Tổng quan về hệ thống cấp nước trong nhà Hệ thống cấp nước bên trong nhà dùng để đưa nước từ mạng lưới cấp nước bên ngoài nhà đến mọi thiết bị, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc sản xuất bên
Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC CHUNG CƯ CAO CẤP SPLENDOR - GÒ VẤP
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ LY CHUYÊN NGÀNH : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Trang 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
CHUNG CƯ CAO CẤP SPLENDOR - GÒ VẤP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN K.s TRẦN VĂN THỊNH NGUYỄN THỊ LY
Trang 3*************
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN
1) Tên đề tài: “Thiết kế hệ thống cấp thoát nước chung cư cao cấp Splendor - Gò
Vấp”
2) Nội dung khóa luận:
Tính toán hệ thống cấp thoát nước
Bảng vẻ mặt bằng, mặt cắt, sơ đồ không gian hệ thống cấp thoát nước
Dự toán kinh tế cho hệ thống
3) Thời gian thực hiện: Bắt đầu: 04 – 2010 Kết thúc: 06 – 2010
4) Họ tên giáo viên hướng dẫn: K.s Trần Văn Thịnh
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
TRẦN VĂN THỊNH
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp đã khép lại quá trình học tập dưới ngôi trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Những kiến thức đã tích lũy trong quá trình 4 năm học tập mà các thầy cô truyền đạt là hành trang giúp tôi tự tin hơn khi vào đời
Để có được như ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến:
Đầu tiên con xin cảm ơn ba mẹ, Người đã ban cho con sinh mạng và cho con
sự trưởng thành như ngày hôm nay
Cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Trần Văn Thịnh, Người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Xin cảm ơn chân thành đến các anh Khôi, anh Hiên, anh Chơn, anh Triều tại Công ty cổ phần thiết kế Tân Kỷ đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập
Cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn đến bạn bè tôi những người luôn bên cạnh sẻ chia những nỗi niềm trong cuộc sống
Do hạn chế về thời gian và kiến thức về kinh nghiệm thực tế không nhiều nên đề tài không thể tránh những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp quý giá của quý thầy cô và bạn bè để hoàn chỉnh đề tài tốt hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 5Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển Quá trình đô thị hoá ngày càng cao, thì nhu cầu của đời sống về mức độ tiện nghi, sự thoải mái và cấu trúc bền đẹp ngày càng được nâng lên
Để đáp ứng một trong những nhu cầu đó, tác giả chọn đề tài: “Thiết kế hệ
thống cấp thoát nước cho chung cư cao cấp Splendor_Gò Vấp” với những nội
dung sau:
Tổng quan về hệ thống cấp thoát nước
Các tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế
Tính toán hệ thống cấp thoát nước cho chung cư cao cấp Splendor_Gò Vấp
Bản vẽ hệ thống cấp thoát nước cho chung cư cao cấp Splendor_Gò Vấp
Dự toán kinh tế cho hệ thống
Trang 6TÓM TẮT i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
Chương 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu khóa luận 1
Tính toán - Thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho chung cư cao cấp Splendor_ Gò Vấp 1
1.3 Nội dung khóa luận 1
1.4 Phương pháp thực hiện 2
1.5 Đối tượng và phạm vi đề tài 2
Chương 2 3
TỔNG QUAN 3
2.1 Tổng quan về hệ thống cấp thoát nước trong nhà 3
2.1.1 Tổng quan về hệ thống cấp nước trong nhà 3
2.1.1.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước trong nhà 3
2.1.1.2 Áp lực trong hệ thống cấp nước bên trong nhà 7
2.1.1.3 Đường ống dẫn nước vào và đồng hồ đo nước 8
2.1.1.4 Cấu tạo mạng lưới cấp nước trong nhà 9
