NGHIÊN CỨU – THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÍ NƯỚC CẤP CƠNG TY CỔ PHẦN CHÂU ÂU – TIỀN GIANG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
\ [
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU – THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÍ NƯỚC CẤP
CÔNG TY CỔ PHẦN CHÂU ÂU – TIỀN GIANG
SINH VIÊN THỰC HIỆN:HUỲNH MINH TUẤN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : KS VŨ VĂN QUANG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa Nông học Trường Đại học Nông Lâm
TP HCM, tất cả các quý thầy cô, tập thể cán bộ công nhân viên nhà trường đã tận tình truyền đạt kiến thức, giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
Thầy Trần Văn Lợt đã tận tình hướng dẫn giúp tôi trong suốt thời gian học và thực hiện đề tài tốt nghiệp
Ban Giám Đốc, Ban Kỹ thuật Nông nghiệp Nông Trường 9 – Công Ty cao su Phú Riềng đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian công tác
Gia đình và bạn bè thân hữu, đồng nghiệp đã hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Sinh viên thực tập
Phùng Đức Phương
Trang 3TÓM TẮT
PHÙNG ĐỨC PHƯƠNG, Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2009
“Khảo sát khả năng sinh trưởng phát triển và mức độ bệnh hại của các dòng vô tính cao su ở năm trồng thứ hai trên vùng đất đỏ Phú Riềng – Bình Phước”
Giảng viên hướng dẫn: ThS TRẦN VĂN LỢT
Để giảm chi phí đầu tư và rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản của cây cao su cần có một cơ cấu giống tốt năng suất cao và chế độ canh tác cũng như chăm sóc phù hợp mới mang lại hiệu quả cao, sớm đưa vườn cây vào khai thác tăng lợi nhuận, giảm công chăm sóc trong giai đoạn kiết thiết cơ bản (KTCB)
Đề tài đã được thực hiện từ tháng 2/2009 đến tháng 6/2009 tại vườn cây 2 năm tuổi ở lô 104 của Nông trường 9, Công ty cao su Phú Riềng, Xã Long Tân, Huyện Phước Long, Tỉnh Bình Phước nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và tình hình bệnh hại trên 5 dòng vô tính cao su RRIV2, RRIV4, PB260, RRIV5, PB255 ở vùng đất đỏ Công ty Cao su Phú Riềng, Tỉnh Bình Phước
Thí nghiệm được bố trí điều tra kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức,
3 lần lặp lại, 15 ô cơ sở, mỗi ô 30 cây với tổng số cây điều tra 450 cây
Kết quả theo dõi tình hình sinh trưởng của các nghiệm thức đều đạt hiệu quả về đường kính thân, chiều cao cây, số tầng lá, độ dày vỏ Dòng vô tính RRIV4 đạt cao nhất về chiều cao cây, số tầng lá và về mặt thống kê có sự khác biệt so với dòng vô tính RRIV2 (NT đối chứng), dòng vô tính PB260 sinh trưởng kém nhất trong 5 dòng
vô tính điều tra và có sự khác biệt về mặt thống kê so với dòng vô tính RRIV2 (NT đối chứng)
Diễn biến về tình hình bệnh hại trong thời gian theo dõi làm đề tài, thời gian đầu làm đề tài vào tháng 2, 3,4 là giai đoạn mùa khô nên có xuất hiện bệnh phấn trắng trên 3 dòng vô tính PB255, RRIV5, RRIV4 nhưng không đáng kể, đến cuối tháng 5 và đầu tháng 6 bệnh héo đen đầu lá gây hại tương đối nặng trên 2 dòng vô tính PB255, RRIV2, gây hại nhẹ ở 2 dòng vô tính RRIV5 và RRIV4, đặc biệt dòng vô tính PB260 chưa thấy xuất hiện bệnh
