Cho 7,2 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, ancol anlylic và glixerol tác dụng với Na kim loại dư thu được 2,24 lít khí H2 đktc.. Phenol và etanol đều phản ứng với thu được 2,688 lít khí N
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BẮC NINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
BẮC NINH
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019
LẦN 3
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 40 câu / 5 trang)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P
= 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137
Câu 1 Chất nào sau đây có trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
A (C17H33COO)3C3H5 B (C15H31COO)3C3H5 C C6H5OH (phenol) D (C17H35COO)3C3H5
Câu 2 Chất nào sau đây không làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?
Câu 3 Phát biểu nào sau đây sai?
A Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực
B Trimetylamin là chất khí ở điều kiện thường
C Triolein là este no, mạch hở
D Nhựa bakelit có cấu trúc mạng không gian.
được chất rắn Y gồm
(2), dung dịch KHSO4 và dung dịch HCl (3), dung dịch NH3 và AlCl3 (4), SiO2 và dung dịch HCl (5), C
và CaO (6) Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học (điều kiện cần thiết có đủ) là
Câu 6 Cấu hình electron của nguyên tử Na là
Câu 7 Cho 100 ml dung dịch gồm MgCl2 1M và AlCl3 2M tác dụng với 500 ml dung dịch Ba(OH)2
0,85M thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 9 Để đánh giá độ dinh dưỡng của phân kali người ra dựa vào hàm lượng phần trăm của X trong
phân tử X là
Câu 10 Cho 7,2 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, ancol anlylic và glixerol tác dụng với Na kim loại dư
thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, đốt 7,2 gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy cho qua bình đựng dung
dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 6,3 gam, khí còn lại được dẫn qua bình đựng 800 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m gần nhất
với giá trị nào sau đây?
A H+ + NaOH → Na+ + H2O B H+ + OH- → H2O
Câu 12 Phenol và etanol đều phản ứng với
thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng với
Mã đề: 132
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2
dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 25,6 gam chất rắn khan Giá trị của m là
thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là
Câu 15 Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?
Câu 16 Cho các phát biểu sau:
(1) Axit axetic có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic
(2) Vinyl axetat có khả năng làm mất màu nước brom
(3) Tinh bột khi thủy phân trong môi trường kiềm chỉ tạo ra glucozơ
(4) Dung dịch anbumin trong nước khi đun sôi bị đông tụ
(5) Phenol dùng để sản xuất thuốc nổ (2,4,6-trinitrophenol)
Số phát biểu đúng là
và dung dịch X Giá trị của V là
Câu 18 Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được mô tả ở bảng sau:
Z Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Tạo kết tủa Ag
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
Câu 19 X là ancol mạch hở, có phân tử khối 60 đvC Số lượng chất thỏa mãn với X là
ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra 9,85 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của
m là
Câu 21 Cho các phát biểu sau:
(1) Sắt là kim loại phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất
(2) Để điều chế kim loại nhôm, người ta có thể dùng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện hoặc điện phân
(3) Trong công nghiệp, quặng sắt có giá trị để sản xuất gang là hemantit và manhetit
(4) Sắt tây (sắt tráng thiếc), tôn (sắt tráng kẽm) khi để trong không khí ẩm và bị trày xước sau đến lớp bên trong thì sắt tây bị ăn mòn nhanh hơn tôn
(5) NaHCO3 có thể dùng làm thuốc chứa bệnh, tạo nước giải khát có ga
(6) Thứ tự bị khử ở catot khi điện phân bằng điện cực trơ là Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+, Al3+, H2O
(7) Fe bị oxi hóa bởi hơi nước ở nhiệt độ cao có thể tạo FeO (trên 570°C) hoặc Fe3O4 (dưới 570°C) (8) Trong pin Zn-Cu, điện cực Zn là catot, xảy ra quá trình oxi hóa
Số phát biểu đúng là
Câu 22 Ở điều kiện thường, kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
Câu 23 Cho các polime: Polietilen, poli(metyl metacrylat), polibutađien, polistiren, poli(vinyl axetat) và
tơ nilon-6,6 Số polime có thể bị thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là
Trang 3
Câu 25 Cho các chất sau: C2H5OH, C12H22O11, C2H5COOH, C2H5NH3Cl, H3PO4, NaClO, BaSO4, Fe(OH)3 Số chất điện li yếu là
Câu 26 Cho dãy các chất sau: metan, axetilen, isopren, benzen, axit axetic, stiren, axeton, metyl acrylat
Số chất trong dãy tác dụng được với H2 nung nóng, xúc tá Ni là
Câu 27 Cho các phát biểu sau:
(a) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng
(b) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3, sau phản ứng thu được kết tủa trắng
(c) Tất cả các phản ứng hóa học có kim loại tham gia đều là phản ứng oxi hóa khử
(d) Vàng là kim loại dẻo nhất, Ag là kim loại dẫn điện tốt nhất
(e) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) thu được khí Cl2 ở anot
Số phát biểu đúng là
Câu 28 Mưa axit là một trong những hiện tượng thể hiện sự ô nhiễm môi trường, thường gặp ở các khu
công nghiệp và những khu vực lân cận Mưa axit phá hủy nhiều công trình xây dựng, ảnh hưởng lớn đến môi trường đất, nước Tác hại của mưa axit được gây ra chủ yếu bởi axit nào sau đây?