2.1.1.5 Bồn áp lực (Pressure tank) 11
2.1.2 Tổng quan về hệ thống thoát nước 11
2.1.2.1 Ống và các phụ tùng nối ống 12
2.1.2.2 Ống nhánh 12
2.1.2.3 Ống đứng 12
2.1.2.4 Ống tháo 13
2.1.2.5 Ống thông hơi 13
2.1.2.6 Ống cong (xi phông) giữ nước 13
2.1.2.7 Ống kiểm tra và ống tẩy rửa 13
2.1.3 Hệ thống thoát nước mưa 14
2.2 TỔNG QUAN VỀ CHUNG CƯ CAO CẤP SPLENDOR 15
2.2.1 Vị trí địa lý 15
2.2.2 Khí hậu 15
2.2.3 Cấu trúc tòa cao Ốc Splendor 16
2.2.3.1 Giải pháp quy hoạch 16
2.2.3.2 Giải pháp kiến trúc 17
chương 3 18
Trang 73.1.1 Yêu cầu về hệ thống cấp nước 18
3.1.2 Yêu cầu về hệ thống thoát nước 18
3.2 Tiêu chuẩn ứng dụng trong thiết kế 19
Chương 4 20
TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ 20
4.1 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ 20
4.1.1 Thiết kế mạng lưới 21
4.1.1.1 Nguyên tắc bố trí đường ống cấp nước bên trong nhà 21
4.1.1.2 Xác định lưu lượng nước tính toán 21
4.1.1.3 Tính toán thủy lực mạng lưới 22
4.1.4 Trạm bơm cấp nước trong nhà 24
4.1.4.1 Công dụng 24
4.1.4.2 Độ cao bơm nước 24
4.1.5 Bể chứa nước cấp 25
4.1.5.1 Lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt 25
4.1.5.2 Lưu lượng nước chữa cháy 25
4.1.6 Tính toán bồn áp lực (Pressure tank) 26
4.2 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ 27
4.2.1 Hệ thống thoát nước bên trong nhà 27
4.2.1 Sơ đồ thoát nước 29
4.2.2 Xác định đường kính các ống 29
4.2.3 Xác định lưu lượng nước thải 29
4.2.4 Hệ thống thu gom nước mưa 30
4.2.4.1 Lưu lượng thoát nước mái nhà: 30
4.2.4.2 Tính toán sê nô 31
4.2.5 Tính toán dung tích bể tự hoại (Volume calculation of Septic tank): 32
4.3 Thống kê vật tư thiết bị trong hệ thống cấp thoát nước 34
4.4 Tính toán kinh tế cho hệ thống cấp thoát nước 40
Chương 5 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
5.1 KẾT LUẬN 44
5.2 KIẾN NGHỊ 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 1
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Số đương lượng tính toán cho 1 hộ gia đình 22
Bảng 4.2: Bảng tính toán số đương lượng cho tầng 1 23
Bảng 4.3: Bảng tính toán số đương lượng cho tầng lửng 23
Bảng 4.4: Bảng tính toán số đương lượng cho tầng điển hình 23
Bảng 4.5: Bảng tính toán số đương lượng cho toàn chung cư 24
Bảng 4.6: Bảng tính thể tích bể nước dùng cho sinh hoạt 25
Bảng 4.7: Thống kê khối lượng lô A 34
Bảng 4.8: Thống kê khối lượng lô B 36
Bảng 4.8: Thống kê khối lượng toàn khu 38
Bảng 4.9: Tính kinh tế cho phần thống kê khối lượng 40
Bảng 4.10: Bảng tính kinh tế cho khối lượng căn hộ 42
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước đơn giản 4
Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống cấp nước có két áp lực trên mái 4
Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống có két nước và máy bơm 5
Hình 2.4 Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm, bể chứa 6
Hình 2.5 Các kí hiệu quy ước về hệ thống cấp thoát nước trong nhà 6
Hình 2.6 Vị trí địa lý dự án 15
Hình 4.1 Sơ đồ cấp nước 21
Hình 4.2 Mặt bằng bố trí vật dụng tầng điển hình lô A 27
Hình 4.3 Mặt bằng bố trí vật dụng tầng điển hình lô B 28
Hình 4.4 Mặt bằng toàn khu 28
Trang 10GVHD: giáo viên hướng dẫn
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong thời đại hiện nay, " Môi trường và phát triển bền vững " là những vấn
đề được nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế quan tâm Ở một khía cạnh nào đó, để góp phần đảm bảo cho môi trường không bị suy thoái và phát triển một cách bền vững thì phải chú ý giải quyết vấn đề "cung cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thiên nhiên, xử lý nước thải và vệ sinh môi trường " một cách hợp lý nhất Cung cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường là một nhu cầu cấp bách cho mọi người, mọi nước trên thế giới Một bộ phận của vấn đề này là sự ô nhiễm nước Sự tổn hại và đau sót to lớn của loài người là bị mắc những bệnh tật mà đáng lẽ có thể khắc phục được nếu như bố trí hệ thống cấp nước, thoát nước một cách thích hợp