Dòng vô tính RRIV4 có khả năng tăng trưởng mạnh nhất về chỉ tiêu đường kính thân, chiều cao thân cây cũng như số tầng lá so với 5 dòng vô tính điều tra và độ dày
Trang 4vỏ chỉ đứng sau dòng vô tính PB255, đây là dòng vô tính có khả năng sinh trưởng cao, sớm đưa vườn cây cao su vào khai thác mủ rút ngắn thời gian KTCB, nhưng về năng suất, chất lượng mủ thì đây là giống mới được đưa vào trồng từ năm 2002 tại Nông trường 9, Công ty cao su Phú Riềng nên thời gian đưa vào khai thác mới được một thời gian ngắn Do vậy cần có thêm thời gian để đánh giá về năng suất cũng như chất lượng mủ Dòng vô tính PB255 khả năng sinh trưởng chỉ đứng sau dòng vô tính RRIV4 nhưng bị bệnh héo đen đầu lá gây hại nặng nhất
Dòng vô tính PB260 có khả năng kháng bệnh héo đen đầu lá là cao nhất và trong thời gian theo dõi, điều tra thì tốc độ sinh trưởng cũng mạnh nhất trong 5 dòng
vô tính điều tra, đây là dòng vô tính có khả năng sinh trưởng mạnh lại vừa có khả năng kháng bệnh tốt nên thích hợp cho những vùng bị bệnh héo đen đầu lá gây hại nặng trên các dòng cao su vô tính
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Tóm tắt ii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt vi
Danh sách các hình, bảng và biểu đồ vii
Danh sách các bảng phụ lục ix
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Giới hạn đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Sự phân bổ của cây cao su 3
2.2 Đặc điểm sinh học và sinh thái cây cao su 3
2.3 Đặc điểm của 5 dòng vô tính RRIV2, RRIV4, PB260, RRIV5, PB255 4
2.3.1 Đặc điểm chung dòng vô tính RRIV2 4
2.3.2 Đặc điểm chung dòng vô tính RRIV4 5
2.3.3 Đặc điểm chung dòng vô tính PB260 5
2.3.4 Đặc điểm chung dòng vô tính RRIV5 5
2.3.5 Đặc tính chung dòng vô tính PB255 6
2.4 Tình hình bệnh hại 6
2.4.1 Sự phân bố bệnh héo đen đầu lá 7
2.4.2 Triệu chứng bệnh hại 7
2.4.3 Nguyên nhân 8
2.4.4 Biện pháp phòng trị bệnh 8
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Điều kiện tự nhiên 10
Trang 63.1.1 Thời gian 10
3.1.2 Địa điểm 10
3.1.3 Đất đai 10
3.1.4 Khí hậu 10
3.2 Vật liệu nghiên cứu 11
3.3 Bố trí thí nghiệm 11
3.4 Phương pháp nghiên cứu 11
3.5 Vật liệu sử dụng 13
3.6 Phương pháp xử lý: 14
Chương 4 KẾT QUẢ – THẢO LUẬN 15
4.1 Kết quả quan trắc khí hậu - thời tiết tại khu vực thí nghiệm. 15
4.2 Cơ cấu giống cao su 16
4.3 Điều chỉnh cơ cấu giống 2006 - 2010 17
4.4 Cơ cấu giống cao su tại Nông trường 9 – Công ty cao su Phú Riềng 19
4.5 Kết quả quan trắc chiều cao cây của 5 dòng vô tính cao su tham gia thí nghiệm. 21
4.6 Kết quả quan trắc đường kính thân cây của 5 dòng cao su vô tính tham gia thí nghiệm. 25
4.7 Kết quả quan trắc số tầng lá của 5 dòng cao su vô tính tham gia thí nghiệm. 28
4.8 Kết quả quan trắc độ dày vỏ cây của 5 dòng cao su vô tính tham gia thí nghiệm..30 4.9 Kết quả quan trắc tỷ lệ bệnh héo đen đầu lá của 5 dòng cao su vô tính tham gia thí nghiệm. 32
4.10 Kết quả quan trắc chỉ số bệnh héo đen đầu lá của 5 dòng cao su vô tính tham gia thí nghiệm. 35
4.11 Kết quả đánh giá tổng hợp 5 dòng cao su vô tính theo dõi. 37
