , Đ2 sáng yếu hơn bình thường
B Đ1 sáng yếu hơn bình thường , Đ2 sáng hơn bình thường
C Cả hai đèn sáng hơn bình thường
D Cả hai đèn sáng bình thường
3 Một bếp điện có số chỉ (220V - 560W) dùng ở hiệu điện thế 220V để đun 2 lít nước ở nhiệt
độ ban đầu 200C đến sôi cần một thời gian là :
A 20 phút B 25 phút C 15 phút D 30 phút
4 Mỗi một nam châm có hai cực Khi đập vỡ nam châm ta thu được
A những nam châm nhỏ , mỗi nam châm nhỏ không có cực
B những nam châm nhỏ , mỗi nam châm nhỏ chỉ có một cực
C những nam châm nhỏ , mỗi nam châm nhỏ có hai cực
D những nam châm nhỏ , mỗi nam châm nhỏ có hai cực cùng tên
Bài 2 (2 điểm) Người ta dùng bếp dầu để đun sôi một siêu nhôm có khối lượng 350 g đựng 2
lít nước ở nhiệt độ ban đầu 250C Biết năng suất toả nhịêt của dầu là 44.106 J/kg , nhiệt dung riêng của nhôm , của nước lần lượt là 880 J/kg.K và 4200 J/kg.K Hiệu suất của bếp là 45%
a, Tính nhiệt lượng có ích cần cung cấp cho bếp ?
b, Tính khối lượng nhiên liệu để đun sôi lượng nước nói trên ?
Bài 3 (3 điểm) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ
Biết UAC = 18V , R1 = 24Ω , R3 = 24Ω
a, Khi khoá K mở , UAB = 12V
Tính dòng điện qua mỗi điện trở
b, Khi khoá K đóng , tìm hiệu điện
thế giữa hai điêm A , B
c, So sánh công suất tiêu thụ của đoạn
mạch AC khi koá K mở và khoá K đóng
Bài 4 (1,5 điểm) Để đưa 500 m3 nước lên độ cao 3 m , người ta dùng một máy bơm mà động
cơ của máy có công suất N = 1600 W Biết hiệu suất của máy bơm H = 80% Trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3 Tìm thời gian bơm nước
Bài 5 (1,5 điểm) Cho hai gương phẳng
có mặt phản xạ quay vào nhau tạo một
góc 900 A và B là một điểm sáng cố
định cho trước Hãy vẽ một đường truyền
của tia sáng xuất phát từ A phản xạ trên
gương M sau đó phản xạ trên gương N
rồi đi qua B
Hoàng Quang Khơi ; Hoàng Trọng Anh @@: Giải hai
Người sưu tầm: Đỗ Quang Huy - Trường THCS Hồng Tiến
V
R3
R2
R1 A
K
* A
* B M
N
Trang 5PHÒNG GIÁO DỤC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
KHOÁI CHÂU NĂM HỌC : 2006 – 2007
Môn thi : VẬT LÝ
Thời gian làm bài 90 phút (Không kể giao đề)
Bài 1 (2 điểm) Chọn phương án đúng trong các câu sau (Khoanh tròn chữ cái)
1 Một dây dẫn có điện trở 20 Ω được cắt thành bốn đoạn tỷ lệ 1 : 2 : 3 : 4 điện trở mỗi dây sau khi cắt lần lượt là :
A 8Ω ; 2Ω ; 4Ω ; 6Ω B 2Ω ; 4Ω ; 6Ω ; 8Ω
C 2Ω ; 6Ω ; 8Ω ; 4Ω D 8Ω ; 6Ω ; 4Ω ; 2Ω
2 Một dây dẫn nhúng ngập vào trong 2,2 lít nước ở 200 C , hiệu điện thế đo được giữa hai đầu dây là 220V và cường độ qua dây là 5 A , (bỏ qua sự hao phí vì nhiệt) Thì thời gain đun sôi nước
là bao nhiêu ?