Để đáp ứng một trong những nguyện vọng đó là việc thiết kế ra một hệ thống cấp thoát nước trong nhà để đưa nước đến nơi cần dùng và thu gom nước về nơi xử
lý
1.2 Mục tiêu khóa luận
Tính toán - Thiết kế hệ thống cấp thoát nước chung cư cao cấp Splendor - Gò Vấp
1.3 Nội dung khóa luận
- Tổng quan về hệ thống cấp thoát nước trong nhà
Trang 12- Các tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế hệ thống cấp thoát nước
- Tính toán hệ thống cấp thoát nước
- Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt và sơ đồ không gian của hệ thống cấp thoát nước
- Dự toán kinh tế cho hệ thống
1.4 Phương pháp thực hiện
- Tìm hiểu tài liệu: sách, tài liệu mạng, các tài liệu liên quan khác
- Thông qua quá trình thực tập tại công trường xây dựng chung cư cao cấp Splendor Nguyễn Văn Dung – P6 – Quận Gò Vấp – TP Hồ Chí Minh
- Tham quan và tìm hiểu thực tế tại các công trường thi công hệ thống đường ống cấp thoát nước
1.5 Đối tượng và phạm vi đề tài
- Thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho chung cư cao cấp Splendor - Gò Vấp
- Đề tài chỉ nghiên cứu về mạng lưới cấp thoát nước trong nhà, thiết kế - triển khai bản vẽ hệ thống cấp thoát nước chung cư cao cấp Splendor - Gò Vấp
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về hệ thống cấp thoát nước trong nhà
2.1.1 Tổng quan về hệ thống cấp nước trong nhà
Hệ thống cấp nước bên trong nhà dùng để đưa nước từ mạng lưới cấp nước bên ngoài nhà đến mọi thiết bị, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc sản xuất bên trong nhà
Hệ thống cấp nước gồm có nhiều bộ phận với các chức năng làm việc khác nhau theo một tổ hợp thống nhất để đảm bảo yêu cầu cấp nước cho hệ thống
2.1.1.1 Sơ đồ hệ thống cấp nước trong nhà
a Các bộ phận chính của hệ thống cấp nước trong nhà
Đường ống dẫn nước vào nhà: dùng để đưa nước từ đường ống dịch vụ ngoài nhà đến nút đồng hồ đo nước
Nút đồng hồ đo nước: dùng để đo lưu lượng nước tiêu dùng
Các ống chính cấp nước: nối từ đồng hồ đo nước đến các đường ống đứng cấp nước Đường ống chính đóng vai trò rất quan trọng trong HTCN bên trong công trình
Các đường ống đứng cấp nước: dùng để dẫn nước từ đường ống chính cấp nước đưa lên các tầng nhà
Các đường ống nhánh cấp nước: dẫn nước từ đường ống đứng đến các dụng cụ
vệ sinh trong nhà, ống dẫn nước vào căn hộ
Các dụng cụ lấy nước (các vòi nước), các thiết bị đóng mở, điều chỉnh, xả
nước để quản lý mạng lưới
Trang 14Nếu phục vụ cho chữa cháy, hệ thống cấp nước trong nhà còn có các vòi phun chữa cháy; Nếu áp lực đường ống bên ngoài không đảm bảo đưa nước tới mọi dụng cụ
vệ sinh trong nhà thì có thêm các công trình khác như: két nước, trạm bơm, bể chứa, bồn áp lực Tùy theo áp lực người ta phân thành các trường hợp sau:
Hệ thống cấp nước đơn giản (trực tiếp): khi mạng lưới bên ngoài đủ áp lực và
đủ lưu lượng yêu cầu
Hình 2.1 sơ đồ hệ thống cấp nước đơn giản
Hệ thống cấp nước có két nước trên mái: khi áp lực đường ống ngoài nhà
không đảm bảo đưa nước đến các dụng cụ vệ sinh trong nhà vào giờ cao điểm, nên két nước có nhiệm vụ dự trữ nước
Hình 2.2 sơ đồ hệ thống cấp nước có két áp lực trên mái
Trang 15Hệ thống có két nước và trạm bơm: khi áp lực bên ngoài hoàn toàn không
đảm bảo Máy bơm làm việc theo chu kỳ, chỉ mở trong những giờ cao điểm để đưa nước tới các thiết bị vệ sinh và bổ sung cho két nước Trong các giờ khác két nước sẽ cung cấp nước cho ngôi nhà