A HNO3 và HNO2 B HNO3 và H2SO4 C HNO3 và H2CO3 D H2SO4 và H2SO3
Câu 29 Cho các phát biểu sau:
(a) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
(b) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen
(c) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc I
(d) Dung dịch axit axetic có khả năng hòa tan Cu(OH)2
(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ
(g) Trong công nghiệp, ancol etylic có thể sản xuất từ etilen hoặc tinh bột
Số phát biểu đúng là
C10H10O4 + 2NaOH → X1 + X2 X1 + 2HCl → X3 + 2NaCl
nX3 + nX2 → Poli(etylen terephtalat) + 2nH2O
Cho các phát biểu sau:
(1) Số nguyên tử H của X 3 lớn hơn X 2
(2) Dung dịch X 2 hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
(3) Dung dịch X 3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng
(4) Nhiệt độ nóng chảy của X 1 cao hơn X 3
Số phát biểu đúng là
Câu 31 Cho các chất: Fe3O4, FeCO3, Fe(NO3)3, Fe(OH)2, Fe(OH)3, NaCl, KI, K2S Số chất bị dung dịch
H2SO4 đặc, nóng oxi hóa là
Câu 32 Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng AgNO3/NH3 dư để phân biệt glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường bazơ, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại
(c) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu dạng mạch vòng
(d) Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau
(e) Saccarozơ có tính chất của ancol đa chức và anđehit đơn chức
(g) Amilozơ có mạch không phân nhánh, amilopectin có mạch phân nhánh
Số phát biểu đúng là
Trang 4
Câu 33 Đốt cháy 4,425 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với hỗn hợp khí X
gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) Hòa tan Y bằng lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z Cho dung dịch AgNO3
dư vào Z, thu được 28,345 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của clo trong X là
m gam hỗn hợp X tác dụng với 13,44 lít CO (đktc) sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí
dịch T và 10,752 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch T thu được 5,184m gam muối khan Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
hoặc Z đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là a mol Mặt khác, đun nóng 69,8 gam hỗn hợp
E chứa X, Y và 0,16 mol Z (số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được
dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng 101,04 gam Phần trăm khối lượng của
X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 36 Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat của một kim
loại M (có hóa trị không đổi) Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 5,22 gam và tại catot chỉ thu được a gam kim loại M Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 8,835 gam và tại catot thoát
ra 0,168 lít khí (đktc) Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 37 Hỗn hợp E chứa chất X (C8H15O4N3) và chất Y (C10H19O4N); trong đó X là một peptit, Y là este của axit glutamic Đun nóng 73,78 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch có chứa m gam muối của alanin và hỗn hợp F chứa 2 ancol Đun nóng toàn bộ F với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 21,12 gam hỗn hợp ete Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
khối lượng kết tủa và số mol Ba(OH)2 được biểu diễn như hình sau:
Tổng (x + y) gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 39 Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức; Y và Z là hai ancol không no, đơn chức
(MY > MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este) Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và
cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G Đốt cháy hoàn toàn E, thu được
CO2, H2O và 0,04 mol Na2CO3 Đốt cháy hoàn toàn G thu được 0,3 mol CO2 Phần trăm khối lượng của
T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 40 Một bình kín chỉ chứa một ít bột niken và hỗn hợp X gồm 0,05 mol điaxetilen (HC≡C-C≡CH),
0,1 mol hiđro Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 22,5 Cho
Trang 5
(đktc) hỗn hợp khí Z Khí Z phản ứng với tối đa a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Trang 6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH BẮC NINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
BẮC NINH
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019
LẦN 3
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 40 câu / 4 trang)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P
= 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137
I CẤU TRÚC ĐỀ:
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng
12
Hoá học thực tiễn
11
II ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT:
- Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu)
- Nội dung:
+ Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 10, 11
+ Ở mảng vô cơ: đầy đủ các chương trong chương trình 12 + 11 Mảng bài tập khó về vô cơ thường rơi vào dạng bài toán hợp chất khử tác dụng H+ và NO3-, điện phân dung dịch, bài toán lưỡng tính của nhôm hoặc bài tập về hỗn hợp kim loại và các hợp chất của nó …
+ Ở mảng hữu cơ: đề dàng trải đầy đủ tất cả các chương trong chương trình lớp 11 + 12 Mảng bài tập khó về hữu cơ thường rơi vào dạng bài toán về biện luận este, amin, aminoaxit, muối amoni hoặc peptit
và hiđrocacbon
+ Đề phân hóa rõ ràng giữa các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao
+ Đề này khó để hoàn thành trong vòng 50 phút
- Nhược điểm: Có một số câu nằm trong phần giảm tải chương trình
Mã đề: 132
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 7
III ĐÁP ÁN THAM KHẢO:
PHẦN ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 5 Chọn C.