A 726 s B 276 s C 652 s D 672 s
3 Một bóng đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220V dòng điện qua đèn là 0,5 A thì công suất của đèn
và điện trở của đèn là bao nhiêu ?
A 100W ; 440Ω B 110W ; 440Ω C 105W ; 400Ω C 210W ; 400Ω
4 Thả hai nam châm hình trụ nhỏ giống nhau vào một
ống nghiệm chúng “lơ lửng” hình vẽ vì :
A Hai cực của hai nam châm đối diện nhau cùng tên đẩy
nhau
B Hai cực của hai nam châm đối diện nhau khác tên đẩy
nhau
C Do lực đẩy Ac-si-met của không khí
D Cả A , B , C đều sai
Bài 2 (2 điểm) Muốn có 16 lít nước ở 400C hỏi phải pha bao nhiêu lít nước ở 200 C vào bao nhiêu lít nước đang sôi ?
Bài 3 (1,5 điểm) Một ống chữ U có hai nhánh hình
trụ cùng đường kính , cùng chiều cao bên trong có thuỷ
ngân Đổ nước vào một nhánh , nhánh kia đổ dầu Khi
nước và dầu đầy đến miệng ống thì thấy cột nước cao h1
= 32 cm
a, Tính độ chênh lệch của nực thuỷ ngân ở hai nhánh
b, Người ta dùng một si lanh hút một phần nước để
mực thuỷ ngân ở hai nhánh ngang nhau Tính chiều cao
của cột nước còn lại trong ống ? Cho biết khối lượng
riêng của nước , của dầu , của thuỷ ngân lần lượt là d1 =
10000N/m3 , d2 = 8000 N/m3 , d3 = 136000 N/m3
Bài 4 (3,5 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ Biết :
UAB = 24V , R1 = 4 Ω , R2 = R3 = 6Ω , R4 = 12Ω Điện
trở của dây nối và ampe kế không đáng kể , điện trở của
vôn kế vô cùng lớn
Hiệu điện thế giữa hai điểm A , B không đổi
1, Khi khoá K mở Tìm số chỉ của ampe kế ?
2, Khi khoá K đóng Tìm số chỉ của ampe kế ?
3, Thay Ampe kế bằng vôn kế
a, Khi khoá K mở Tìm số chỉ của vôn kế ?
b, Khi khoá K đóng Tìm số chỉ của vôn kế ?
Bài 5 (1 điểm) Cho hai gương phẳng đặt song
I
A
R1
B
A+
R3 M
N K
G1
S *
Trang 6song mặt phản xạ quay vào nhau S là điểm sang
cố định và M là một điểm cố định cho trước Hóy
vẽ đường truyền của tia sỏng xuất phỏt từ S phản
xạ ở G1 , phản xạ tiếp ở G2 sau đú phản xạ ở G1 rồi
đi qua M (Yờu cầu vẽ hỡnh , nờu cỏch vẽ và khụng
cần giải thớch
Hoàng Ngọc Tỳ @ ; Đỗ Thị Yến @ : Giải hai
Phòng giáo dục Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện
Khoái châu Năm học : 2007 – 2008
Môn thi : Vật lý
Thời gian làm bài : 90 phút (không kể giao đề)
Bài 1 ( điểm) Chọn phơng án đúng trong các câu sau :
1. Hai bóng đèn lần lợt có kí hiệu 24V – 12W và 24V – 24W mắc song song chúng vào mạng
điện có hiệu điện thế 24V
A Cả hai đèn đều sáng hơn bình thờng B Cả hai đèn đều sáng bình thờng
C Đèn một sáng bình thờng, đèn hai sáng yếu D Đèn một sáng yếu, đèn hai sáng bình thờng