Hình 2.3 sơ đồ hệ thống có két nước và máy bơm
Hệ thống cấp nước có trạm bơm: áp dụng khi đủ lưu lượng nhưng áp lực yếu
Hệ thống cấp nước qua bể chứa và bơm: khi không đủ lưu lượng và không đủ
áp lực
Hệ thống có két nước, trạm bơm và bể chứa nước ngầm: áp dụng khi áp lực
bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo hoặc quá thấp đồng thời lưu lượng không đảm bảo Hệ thống này giúp bơm hoạt động ổn định
Trang 16Hình 2.4 sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm, bể chứa
Hệ thống có bồn áp lực, trạm bơm và bể chứa nước ngầm: áp dụng khi áp
lực bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo hoặc quá thấp đồng thời lưu lượng không đảm bảo và không thể xây dựng két nước mái
b Các kí hiệu quy ước về hệ thống cấp nước trong nhà
Hình 2.5 Các kí hiệu quy ước về hệ thống cấp thoát nước trong nhà
Trang 17c Sơ đồ hệ thống cấp nước bên trong nhà
Đối với chung cư cao cấp Splendor_Gò Vấp ta chọn hệ thống cấp nước có bồn
áp lực, trạm bơm và bể chứa
Hệ thống này áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống cấp nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo và quá thấp, đồng thời lưu lượng nước lại không đầy đủ, nếu bơm trực tiếp từ đường ống bên ngoài sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước của các khu
vực xung quanh Theo TCVN 4513 – 1988, khi áp lực đường ống cấp nước bên ngoài
nhỏ hơn 5m thì phải xây dựng bể chứa ngầm để dự trữ Máy bơm sẽ bơm nước từ bể chứa nước đưa vào nhà
2.1.1.2 Áp lực trong hệ thống cấp nước bên trong nhà
Khi thiết kế một HTCN trong nhà cần phải xác định được áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài H ng và áp lực cần thiết của nhà nhà
cth
H
Áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài H ng thường thay đổi theo giờ trong ngày, theo mùa… do để đảm bảo cấp nước cho ngôi nhà một cách an toàn và liên tục cần thỏa mãn điều kiện min nhà
Tham khảo số liệu của cơ quan quản lý mạng lưới cấp nước có H ng 20m
b Xác định áp lực cần thiết của ngôi nhà:
à
dd
nh cth hh dh cb td
H h h h h h
Trong đó:
Trang 18 : tổng tổn thất dọc đường theo tuyến ống bất lợi của mạng
lưới cấp nước trong nhà
Vậy: áp lực cần thiết của ngôi nhà là: 52m
2.1.1.3 Đường ống dẫn nước vào và đồng hồ đo nước
a Đường ống dẫn nước vào
Đường ống dẫn vào thường đặt với độ dốc từ 0.0025 – 0.003 hướng về phía đường ống bên ngoài, để dốc sạch nước trong nhà khi cần thiết và nối vuông góc với tường nhà và đường ống bên ngoài Đường ống dẫn vào phải có chiều dài nhỏ nhất để
đỡ tốn vật liệu, giảm khối lượng đào lắp
H n m
Trang 19- Nghiên cứu, điều tra hệ thống hiện hành để xác định tiêu chuẩn dùng nước và chế độ dùng nước áp dụng cho thiết kế
- Đồng hồ đo nước lưu tốc loại Tuốc – Bin (trục ngang – kí hiệu của Liên
Xô – BB) Loại tuốc – bin có cánh quạt là các bản xoắn ốc bằng kim loại gắn vào một trục nằm ngang (do đó gọi là tuốc – bin) Khi trục ngang quay, nhờ các bánh xư răng khía truyền chuyển động quay sang trục đứng, rồi lên
bộ phận máy tính và trục đồng hồ Ở một phần đầu đồng hồ có bố trí bộ phận hướng thẳng dòng nước
2.1.1.4 Cấu tạo mạng lưới cấp nước trong nhà
Mạng lưới cấp nước bên trong nhà là sự hợp thành của các đường ống, các bộ phận nối ống (phụ tùng), các thiết bị cấp nước (van khóa, vòi…) và …
a Ống cấp nước
Yêu cầu đối với cấp nước bên trong nhà là: bền, chống ăn mòn, chống các tác dụng cơ học, trọng lượng nhỏ để tốn ít vật liệu, chiều dài lớn để giảm mối nối Lắp ráp
dễ dàng nhanh chóng, mối nối kín Có khả năng uống cong, đúc hàn được dễ dàng