(1) 3Fe2+ + 4H+ + NO3 3Fe3+ + NO + 2H2O
(2) CO2 + Na2CO3 + H2O 2NaHCO3
(3) KHSO4 + HCl : không xảy ra phản ứng
(4) 3NH3 + AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl
(5) SiO2 + HCl : không xảy ra phản ứng
(6) 2C + CaO to CaC2 + CO
Câu 7 Chọn C.
Ta có: nAl(OH)3 4nAl3 (nOH2nMg2 ) 0,15mol m mMg(OH)2 mAl(OH)3 17,5 (g)
Câu 10 Chọn A.
Ta có: nOH nO 2nH2 0, 2 molmO3, 2 (g)
Dẫn sản cháy qua đựng dung dịch H2SO4 đặc nH O2 0,35molmH 0,7 (g)
mà m m CmHmOnC nCO2 0, 275mol
3
Câu 13 Chọn D.
Chất rắn thu được là Fe2O3 nFe 0,32 mol
2
Câu 16 Chọn B.
(3) Sai, Tinh bột bị thuỷ phân trong môi trường axit.
Câu 19 Chọn D.
Câu 20 Chọn C.
Để lượng CO2 là lớn nhất thì: OH BaCO3 CO2 Glu 0, 2 100
2 72
Câu 21 Chọn D.
(1) Đúng, Sắt là kim loại phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất (đứng sau kim loại Al)
(3) Đúng, Người ta sử dụng quặng giàu sắt để sản xuất gang thép.
(4) Đúng, lúc đó miếng sắt tây bị ăn mòn điện hoá nhanh hơn miếng tôn.
(6) Sai, Al3+ không bị điện phân
(7) Đúng.
(8) Sai, Trong pin Zn-Cu, điện cực Zn là anot và xảy ra quá trình oxi hóa.
Câu 23 Chọn B.
Polime có thể bị thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là poli(metyl metacrylat), poli(vinyl axetat) và tơ nilon-6,6
Câu 23 Chọn D.
Chất điện li yếu là C2H5COOH, H3PO4, Fe(OH)3
Câu 26 Chọn A.
Chất tác dụng được với H2 nung nóng, xúc tá Ni là axetilen, isopren, benzen, stiren, axeton, metyl acrylat
Trang 8
Câu 27 Chọn C.
(a) Đúng, 3NH3 + AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl
(b) Đúng, 4Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 3BaSO4 + Ba(AlO2)2 + 4H2O
(c) Đúng.
(d) Đúng.
(e) Đúng.
Câu 29 Chọn C.
(a) Đúng
(b) Sai, Phenol tham gia phản ứng thế brom dễ hơn benzen
(c) Đúng.
(d) Đúng
(e) Sai, Dung dịch phenol trong nước không làm quỳ tím hóa đỏ
(g) Đúng, Trong công nghiệp, oxi hoá etilen hoặc thuỷ phân hoàn toàn tinh bột đều thu được ancol etylic Câu 30 Chọn C.
p-HOOC-C6H4-COONa (X3) + C2H4(OH)2 (X2) xt, to poli(etilen-terephtalat) + 2nH 2 O
p-NaOOC-C6H4-COONa (X1) + 2HCl p-HOOC-C6H4-COOH (X3)+ 2NaCl
p-C6H4-(COO)2-C2H4 (X) + 2NaOH p-NaOOC-C6H4-COONa + C2H4(OH)2
o
t
(1) Sai
(2) Đúng,
(4) Đúng
Câu 31 Chọn A.