2 Cho một dây dẫn bằng đồng có điện trở suất là 1,7.10 – 8 Ω m Nếu kéo đều dây đồng để chiều dài tăng gấp 3 lần thì điện trở của nó
A Tăng 3 lần B Tăng 9 lần C Giảm 3 lần D Giảm 9 lần
3 Một động cơ điện có ghi 220V – 2,5W Biết hiệu suất của động cơ la 90% , động cơ hoạt
động liên tục trong 2 giờ ở hiệu điện thế 220V Công có ích của động cơ trong thời gian đó là :
A 18.106 J B 16,2.106 J C 2.107 D Không có đáp án nào
4 Đặt hai vật A và B có cùng khối lợng và cùng nhiệt độ gần bếp than Sau một thời gian nhiệt l-ợng của vật A cao hơn nhiệt ll-ợng của vật B Ta có thể kết luận :
A Nhiệt dung riêng của A nhỏ hơn nhiệt dung riêng của B
B Nhiệt dung riêng của A lớn hơn nhiệt dung riêng của B
C Thể tích của vật A nhỏ hơn thể tích của vật B
D Thể tích của vật A lớn hơn thể tích của vật B
Bài 2 ( điểm) Cho hệ ròng rọc nh hình vẽ Vật A và vật B có
trọng lợng lần lợt là 16 N và 1,5 N Bỏ qua ma sát , khối lợng ròng
rọc và khối lợng dây không đáng kể
a, Vật A chuyển động đi lên hay đi xuống ?
b, Muốn cho vật A chuyển động đều thì vật B phải có trọng lợng ít
nhất là bao nhiêu ?và khi vật A đi lên 4 cm thì vật B di chuyển một
đoạn bằng bao nhiêu ?
Bài 3 (1,5 điểm) Một khối nhôm nặng 1 kg đợc nung nóng ở nhiệt độ 9000 C sau đó thả vào 3 lít nớc đang ở nhiệt độ 600 C Hỏi nhiệt độ cuối cùng của hệ là bao nhiêu ? Hiện tợng gì xảy ra ? (Cho biết nhiệt rung riêng của nhôm và nớc lần lợt là : 880J/kg.K và 4200J/kg.K)
Bài 4 (3 điểm) Cho một đoạn mạch nh hình vẽ
Biết U = 14V ; R1 = 3 Ω ; R2 = 6 Ω AB là một dây
dẫn đồng chất có chiều dài 1,5 m , tiết diện đều 0,1
mm2 làm bằng kim loại có điện trở suất 4.10 – 7 Ω m
a, Tính điện trở của dây AB
b, Con chạy C ở vị trí sao cho RAC = 1 AB
R
2 Hãy
tìm số chỉ của ampe kế (biết rằng ampe
kế có điện trở không đáng kế) và cho biết chiều dòng điện qua ampe kế
Bài 5 (1,5 điểm) Cho hệ hai gơng phẳng G1 và G2 đặt vuông góc với nhau , mặt phản xạ của hai gơng hớng vào nhau Một điểm A nằm trong khoảng giữa hai gơng và cách đều hai gơng Bằng phép vẽ hãy tìm tỉ số ảnh của A cho bởi hệ hai gơng
Nguyễn Hoài Nam @ ; Nguyễn Tuấn Anh : Giải ba
Người sưu tầm: Đỗ Quang Huy - Trường THCS Hồng Tiến
1 2 3 4 B
A
U
A
2
B A
D
C
−
+
Trang 7Phòng giáo dục Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện
Khoái châu Năm học : 2008 – 2009
Môn thi : Vật lý
Thời gian làm bài : 90 phút (không kể giao đề)
Phần trắc nghiện : Chọn phương ỏn trả lời đỳng nhất (3 điểm)
Cõu 1 : Khi đặt vào giữa hai đầu dõy dẫn một hiệu điện thế tăng lờn gấp 3 lần thỡ cường độ dũng điện chạy qua dõy dẫn thay đổi như thế nào ?