Loại ống sử dụng trong hệ thống là ống nhựa, các phụ tùng nối ống bằng nhựa Để nối ống bằng nhựa ta có thể dùng các biện pháp sau: dán bằng keo hóa học, hàn tiếp xúc, ren mặt bích, dùng ống lồng với vòng đệm cao su…
- Nối bằng ren thường được sử dụng hạn chế, nhất là ống có bề dày thành mỏng
- Nối bằng mặt bích khi cần có thể tháo dỡ nhanh chóng hoặc dùng để nối ống nhựa với ống kim loại
- Nối bằng keo dán được sử dụng phổ biến nhất
Trang 20b Các phụ tùng nối ống thường dùng:
nhau Phải vặn măng sông cho ngậm hết răng của hai ống khi nối để đảm bảo kín
chính luôn có đường kính bằng nhau, còn nhánh rẽ bao giờ cũng có đường kính bằng hoặc nhỏ hơn nhánh chính)
khăn (vướng kết cấu nhà, không xoay được ống vào ren khi sửa chữa ống…)
thập có đường kính bằng nhau hoặc hai nhánh thẳng song song từng đôi một)
c Các thiết bị cấp nước trong nhà
- Thiết bị lấy nước: lắp trên đường ống ngay tại các dụng cụ vệ sinh, hay ngay tại các chỗ dùng nước
- Thiết bị đóng mở nước (các loại van hoặc khóa): là thiết bị dùng để đóng
mở khi cần thiết
- d 50mm gọi là van thường được nối với ống bằng ren
- d 50mm gọi là khóa thường nối với ống bằng mặt bích
- Thiết bị đóng mở nước thường được bố trí ở những vị trí sau: đầu các ống nhánh, ống đứng cấp nước
Trang 212.1.1.5 Bồn áp lực (Pressure tank)
Bồn áp lực là một giải pháp thay thế cho két nước trên mái hay đài nước loại nhỏ Bồn áp lực có thể được áp dụng đối với những công trình cần lưu ý đến vấn để mỹ quan trong kiến trúc hoặc không đủ chỗ để bố trí bể chứa trên mái
Bồn áp lực hoặc động theo định luật Boyle – Mariotte (PxV = Const), là thiết bị
để dự trữ áp năng thay thế vì thế năng như trong trường hợp bể chứa trên mái Cấu tạo
và hoạt động của bồn áp lực được mô tả như sau:
Bồn áp lực được làm bằng thép, có dạng hình trụ, phía trong được chia làm hai ngăn bởi một màng đàn hồi Ngăn chứa bên trên được nạp vào một lượng khí nén để tạo ra một áp lực ban đầu Bồn áp lực được bố trí ở đầu mạng ngay sau van khóa chính, khi bơm hoạt động: nếu lượng nước dùng trong hệ thống nhỏ hơn lưu lượng cấp của bơm, áp lực tăng lên làm túi khí nén lại; khi lưu lượng dùng trong hệ thống tăng lên đột ngột, áp lực hoạt động của bơm giảm xuống, ngăn khí nén sẽ dãn ra để bù vào hệ thống bằng áp lực dự trữ trong bồn
2.1.2 Tổng quan về hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước là một tổ hợp các thiết bị, công trình kỹ thuật và các
phương tiện để thu nước thải tại nơi hình thành để vận chuyển đến các công trình làm sạch sau đó thải ra nguồn tiếp nhận
Hệ thống thoát nước trong nhà có nhiệm vụ:
Thu tất cả các loại nước thải vệ sinh
Thu nước mưa trên mái
Trong một số trường hợp HTTN trong nhà còn có các công trình khác như công trình xử lý cục bộ, trạm bơm thoát nước trong nhà…
Tùy theo tính chất và điều kiện cụ thể, hệ thống thoát nước bên trong có thể được nối trực tiếp với hệ thống thoát nước đô thị hay phải xử lý sơ bộ trước đó Trong
Trang 22trường hợp khu vực cô lập, xa mạng lưới thoát nước khu vực, HTTN bên trong phải gồm cả các công trình xử lý thoát nước thải tại chỗ
2.1.2.1 Ống và các phụ tùng nối ống
- Yêu cầu cơ bản đối với ống thoát nước trong nhà là bền, sử dụng được lâu, chống được ăn mòn và các tác động cơ học, có trọng lượng nhỏ để tốn ít vật liệu, mối nối kín, lắp ráp dễ dàng
- Ống Bê tông cốt thép: được chế tạo theo kiểu hai đầu trơn chủ yếu dùng để thoát nước trong sân nhà
- Cũng như trong cấp nước để nối các chỗ ngoặt, rẽ, cong… Người ta thường dùng các phụ tùng nối ống bằng gang, sành, nhựa như sau: cút (90o, 135o), côn, tê, Y (45o,
2.1.2.3 Ống đứng