Chất bị dung dịch H2SO4 đặc, nóng oxi hóa là Fe3O4, FeCO3, Fe(OH)2, KI, K2S
Câu 32 Chọn B.
(b) Đúng
(c) Đúng, Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu dạng mạch vòng 6 cạnh
(d) Sai, Xenlulozơ và tinh bột không phải đồng phân của nhau
(e) Sai, Saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức
(g) Đúng
Câu 33 Chọn A.
Hỗn hợp ban đầu gồm Zn (0,025 mol); Fe (0,05 mol)
Hỗn hợp khí X gồm Cl2 (x mol); O2 (y mol)
Kết tủa gồm
Và nHCl 2nO4y 0,12 y 0,03 Thay vào (1) suy ra x = 0,035 %mCl = 72,13%
Câu 34 Chọn C.
2 2
CO
Xét dung dịch T, ta có: 5,184m m KL62nNO3với nNO3 2nO(Y)3nNO 2nO X( )0,69
mà m = mKL + mO (X) và mO (X) = 0,2539m m = 17,32 gam
Câu 35 Chọn D.
X, Y, Z được tạo ra từ Ala và Val đều là amino axit đơn, no, mạch hở.
Khi đốt cháy thì: nX = nY = nZ = nN2 (nCO2 nH O2 )nN2 0,32
⇒ X, Y, Z đều là tetrapeptit.
N peptit
n : n 0,64 : 0,16 4 :1
Khi cho E tác dụng với NaOH thì: nNaOH = 4(nX + nY + nZ) = nAla + nVal và nH O2 = nX + nY + nZ
mE + mNaOH = mmuối + ⇒ nX + nY + nZ = 0,22 ⇒ nX + nY = 0,06
BTKL
Ta có: 111nAla + 139nVal = 101,04 ⇒ nAla = 0,76; nVal = 0,12 mol
Trang 9
Vì nVal < nE ⇒ Val không có ở tất cả 3 peptit ⇒ Z không có Val.
Có: nVal = 2(nX + nY) ⇒ Số mắt xích Val trung bình trong X và Y là 2.
Vì MX > MY ⇒ số mắt xích Val trong X lớn hơn
+ X có 3 Val, Y có 1 Val ⇒ nX = 0,03 = nY (loại) vì nX < nY
+ X có 4 Val, Y có 1 Val ⇒ nX = 0,02 mol; nY = 0,04 mol (thoả) ⇒ %mX = 11,86%
Câu 36 Chọn B.
+ Tại thời điểm t (s) ta có: ne(1) 4nO2 4x mdd giảm = 4x.M + 32x = 5,22 (1)
n + Tại thời điểm 2t (s) ta có: ne(2) 4nO2 8x và nH2 0,0075 nM 8x 0,015 (n: hoá trị)
n
mdd giảm = 8x 0,015 M + 0,015 + 64x = 8,835 (2)
n
+ Nếu n = 1 M = 108 a = 4,86
Câu 37 Chọn C.
Giả sử trong E gồm 2
X : (Ala) Gly (a mol)
Y : C H OOC-(CH ) CH(NH ) C OOC H (b mol)
Khi đun F với H2SO4 đặc ở 140o thì theo khối lượng ta có: 60b + 46b = 21,12 + 18b b = 0,24
Từ mE = mX + mY = 73,78 a = 0,1 mol AlNa: 0,2 mol có m = 22,2 gam
Câu 38 Chọn D.
Tại nBa(OH)2 0, 2 molnHCl 2nBa(OH)2 0, 4 mol
Tại nBa(OH)2 0,56 mol8nAl (SO )2 4 3 nHCl0,56.2 1,12 nAl (SO )2 4 3 0,09 mol
4
4
Vậy x + y = 143,5
Câu 39 Chọn B.
Khi cho 0,06 mol M tác dụng với NaOH thì: NaOH Na CO2 3 T
Z
Hỗn hợp ancol G gồm Y (0,04 mol) và Z (0,06 mol) số nguyên tử C trong G là 3.
Vì MY > MZ nên Y là CH2=CH-CH2OH và Z là CH≡C-CH2OH
Vậy T là C12H16O4 (0,02 mol) có %mT = 88,89%
Câu 40 Chọn A.
Ta có: mX mhh 2,7 (g)nY 0,06 mol pư =
2
H
n nhh nY 0,09 mol +
2
CH CC CH : z
pư + 2x + 3y + 4z + a a = 0,02
4 2
BT:
C H
4n
2
H n