A Tăng lờn 3 lần B Giảm 3 lần C Tăng lờn 9 lần D Giảm 9 lần
Cõu 2 : Một dõy dẫn cú điện trở 28 Ω được cỏt thành 4 đoạn tỉ lệ với 2 , 3 , 4 , 5 thỡ điện trở của mỗi đoạn dõy lần lượt là :
A 4 Ω ; 6 Ω ; 10 Ω ; 8 Ω B 4 Ω ; 6 Ω ; 8 Ω ; 10 Ω
C 4 Ω ; 8 Ω ; 10 Ω ; 6 Ω D 6 Ω ; 8 Ω ; 10 Ω ; 4 Ω
Cõu 3 : Nếu gập đụi một dõy dẫn đồng chất tiết diện đều thỡ điện trở của dõy dẫn thay đổi thế nào
A Tăng lờn 2 lần B Giảm 2 lần C Tăng lờn 4 lần D Giảm 4 lần
Cõu 4 : Một đoạn mạch gồm 3 điện trở Nếu mắc nối tiếp nhau và đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu điện thế khụng đổi 24V thỡ cường độ dũng điện trong mạch là 2A Nếu chỉ nối tiếp R1 và R2 vào mạch thỡ cường độ dũng điện là 3A Nếu chỉ nối tiếp R1 và R3 vào mạch thỡ cường độ dũng điện là 4A Cỏc giỏ trị của R1 , R2 , R3 lần lượt là :
A 2 Ω ; 4 Ω ; 6 Ω B 2 Ω ; 6 Ω ; 4 Ω C 6 Ω ; 4 Ω ; 2 Ω D Một giỏ trị khỏc
Cõu 5 : Hai búng đốn Đ1 (6V - 3W) , Đ2 (6V - 12W) mắc nối tiếp vào hiệu điện thế 12V Hỏi độ sang của hai đốn thế nào ?
A Hai đốn sang bỡnh thường B Cả hai đốn sỏng yếu
C Đốn 1 sỏng quỏ mức , đốn 2 sỏng yếu D Một kết quả khỏc
Cõu 6 : Phỏt biểu nào sau đõy là sai khi núi về nam chõm ?
A Nam chõm luụn cú hai cực : Bắc và Nam
B Nam chõm hỳt được sắt , niken
C Mọi chỗ trờn thanh nam chõm đều hỳt mạnh như nhau
D Khi bẻ đụi thanh nam chõm ta được hai thanh nam chõm khỏc
Phần tự luận : Giải bài tập sau (7 điểm)
Bài 1 :(5,5 điểm) Cho mạch điện cú sơ đồ
như hỡnh vẽ Biết U = 12V , R1 = 15Ω , R2 =
10Ω , R3 = 12Ω , R4 là biến trở Bỏ qua điện
trở của ampe kế và của dõy nối
1 Khi K mở :
a Điều chỉnh cho R4 = 6Ω Tớnh cường độ
dũng điện qua ampe kế
b Điều chỉnh cho R4 bằng bao nhiờu ? Để số
chỉ của ampe kế chỉ 0,2A
2 Khi K đúng :
a Điều chỉnh cho R4 = 12Ω Tớnh cường độ dũng điện chạy qua ampe kế và cho biết chiều dũng điện chạy qua ampe kế ?
b Điều chỉnh cho R4 bằng bao nhiờu ? Để dũng điện qua ampe kế bằng khụng ?
c Điều chỉnh cho R4 bằng bao nhiờu ? Để dũng điện qua ampe kế cú chiều từ M đế N và cú cường độ là 0,08A
A
R1
R4
R2
R3
+
−
M
N K
K
B A
U
Trang 8Bài 2 : (1,5 điểm) Cú hai thanh thộp A và B giống hệt nhau trong đú cú một thanh bị từ hoỏ và thanh kia chưa bị từ hoỏ Làm thế nào để phõn biệt được hai thanh mà khụng dựng dụng cụ gỡ ngoài hai thanh đú ?