Đặt thẳng đứng suốt các tầng, dùng để tập trung nước thoát từ các tầng đưa xuống ống xả để đưa ra khỏi công trình Ống đứng thường được bố trí ở góc tường, rãnh tường hoặc sát tường gần nơi có nhiều dụng cụ vệ sinh bẩn nhất để tránh làm tắc ống
Trang 232.1.2.4 Ống tháo
Là ống chuyển tiếp từ cuối ống đứng ra giếng thăm ngoài sân nhà
Góc ngoặt giữa ống xả và ống thoát nước ngoài sân không được nhỏ hơn 90o theo chiều nước chảy Có thể nối 1, 2 hay 3 ống xả chung một giếng thăm
2.1.2.5 Ống thông hơi
Là phần ống nối tiếp ống đứng đi qua hầm mái và lên cao hơn mái nhà tối thiểu 0.7m và cách xa cửa sổ, ban công nhà láng giềng tối thiểu là 4m để dẫn các khí độc, các hơi nhuy hiểm có thể gây nổ như: NH3, C2H2, H2S CH4, hơi dầu ra khỏi mạng lưới thoát nước bên trong nhà
2.1.2.6 Ống cong (xi phông) giữ nước
Xi phông hay còn gọi là khóa thủy lực có nhiệm vụ ngăn ngừa mùi hôi thối và các hơi độc từ mạng lưới thoát nước bay vào phòng, xi phông đặt dưới mỗi thiết bị thu nước bẩn hoặc một nhóm thu nước bẩn
2.1.2.7 Ống kiểm tra và ống tẩy rửa
a Ống kiểm tra:
- Dùng để xem xét tình hình làm việc của đường ống, để thông ống khi bị tắc và tẩy rửa sạch ống khi cần thiết Lỗ kiểm tra thường được bố trí trên ống đứng, cách sàn nhà 1m, cao hơn mép dụng cụ vệ sinh nối vào ống đứng tối thiểu là 15cm
- Lỗ kiểm tra gắn liền vào một đoạn ống, có nắp đậy, vít bằng bu-lông có cao su đệm
b Ống tẩy rửa:
- Sau khi thông tắc đường ống nhánh phải cần một lượng nước để súc rửa những chất bẩn còn lại và súc rửa những đoạn ống nằm ngang khác
Trang 24- Ống súc rửa đặt ở đầu các ống nhánh, cao hoặc sát mặt sàn Nó là một đoạn ống cong 90°, thường có nút bằng gang hay thép để đậy đầu ống
c Giếng kiểm tra:
- Thường xây trên đường tháo nước ngoài sân
- Nối ống xả và ống thoát nước ngoài sân tại giếng kiểm tra theo hai cách là nối đỉnh ống xả ngang với đỉnh ống cống và nối mức nước trong hai ống ngang nhau
2.1.3 Hệ thống thoát nước mưa
Có thể bố trí một bên hay hai bên mái, máng xối được bố trí bên ngoài hay bên trong tường bao tùy theo yêu cầu kiến trúc
Chiều rộng sê nô 50 – 60 cm, chiều sâu nước trong máng thay đổi từ 5 – 10 cm (ở đầu máng) và tăng dần đến 20 – 30 cm (ở cuối máng) Trên sê nô có bố trí lưới chắn rác hay quả cầu chắn rác để giữ lại lá cây, cặn bẩn và điều tiết bớt lưu lượng tràn khi mưa quá lớn để bảo vệ ống đứng Chiều cao tràn là 10 cm, độ dốc lòng máng chọn từ 0.002 – 0.01
Ống đứng thu nước mưa
Đường kính của ống đứng được chọn không nhỏ hơn 100 mm, nếu có ống nhánh, ống nhánh phải được nối với ống đứng chính theo độ dốc > 5%, đoạn thẳng đứng của ống nhánh là 1 – 1.2 m
Trang 252.2 TỔNG QUAN VỀ CHUNG CƯ CAO CẤP SPLENDOR
Trang 26Mưa:
- Mùa mưa từ tháng 5 – 11, chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm
- Mùa khô hướng chủ đạo là Đông – Nam: (60%)
- Tốc độ trung bình 2 – 3 m/giây, cao nhất không quá 36 m/giây (năm 1972)
Địa hình và hiện trạng sử dụng đất:
- Cao độ mặt đất tương đối đồng bộ so với các khu đất xung quanh
- Khu vực chưa có hệ thống thoát nước mưa
- Khu đất hiện trạng là đất trống, thuận tiện xây dựng mới
2.2.3 Cấu trúc tòa cao Ốc Splendor
2.2.3.1 Giải pháp quy hoạch
Bao gồm 2 khối chung cư 12 tầng được kết nối chung trên một tầng hầm
Khối A (Block A)
- Diện tích chiếm đất chung (khối A): 1.093m2
- Diện tích tối đa tầng hầm chung: 3162m2
Trang 27Block A mỗi sàn có 10 căn hộ (A1 – A10) Trong đó, 1 căn có 3 phòng ngủ và 9 căn
có 2 phòng ngủ
Khối B (Block B)
- Diện tích chiếm đất chung (khối B): 888 m2
Block B mỗi sàn có 10 căn hộ (B1 – B8) Trong đó, 1 căn có 3 phòng ngủ và 7 căn
Tổng diện tích sàn (trừ diện tích hầm, phòng kỷ thuật và mái): 24.693 m2
