1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ hóa 9 nộp PGD 2017 2018(GPC)

8 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 202,5 KB
File đính kèm ĐỀ HÓA 9 NỘP PGD 2017-2018(GPC).rar (66 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 45 phút- 10 điểm mỗi câu đúng 0,5đ Chọn các phương án mà em cho là đúng ở mỗi câu hỏi sau và ghi đáp án vào tờ giấy thi.. Mẩu Natri tan dần, sủi bọt khí, du

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2017-2018

MÔN: HÓA HỌC

(Thời gian làm bài 135 phút không kể thời gian giao đề)

Giáo viên biên soạn: Nguyễn Thị Bích Thủy – Trường THCS Giấy Phong Châu

I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: 45 phút- 10 điểm ( mỗi câu đúng 0,5đ)

Chọn các phương án mà em cho là đúng ở mỗi câu hỏi sau và ghi đáp án vào tờ giấy thi

Câu 1: Cho một mẩu Natri vào dung dịch CuSO4 , hiện tượng xảy ra:

A Mẩu Natri tan dần, sủi bọt khí, dung dịch không đổi màu.

B Không có hiện tượng

C Mẩu Natri tan dần,không có khí thoát ra, có kết tủa màu xanh lam.

D Mẩu Natri tan dần, có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa màu xanh lam Câu 2: Hãy chỉ ra phương trình phản ứng viết sai.

A Fe + S t0

  FeS. B Fe + Cl2 t0

  FeCl2.

C 2Fe + 3H2SO4 (loãng) Fe2(SO4)3 + 3H2. D Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu.

Câu 3: Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH :

A CO2, Al B SO2, Fe2O3 C Zn, SO2 D Al, MgO Câu 4: Có 4 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu là: HCl, NaCl,

H2SO4 và Na2SO4; Chọn chất thử nào dưới đây để nhận biết dung dịch trong mỗi lọ ?

A Dùng dung dịch BaCl2 C Dùng dung dịch Ba(OH)2.

B Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl2 D Dùng quỳ tím.

Câu 5: Để tách kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp Cu và Fe ta có thể dùng cách sau

A Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch H2SO4 đặc nguội.

B Hoà tan hỗn hợp vào nước.

C Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch NaCl.

D Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch HCl.

Câu 6: Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4 Dùng kim loại nào sau đây để loại bỏ tạp chất CuSO4?

Câu 7: Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:

Cacbon O2

   X CuO

   Y Z

  T Nung

    CaO + Y

X, Y, Z, T có thể lần lượt là

A CO, Cu(OH)2, HCl, CuCl2 B CO, CO2, NaOH, NaHCO3.

C CO, CO2, Ca(OH)2, CaCO3 D CO, CO2, NaOH, CaCO3.

Câu 8: Cho các dung dịch: H2SO4, BaCl2, Na2CO3, Na2SO4 Từng cặp chất trên tác dụng với nhau Số cặp chất tạo ra chất rắn sau phản ứng là:

Câu 9: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH

và 0,1 mol Ba(OH)2, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:

Câu 10: Chất nào sau đây khi cháy tạo ra oxit ở thể khí ?

A Canxi B Silic C Lưu huỳnh D Cacbon.

Câu 11: Trong dãy biến hóa sau:

Trang 2

thì X, Y, Z là:

A CO2; H2CO3; Na2CO3 B CO; H2CO3; NaHCO3.

C CO; CO2; NaHCO3 D CO; CO2; Na2CO3.

Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ

dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là

A 4,83 gam B 7,23 gam C 7,33 gam D 5,83

Câu 13: Nhận biết các chất rắn màu trắng: Na2O, BaO, Al2O3, P2O5 và MgO có thể dùng các cách nào sau đây?

A Hoà tan vào nước và dùng dung dịch Na2CO3.

B Hoà tan vào nước và dùng quỳ tím.

C Dùng dung dịch HCl.

D Hoà tan vào nước.

Câu 14: Dẫn từ từ V lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M sau phản ứng hoàn toàn thu được 10 gam kết tủa Giá trị V có thể là:

A 2,24 lít B 3,36 lít C 1,12 lít D 6,72 lít

Câu 15: Ngâm 1 lá Zn vào dung dịch CuSO4 sau 1 thời gian lấy lá Zn ra thấy khối lượng dung dịch tăng 0,2 g Vậy khối lượng Zn phản ứng là

Câu 16: Cho các phản ứng sau:

Số phản ứng sinh ra đơn chất là:

Câu 17: Cho 15 gam hỗn hợp Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra

2,24 lít khí (đktc) Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là

A 22,1 gam B 14,65 gam C 17,1 gam D 12,5 gam.

