1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HƯỚNG dẫn CHẤM 20172018

7 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 203,5 KB
File đính kèm HƯỚNG DẪN CHẤM.rar (40 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Viết các phương trình hoá học thể hiện theo sơ đồ biến hoá sau ghi rõ điều kiện nếu có... Có bốn lọ không nhãn chứa các dung dịch Na2CO3, MgSO4, BaCl2, HCl.. Không có hóa chất nào khác

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2017-2018

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC

TRẮC NGHIỆM (10 điểm)

PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1 a) Viết các phương trình hoá học thể hiện theo sơ đồ biến hoá sau (ghi rõ điều

kiện nếu có)

FeCl2 ( 2 ) Fe(NO3)2 ( 3 ) Fe(OH)2

Fe ( 9 )

( 10 ) ( 11 ) Fe2O3( 12) Fe ( 5 )

FeCl3 ( 6 ) Fe(NO3)3 ( 7 ) Fe(OH)3 ( 8 )

a

(1) Fe + 2HCl �� � FeCl2 + H2

(2) FeCl2 + 2AgNO3 �� � Fe(NO3)2 + 2AgCl

(3) Fe(NO3)2 + 2NaOH �� � Fe(OH)2 + 2NaCl

(4) 4Fe(OH)2 + O2   t0 2Fe2O3 + 4H2O

(5) 2Fe + 3Cl2   t0 2FeCl3

(6) FeCl3 + 3AgNO3 �� � Fe(NO3)3 + 3AgCl

(7) Fe(NO3)3 + 3NaOH �� � Fe(OH)3 + 3NaCl

(8) 2Fe(OH)3   t0 Fe2O3 + 3H2O

(9) 2FeCl2 + Cl2 �� � 2FeCl3

(10) 2FeCl3 + Fe �� � 3FeCl2

(11) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O   t0 4Fe(OH)3

(12) Fe2O3 + 3CO   t0 2Fe + 3 CO2

1,5

Trang 2

B Từ Ba(NO3)2, các chất vô cơ cần thiết hãy viết phương trình phản ứng hoá

học điều chế Ba(OH)2

Ba(NO3)2 + Na2CO3 � BaCO3 + 2NaNO3

BaCO3 t0

  BaO + CO2 BaO + H2O � Ba(OH)2

0,5

Câu 2: 2 điểm

a Có bốn lọ không nhãn chứa các dung dịch Na2CO3, MgSO4, BaCl2, HCl Không

có hóa chất nào khác, nêu phương pháp nhận biết mỗi dung dịch

b Có hỗn hợp Al, Fe, Cu, Ag Hãy trình bày phương pháp tách riêng từng kim loại riêng biệt ra khỏi hỗn hợp trên Viết các phương trình phản ứng minh hoạ

A Giả sử cho từng chất tác dụng với mẫu thử của các chất còn lại ta có bảng sau:

Na2CO3 - � � �

MgSO4 � - �

BaCl2 � � -

- Nếu chất nào sau 3 lần thử có 2 lần có kết tủa và một lần có khí bay ra�

chất đó là Na2CO3

- Nếu chất nào sau 3 lần thử chỉ có 1 lần có khí bay ra �chất đó là HCl

- Nếu chất nào sau 3 lần thử có 2 lần có kết tủa �chất đó là MgSO4 hoặc

BaCl2

- Cho Na2CO3 cho tác dụng với 2 mẫu thử của 2 chất còn lại, lọc bỏ kết tủa,

Thu 2 dung dịch :

MgSO4 + Na2CO3 �MgCO3 �+ Na2SO4

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Trang 3

- Lấy 1 trong 2 dung dịch thu được cho tác dụng lần lượt với 2 mẫu thử của 2 chất còn lại, nếu sau 2 lần thử có 1 lần tạo kết tủa thì chất chưa biết là BaCl

�dung dịch thu được ở thí nghiệm trên là Na2SO4 �chất còn lại là MgSO4

BaCl2 + Na2SO4 �BaSO4 �+ 2NaCl

MgSO4 + Na2SO4 �không phản ứng

- Nếu sau 2 lần thử đều không có hiện tượng gì thì dung dịch thu được ở trên

là NaCl

Vậy dung dịch ban đầu là BaCl2 và chất còn lại là MgSO4

0,25đ

B Hoà tan hỗn hợp bằng dung dịch NaOH vừa đủ chỉ có Al phản ứng:

2NaOH + 2H2O + 2 Al � 2NaAlO2 + 3H2

Sục CO2 dư vào dung dịch nước lọc, lọc lấy kết tủa nung đến khối

lượng không đổithu được Al2O3, điện phận nóng chảy ta thu được Al

NaAlO2 + CO2 + H2O � Al(OH)3 + NaHCO3

2Al(OH)3 ��t o� Al2O3 + 3H2O

2Al2O3 ���dpnc� 4Al + 3O2

Lọc tách phần không tan (Cu, Fe, Ag) Cho dung dịch HCl vào phần

không tan chỉ có Fe phản ứng:

2HCl + Fe � FeCl2 + H2

Điện phân dung dịch thu được ta được Fe

FeCl2

dd

dp

��� � Fe + Cl2 Cho phần không tan trong dung dịch HCl (Cu,Ag ) tác dụng với oxi:

2Cu + O2 ��t o� 2CuO

Hoà tan chất rắn thu được sau khi tác dụng với oxi (CuO,Ag) bằng

dung dịch axit HCl, lọc tách kết tủa ta thu được Ag không tan

CuO + 2HCl �CuCl2 + H2O

Điện phân dung dịch CuCl2 ta thu được Cu:

CuCl2

dd

dp

��� � Cu + Cl2

0,5

0,5

Câu 3: 2 điểm

Hoà tan hoàn toàn m gam natri kim loại vào bình chứa 500ml dung dịch axit H2SO4 0,8M Kết thúc phản ứng thu được V lít khí và dung dịch A Dung dịch A phản ứng vừa

đủ với 5,4 gam nhôm kim loại thu được dung dịch B và có V1 lít khí thoát ra Hãy tính m,

V,

Trang 4

Câu 3

Tính số mol H2SO4 = 0,4 mol; số mol Al = 0,2 mol

Phương trình phản ứng hoá học xảy ra:

2Na + H2SO4 � Na2SO4 + H2 (1)

2Na + 2H2O � 2NaOH + H2 (2)

Vì dung dịch A phản ứng được với Al nên có 2 trường hợp xảy ra

2Al + 3H2SO4 � Al2(SO4)3 + 3H2 (3)

Theo (3) số mol H2SO4 = số mol H2 = 1,5 số mol Al

 số mol H2 = 0,3 mol  V 1 = 0,3.22,4 = 6,72 l

 số mol H2SO4 tham gia (1) = 0,4 – 0,3 = 0,1 mol

Theo (1) số mol Na = 2 số mol H2 = 2.số mol H2SO4

 số mol H2 = 0,1 mol  V = 0,1.22,4 = 2,24 l

 số mol Na = 0,2 mol  m = 0,2.23 = 4,6 gam.

Trường hợp 2: Dung dịch A có NaOH

2Al + 2H2O + 2NaOH � 2NaAlO2 + 3H2 (4 )

Theo (4) số mol H2 = 1,5 số mol Al; số mol NaOH = số mol Al

 số mol H2 = 0,3 mol  V1 = 0,3.22,4 = 6,72 l

 số mol NaOH = 0,2 mol

Theo (1)(2)

 số mol H2 = (0,1 + 0,4)mol  V = 0,5.22,4 = 11,2 l

 số mol Na = (0,2+0,8) mol  m = 1.23 = 23 gam.