Trang 28chương 3 YÊU CẦU HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC CHUNG
CƯ CAO CẤP SPLENDOR
3.1 Yêu cầu hệ thống cấp thoát nước của chung cư cao cấp Splendor
Chung cư Splendor là chung cư cao cấp nên đối với tất cả các hệ thống ống cấp nước, thoát nước (nước thải và nước mưa) phải đi ngầm trong hệ thống
3.1.1 Yêu cầu về hệ thống cấp nước
- Lưu lượng nước đầy đủ và liên tục
- Chất lượng nước đạt yêu cầu
- Áp lực nước đạt yêu cầu sử dụng
- Giá thành xây dựng và quản lý rẻ
- Thi công và quản lý dể dàng
- Có khả năng tự động hóa cao trong việc quản lý và vận hành hệ thống
- Không cho phép đặt ống qua phòng ở
3.1.2 Yêu cầu về hệ thống thoát nước
- Đường ống phải đảm bảo ngắn nhất và dễ thi công lắp đặt cũng như sửa chữa
- Đảm bảo thoát nước an toàn
- Đảm bảo thoát nước không bị tắt nghẽn, không gây mùi và không gặp các vấn đề ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân trong căn hộ
Trang 293.2 Tiêu chuẩn ứng dụng trong thiết kế
TCVN 3989:1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước và thoát nước, mạng lưới bên ngoài, bản vẽ thi công
TCVN 4036:1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng, ký hiệu đường ống trên
hệ thống kỹ thuật vệ sinh
TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong, tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong, tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4615:1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng, ký hiệu quy ước trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh
TCVN 5673:1992 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng, cấp thoát nước bên trong,
hồ sơ bản vẽ thi công
TCVN 6077:1995 Bản vẽ nhà và công trình xây dựng, lắp đặt
(Iso 4067/2:1980) Phần 2: ký hiệu quy ước các thiết bị vệ sinh
TCXD 51:1984 Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình, tiêu chuẩn thiết
Trang 30Chương 4 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC TRONG
NHÀ
4.1 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ
Tham khảo số liệu của cơ quan quản lý mạng lưới cấp nước có H ng 20m
Xác định áp lực cần thiết của ngôi nhà:
H n m
Trang 314.1.1 Thiết kế mạng lưới
Hình 4.1 Sơ đồ cấp nước
4.1.1.1 Nguyên tắc bố trí đường ống cấp nước bên trong nhà
- Đường ống phải đi tới mọi dụng cụ thiết bị vệ sinh bên trong nhà
- Chiều dài đường ống là ngắn nhất
- Dễ gắn chặt ống với các kết cấu nhà
- Dễ thi công, dễ quản lý
- Đảm bảo mỹ quan cho ngôi nhà
4.1.1.2 Xác định lưu lượng nước tính toán
Để xác định lưu lượng nước tính toán thì sử dụng công thức có dạng phụ thuộc vào số lượng thiết bị vệ sinh Đây là công trình phục vụ cho nhu cầu ăn uống sinh hoạt nhà ở của người dân, nên công thức áp dụng:
Trang 324.1.1.3 Tính toán thủy lực mạng lưới
- Xác định thủy lực mạng lưới cấp nước bên trong nhà, nhằm mục đích xác định đường kính ống đồng thời xác định được tổn thất áp lực trong đoạn ống để tính Hb và Nhà
Xác định số đương lượng tính toán cho hộ, tầng và chung cư
Bảng 4.1: Số đương lượng tính toán cho 1 hộ gia đình
Trang 33Bảng 4.2: bảng tính toán số đương lượng cho tầng 1
Bảng 4.3: bảng tính toán số đương lượng cho tầng lửng
Bảng 4.4: bảng tính toán số đương lượng cho tầng điển hình
Trang 34Bảng 4.5: bảng tính toán số đương lượng cho toàn chung cư
Để chọn bơm phải biết hai chỉ tiêu cơ bản là lưu lượng nước bơm Qb (m3/h) và
độ cao bơm nước Hb (m)
4.1.4.2 Độ cao bơm nước
Bơm cấp nước cấp từ lầu 1 đến lầu 5: B1
- Hdd: tổn thất áp lực dọc đường trong ống hút và ống đẩy
- Hhu: áp lực dư đầu vòi tại điểm bất lợi nhất
- Hcb: tổn thất áp lực cục bộ qua các phụ tùng thiết bị trên ống hút và ống đẩu