Câu 18: Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch X

và 0,672 lít khí H2 (đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,2M cần để trung hòa hết một nửa dung dịch X là:

A 100 ml B 200 ml C 300 ml D 150 ml.

Câu 19: Hỗn hợp khí SO2 và O2 có tỉ khối so với CH4 bằng 3 Cần thêm bao nhiêu lít O2 vào 20 lít hỗn hợp khí đó để cho tỉ khối so với CH4 giảm đi 61 Các hỗn hợp khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

A 10 lít B 20 lít C 30 lít D 40 lít.

Câu 20: Khử hoàn toàn 3,48 gam 1 oxit của kim loại M cần dùng 1,344 lít hidro (đktc)

Toàn bộ lượng kim loại M sinh ra cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008

lít hidro (đktc) Công thức oxit là:

Trang 3

II PHẦN TỰ LUẬN: 90 phút – 10 điểm

Câu 1 ( 2,0 điểm )

Cho các sơ đồ phản ứng hoá học sau đây:

X1 + X2 → Na2CO3 + H2O

X5 + X2 → X6 + H2O

X6 + CO2 + H2O → X7 + X1

Chọn các chất X1, X2, X3, X5, X6, X7, X8 thích hợp và hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng trên

Câu 2 ( 2,0 điểm )

Chỉ được dùng thêm 2 hóa chất tự chọn Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 5 chất bột chứa trong 5 lọ mất nhãn gồm: Mg(OH)2, Al2O3, Ca(NO3)2, Na2CO3, KOH

Câu 3 ( 2,0 điểm )

công thức hóa học của oxit kim loại trên

Câu 4 ( 2,0 điểm )

Hỗn hợp A gồm các kim loại Mg, Al, Fe Lấy 14,7 gam hỗn hợp A cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sinh ra 3,36 lít khí (đktc) Mặt khác cũng lấy 14,7 gam hỗn hợp A cho tác dụng với dung dịch HCl dư, sinh ra 10,08 lít khí (đktc) và dung dịch B Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, kết tủa tạo thành được rửa sạch, nung nóng trong không khí đến khối lượng không

đổi thu được m gam chất rắn

Tính m và tính % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A.

Câu 5 ( 2,0 điểm )

Hỗn hợp A gồm hai muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong nhóm IIA Hoà tan hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp A trong HCl thu được khí B Cho

tủa Tìm hai kim loại trong muối cacbonat

Họ và tên thí sinh: SBD:

Cán bộ coi thi không cần giải thích gì thêm.

điện phân dung dịch

có màng ngăn

điện phân nóng chảy Criolit

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2017-2018

MÔN: HÓA HỌC

I PHẦN TRẮC NGHIỆM : 10 điểm

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm, đối với câu có nhiều lựa chọn đúng, chỉ cho điểm khi học sinh chọn đủ các phương án đúng.

II PHẦN TỰ LUẬN: 10 điểm

Câu 1

(2,0đ)

Các chất thích hợp lần lượt có thể là :X1: NaHCO3, X2: NaOH,

X3: NaCl, X4: Cl2, X5: Al2O3, X6: NaAlO2, X7: Al(OH)3,

X8: Al Các phương trình hóa học lần lượt là:

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

.

d ph

c m ng

   2NaOH + Cl2 + H2

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3

2Al2O3   criolit dpnc 4Al + 3O2

0,5

0,3 0,3 0,3 0,3 0,3

Câu 2

(2,0đ)

- Cho các mẫu thử vào nước dư:

+ Hai mẫu thử không tan là Mg(OH)2 và Al2O3 ( nhóm 1) + Ba mẫu thử tan tạo thành 3 dung dịch là Ca(NO3)2 , Na2CO3,

KOH ( nhóm 2)

- Nhỏ dung dịch HCl vào 3 mẫu thử của nhóm 2:

+ Mẫu nào có bọt khí thoát ra là Na2CO3

Na2CO3 + 2HCl → NaCl + CO2 + H2O Ta nhận ra lọ Na2CO3

dịch còn lại Mẫu nào có kết tủa trắng là Ca(NO3)2 , không có hiện tượng gì là KOH