Đỗ Văn Việt ; Phạm Hồng Huynh: Giải năm
Phòng giáo dục Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện
Khoái châu Năm học : 2009 – 2010
Môn thi : Vật lý
Thời gian làm bài : 90 phút (không kể giao đề)
Phần I: Trắc nghiệm khỏch quan (2,5 điểm)
Cõu 1: Cho dõy dẫn cú điện trở 20Ω, muốn thu được dũng điện chạy qua dõy dẫn 0,2A thỡ đặt hiệu điện thế giữa hai đầu dõy là:
Cõu 2: Cho R1 = R2 = R3 = 15Ω mắc nối tiếp nhau, điện trở tương đương của mạch là:
Cõu 3: Cho R1 = R2 = R3 = 30Ω mắc song song với nhau, điện trở tương đương của mạch là:
Cõu 4: Trong cỏc kim loại sau, kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
Cõu 5: Vị trớ nào của nam chõm hỳt sắt mạnh nhất?
A Chỉ ở từ cực Bắc C Chỉ ở từ cực Nam
C Cả hai đầu từ cực D Mọi vị trớ như nhau
Cõu 6: Điện trở của dõy dẫn thay đổi như thế nào, nếu tăng chiều dài lờn ba lần và giảm tiết diện
đi ba lần
A Tăng 3 lần B Giảm 3 lần C Tăng 9 lần D Một kết quả khỏc
Cõu 7: Cho sơ đồ mạch điện như hỡnh vẽ Hiện tượng gỡ
xảy ra với nam chõm đang treo ở trờn sợi dõy mền
A Hỳt nhau B Đẩy nhau
C Khụng cú hiện tượng gỡ
D Nam chõm vừa hỳt, vừa đẩy nhau
Cõu 8: Cho sơ đồ mạch điện như hỡnh vẽ Tỡm tỷ số AB
AC
để hệ cõn bằng:
A 1
2 B
3 2
C 2
3 D Một kết quả khỏc
Cõu 9: Nửa quóng đường đầu ụtụ đi với vận tốc 12 km/h, nửa quóng đường cũn lại ụtụ đi với vận tốc 6 km/h Vận tốc trung bỡnh của ụtụ đú là:
Cõu 10: Cho hỡnh vẽ bờn:
Lực đẩy Ác-si-một tỏc dụng lờn quả cầu nào lớn
nhất?
A Quả 1 vỡ nú nhỏ nhất
B Quả 2 vỡ nú lớn nhất
Người sưu tầm: Đỗ Quang Huy - Trường THCS Hồng Tiến
+
− N S
1
2
3
Trang 9C Quả 3 vì nó sâu nhất
D Một kết quả khác
Phần II Tự luận (7,5 điểm).
Bài 1: (4,5 điểm). Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ
U = 12V, R2 = 4Ω, R3 = 8Ω
1) Khi K1 và K2 cùng mở
a, Tính điện trở tương đương của mạch
b, Tính số chỉ của ampekế
2) Khi K1 đóng, K2 mở IA = 0,6A Tìm R1
Khi K1 mở, K2 đóng IA = 0,75A Tìm R4
3) Khi K1 và K2 cùng đóng, tìm số chỉ ampekế?
Thay R4 bằng vôn kế Tìm số chỉ của vôn kế?
Bài 2: (1,5 điểm). Hỏi cần pha bao nhiêu lít nước ở 200C với bao nhiêu lít nước ở 1000C để thu được 16 lít nước ở 400C?
Bài 3 (1,5 điểm) Cho hai gương phẳng đặt
song song mặt phản xạ quay vào nhau S là điểm
sáng cố định và M là một điểm cố định cho trước
Hãy vẽ đường truyền của tia sáng xuất phát từ S
phản xạ ở G1 , phản xạ tiếp ở G2 sau đó phản xạ ở
G1 rồi đi qua M Yêu cầu vẽ hình, nêu cách vẽ
Bùi Ngọc Tạo @@ ; Nguyễn Thị Thuỷ: Giải ba
A
R1
−
R3 M
N
K2
K1
G 1
G 2
M *
S *