0,5

0,75

0,75

Câu 4: 2,5 điểm

Trang 5

- Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với nước dư thu được 4,48 lít khí, dung dịch B và phần không tan

- Cho 2 m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 15,68 lít khí

1 - Tính khối lượng của mỗi kim loại trong m gam hỗn hợp

2 - Cho 500 ml dung dịch HCl vào dung dịch B, sau khi phản ứng xong thu được 0,78 gam kết tủa Hãy xác định nồng độ mol/lit của dung dịch HCl

Phương trình phản ứng:

2Na + 2H2O �2NaOH + H2 (1)

2Al + 2 NaOH + 2H2O �2NaAlO2 + 3 H2 (2)

Vì có phần không tan ( Al ) nên ở phản ứng (2) NaOH đã phản ứng hết, Al còn

Đặt x , y lần lượt là số mol Na và Al có trong m gam hỗn hợp

Theo (1) , (2) và bài ra ta có phương trình số mol H2 là:

0,5x + 1,5 x = 4,48 / 22,4  x = 0,1

0,5

Khi cho 2 m gam hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư thì vẫn xảy ra 2

phản ứng (1) , (2) như trên nhưng Al đã phản ứng hết

Theo (1) , (2) và bài ra ta có phương trình số mol H2 là:

x + 3 y = 15,68 / 22,4  Thay x = 0,1 vào tính được y = 0,2

Khối lượng mỗi kim loại trong m gam hỗn hợp

khối kượng Na là 0,1 x 23 = 2,3 gam

khối lượng Al là 0,2 x 27 = 5,4 gam

0,75

Theo (1), (2) ta có số mol NaAlO2 = số mol NaOH = số mol Na = 0,1

Trong dung dịch B có 0,1 mol NaAlO2 Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung

dịch B có các phản ứng:

HCl + NaAlO2 + H2O � NaCl + Al(OH)3 (3)

3HCl + Al(OH)3 � AlCl3 + 3H2O (4)

0,25

Trang 6

a) Xét trường hợp lượng HCl thiếu, chỉ xảy ra phản ứng (3)

Theo (3) ta có số mol HCl = số mol Al(OH)3 = 0,78 / 78 = 0,01 mol

Nồng độ của dung dịch axit HCl là; CM = 0,01 0,02

0,5

n

M

0,5

b) Xét trường hợp lượng HCl dư, xảy ra cả hai phản ứng (3), (4)

Theo (3) , ( 4 ) tính được số mol HCl = 0,37 mol

Nồng độ của dung dịch axit HCl là; CM = 0,37 0,74

0,5

n

M

0,5

Câu 5 (1,5đ): Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B khác

dãy đồng đẳng và cùng loại hợp chất, trong đó A hơn B một nguyên tử cacbon, người ta chỉ thu được nước và 9,24 gam CO2 Biết tỷ khối hơi của X đối với H2 là 13,5

Tìm công thức cấu tạo của A, B và tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X ?

Theo đề ra: Mx= 13,5 2= 27 => MB < MX < MA

- MB< 27 => B: CH4 hoặc C2H2

Vì A, B khác dãy đồng đẳng và cùng loại hợp chất nên:

 Khi B là CH4 (x mol) thì A là C2H4 (y mol):

CH4 + 2O2 � CO2 + 2H2O

C2H4 + 3O2 �2CO2 + 2H2O

Từ các phương trình hoá học và đề ra: mX = 16x + 29y = 3,24

nCO2= x + 2y = 0,21

 x = 0,15 , y = 0,03 => mCH4= 16 0,15 = 2,4 gam => 74,07%

 %m C2H4 = 25,93%

0,25

0,25

Trang 7

PTHH đốt cháy:

2C2H2 + 5O2 � 4CO2 + 2H2O

2C3H6 + 9O2 �6CO2 + 6H2O

Từ các phương trình hoá học và đề ra: mX = 26x + 42y = 3,24

nCO2= 2x + 3y = 0,21

 x = -0,15 , y = 0,17 => loại

+ Khi A là C3H8 : Công thức cấu tạo của A là CH3 - CH2 - CH3

PTHH đốt cháy:

2C2H2 + 5O2 � 4CO2 + 2H2O

C3H8 + 5O2 �3CO2 + 4H2O

Từ các phương trình hoá học và đề ra: mX = 26x + 44y = 3,24

nCO2= 4x + 3y = 0,21

=> x<0 => loại

Vậy B là CH4 và A là C2H4

0,25

0,25

0,25

0,25

Lưu ý: Thí sinh giải theo phương pháp khác nhưng lập luận chặt chẽ và đúng vẫn cho điểm tối đa

Ngày đăng: 17/03/2019, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w