Na2CO3 + Ca(NO3)2 → CaCO3  + 2NaNO3

0,5

0,5

Trang 5

- Nhỏ dung dịch KOH vừa nhận biết ở trên vào 2 mẫu thử rắn ở

nhóm 1 Mẫu nào tan là Al2O3, không tan là Mg(OH)2

Al2O3 + 2KOH → 2KAlO2 + H2O

0,5

0,5 Câu 3

(2,0đ)

1 Vì n(H2 dùng để khử) > n(H2 sinh ra)  Kim loại có nhiều

hóa trị

MCln

MxOy + yH2   xM + yH2O (1)

2M + 2nHCl   2MCln + nH2 (2)

Từ (1): số mol của O(trong oxit) = n(H2) = 0,12 mol

 mM = moxit – m(O trong oxit) = 6,4 – 0,12 16 = 4,48 gam

Từ (2): nM = 2

n

08 , 0

=

n

16 , 0

(mol) Vậy: M = 4,48 : 0,n16

Suy ra: M = 28n ( chỉ có n = 2, M = 56 của sắt là phù hợp)

2

16 , 0

 CTHH oxit: FexOy , x: y = 0,08 : 0,12 = 2 : 3

Vậy CTHH của oxit là: Fe2O3

0,25

0,25

0,5 0,25

0,25

0,25

0,25

Câu 4

( 2,0đ )

Gọi x, y, z tương ứng là số mol của Mg, Al, Fe có trong 14,7 g

hỗn hợp A:

- Hoà tan trong NaOH dư:

Al + NaOH + H2O   NaAlO2 + 1,5H2 (1)

y 1,5y 1,5y = 3,36/22,4 = 0,15  y = 0,1

Trang 6

- Hòa tan trong HCl dư:

Mg + 2HCl   MgCl2 + H2 (2)

x x

Al + 3HCl   AlCl3 + 1,5H2 (3)

y 1,5y

Fe + 2HCl   FeCl2 + H2 (4)

z z

Theo đề và trên PT, ta có:

24x + 27y + 56z = 14,7 (I)

x + 1,5y + z = 10,08/22,4 = 0,45 (II)

y = 0,1 (III) Giải hệ (I, II, III), ta được: x = z = 0,15; y = 0,1

Vậy % về khối lượng:

m (Mg) = 24 0,15 = 3,6 (g) chiếm 24,49%

m (Al) = 27 0,10 = 2,7 (g) chiếm 18,37%

m (Fe) = 56 0,15 = 8,4 (g) chiếm 57,14%

- Cho dung dịch B (gồm HCl dư, MgCl2 , AlCl3 , FeCl2 ) tác dụng

NaOH dư có các PTHH : HCl + NaOH   NaCl + H2O (5)

MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl (6)

AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3  + 3NaCl (7)

Al(OH)3 + NaOH   NaAlO2 + 2H2O (8)

FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl (9)

Mg(OH)2  t o MgO + H2O (10)

4 Fe(OH)2 + O2  t o 2Fe2O3 + 4H2O (11)

Theo các PTHH 6,9,10,11 có:

0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 7

m = 0,15 40 + 0,075 160 = 18 (gam).

Câu 5

( 2,0 đ )

MCO3 + 2HCl → MCl2 + CO2 + H2O (1)

phương trình hóa học sau :

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2)

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (3)

- Nếu xảy ra phản ứng (2), Ca(OH)2 dư :

) ( 04 , 0 100

4

3

04 , 0

6 , 3

Vậy 2 kim loại là Mg và Ca

- Nếu xảy ra cả 2 phản ứng trên :

Theo PT (2) : n CO2 n Ca(OH)2 n CaCO3  0 , 04 (mol)

và số mol CO2 ở phản ứng (3) = 0,01 mol

Vậy tổng số mol trong CO2 trong X là 0,05mol

05 , 0

6 , 3

Vậy 2 kim loại là Be và Mg

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

Ghi chú:

- Học sinh làm các cách khác, nếu đúng cho điểm tương đương.

- Các phương trình hoá học có chất viết sai không cho điểm, thiếu điều kiện phản ứng hoặc cân bằng sai thì trừ một nửa số điểm của phương trình đó.

- Trong các bài toán, nếu sử dụng phương trình hoá học không cân bằng hoặc viết sai để tính toán thì kết quả không được công nhận.

Ngày đăng: 17/03/2019, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w