Trang 35Bơm cấp nước cấp từ lầu 1 đến lầu 5: B1
Hb1 = Hh + Hd + Hdd + Hhu + Hcb
= 3 + 22.2 + 5.991 + 2 + 0.3*5.991= 35(m) Chọn bơm điện trục ngang Q = 20m3/h, H = 40m, N = 4KW
Bơm cấp nước cấp từ lầu 6 đến lầu 11: B2
Hb2 = Hh + Hd + Hdd + Hhu + Hcb
= 3 + 41.4 + 5.991 + 2 + 0.3*5.991= 54.2 (m) Chọn bơm điện trục ngang Q = 20m3/h, H = 60m, N = 7.5KW
4.1.5 Bể chứa nước cấp
4.1.5.1 Lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt
Bảng 4.6: Bảng tính thể tích bể nước dùng cho sinh hoạt
Nhu cầu dùng nước khu căn hộ
Nước tưới cây-rửa đường
4.1.5.2 Lưu lượng nước chữa cháy
Lưu lượng nước chữa cháy:
- Đây là một khu nhà chung cư có thể tích 42.175 m3 trên 25000 m3 Lưu lượng
nước chữa cháy trong nhà là: 2.5 lít/giây cho một cột chữa cháy, số cột chữa
cháy là 2 cột
Trang 36- W cc chữa cháy trong 3 giờ
Suy ra: WBC =Wsh + Wcc3gio = 216.98 + 54 = 270.98 (m3)
Vậy chọn dung tích bể chứa: 300 (m3)
4.1.6 Tính toán bồn áp lực (Pressure tank)
Thể tích của bồn áp lực được xác định dựa theo lưu lượng cấp nước và được cung cấp bởi nhà sản xuất Có thể xác định sơ bộ dung tích bồn theo công thức sau:
3 dh
Qb: lưu lượng thiết kế của máy bơm (m3/h)
n: số lần mở máy bơm mỗi ngày (n = 6–10 đối với máy bơm dùng bồn áp lực) Vậy ta chọn 2 bồn áp lực, mỗi bồn có thể tích là 1m3, một bồn áp lực sẽ phục vụ 2 bơm
Trang 374.2 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRONG NHÀ
4.2.1 Hệ thống thoát nước bên trong nhà
Tính toán mạng lưới thoát nước trong nhà bao gồm: xác định lưu lượng nước thải, tính toán thủy lực để chọn đường kính ống cũng như các thông số làm việc của đường ống thoát nước
Hình 4.2 mặt bằng bố trí vật dụng tầng điển hình lô A
Trang 38Hình 4.3 mặt bằng bố trí vật dụng tầng điển hình lô B
Hình 4.4 mặt bằng toàn khu
Trang 394.2.1 Sơ đồ thoát nước
Hệ thống thoát nước sinh hoạt được bố trí thành 36 ống đứng, với 20 ống đứng cho lô A (gồm 10 ống thoát nước thải và 10 ống thoát phân) và16 ống đứng cho lô B (gồm 8 ống thoát nước thải và 8 ống thoát phân), xuyên qua các tầng để đưa xuống
phía dưới (sơ đồ xem phần bản vẽ đính kèm)
Nước thải chuyển từ các thiết bị vệ sinh vào ống đứng bằng các ống ngang, chuyển từ cuối ống đứng ở sàn nhà, với nước thải sẽ chuyển về các hố ga đưa về cụm
xử lý, nước phân sẽ được đưa về các bể tự hoại Nước thải và nước phân từ các thiết bị
vệ sinh và hố xí được thu gom theo nguyên tắc tự chảy
4.2.2 Xác định đường kính các ống
Đường kính ống thoát nước của các thiết bị vệ sinh (phụ lục 2, bảng 2.1)
Đường kính các ống thoát ngang, ống thoát đứng, ống thông khí được xác định từ đương lượng phụ trách
4.2.3 Xác định lưu lượng nước thải
Lưu lượng thoát nước: q th q câpq dcMax
q th : lưu lượng tính toán nước thải ( l/s)
q cấp : lưu lượng nước cấp tính toán
q dcMax : lưu lượng nước thải của thiết bị vệ sinh có lưu lượng nước thải lớn nhất của
đoạn ống
Tốc độ cho phép trong các ống không kim loại có thể đạt tới 4 m/s và ống kim loại
là 8 m/s Tuy nhiên với vận tốc cao như vậy thì ống dễ bị phá vỡ và không an toàn Chính vì vậy, thay cách chọn đường kính ống lớn hơn thì ta lắp đặt cụm giảm áp để tránh hiện tượng áp lực quá lớn dẫn tới không an toàn cho đường ống
Xác định đường kính ống ngang (xem phụ lục 2, bảng 2.4)
Trang 40Xác định đường kính ống đứng lập bảng tính thủy lực (xem phụ lục 2, bảng 2.5)
4.2.4 Hệ thống thu gom nước mưa
4.2.4.1 Lưu lượng thoát nước mái nhà:
Chung cư là mái bằng có 2 Block dân cư
Diện tích mái Block A: B x L = 21x50
Diện tích mái Block B: B x L = 17.62x50
- Công thức áp dụng: * * 5
( / )10000
q
Chọn số ống đứng của Block A là: 10 ống
Vậy lưu lượng phụ trách của mỗi ống là: 104/10 =10.4 l/s
20
od
Q n