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Đề nghị. 39
Trang 8
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Phân cấp bệnh héo đen đầu lá 14
Bảng 4.1 Kết quả điều tra diễn biến khí hậu - thời tiết. 15
Bảng 4.2 Cơ cấu giống cao su Việt Nam giai đoạn 2002 - 2005 17
Bảng 4.3 Cơ cấu giống điều chỉnh 2008-2010 (Bảng I và II) 18
Bảng 4.4 Cơ cấu bộ giống tại Nông Trường 9 - Công ty cao su Phú Riềng. 19
Bảng 4.5 Chiều cao cây trung bình của 5 dòng vô tính 21
Bảng 4.6 Tốc độ phát triển tăng chiều cao cây Δc (lần quan trắc sau – lần quan trắc trước) 21
Bảng 4.7 Đường kính thân cây trung bình của 5 dòng vô tính. 25
Bảng 4.8 Tốc độ phát triển tăng đường kính thân cây Δđk (lần quan trắc sau – lần quan trắc trước) 26
Bảng 4.9 Kết quả quan trắc số tầng lá trung bình của 5 dòng vô tính. 28
Bảng 4.10 Tốc độ phát triển số tầng lá Δtl (lần quan trắc sau – lần quan trắc trước) 28
Bảng 4.11 Kết quả quan trắc độ dày vỏ cây trung bình của 5 dòng cao su vô tính. 30
Bảng 4.12 Tốc độ phát triển độ dày vỏ Δdv (lần quan trắc sau – lần quan trắc trước)30 Bảng 4.13 Tỷ lệ bệnh héo đen đầu lá trung bình của 5 dòng cao su vô tính. 32
Bảng 4.14 Kết quả quan trắc chỉ số bệnh héo đen đầu lá trung bình của 5 dòng cao su vô tính. 35
Bảng 4.15 Kết quả đánh giá tổng hợp 5 dòng cao su vô tính theo dõi. 37
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 3.1 Điều tra chiều cao cây 13
Hình 3.2 Điều tra đường kính thân 13
Hình 3.3 Điều tra độ dày vỏ thân 13
Hình 4.1 Dòng vô tính cao su RRIV2 22
Hình 4.2 Dòng vô tính cao su RRIV4 22
Hình 4.3 Dòng vô tính cao su PB260 23
Hình 4.4 Dòng vô tính cao su RRIV5 23
Hình 4.5 Dòng vô tính cao su PB255 24
Hình 4.6 Bệnh héo đen đầu lá NT1 (RRIV2) 33
Hình 4.7 Bệnh héo đen đầu lá NT5 (PB255) 33
Hình 4.8 Bệnh héo đen đầu lá NT5 (PB260) 33
Biểu đồ 4.1 Biểu diễn tình hình khí hậu – thời tiết 15
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu giống cao su tại Nông Trường 9, Công ty cao su Phú Riềng 20
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Chiều cao trung bình của 5 dòng vô tính
Phụ lục 2 Chiều cao quan trắc lần 1 ngày 25/02
Phụ lục 3 Chiều cao quan trắc lần 2 ngày 18/3
Phụ lục 4 Chiều cao quan trắc lần 3 ngày 08/4
Phụ lục 5 Chiều cao quan trắc lần 4 ngày 29/4
Phụ lục 6 Chiều cao quan trắc lần 5 ngày 20/5
Phụ lục 7 Đường kính thân cây trung bình của 5 dòng vô tính
Phụ lục 8 Đường kính thân cây quan trắc lần 1 ngày 25/2
Phụ lục 9 Đường kính thân cây quan trắc lần 2 ngày 18/3
Phụ lục 10 Đường kính thân cây quan trắc lần 3 ngày 08/4
Phụ lục 11 Đường kính thân cây quan trắc lần 4 ngày 29/4
Phụ lục 12 Đường kính thân cây quan trắc lần 5 ngày 20/5
Phụ lục 13 Bảng số liệu thô số tầng lá trung bình của 5 dòng vô tính
Phụ lục 14 Số tầng lá quan trắc lần 1 ngày 25/02
Phụ lục 15 Số tầng lá quan trắc lần 2 ngày 25/4
Phụ lục 16 Số tầng lá quan trắc lần 3 ngày 25/6
Phụ lục 17 Bảng số liệu thô độ dày vỏ trung bình của 5 dòng vô tính
Phụ lục 18 Độ dày vỏ quan trắc lần 1 ngày 25/02
Phụ lục 19 Độ dày vỏ quan trắc lần 2 ngày 25/6
Phụ lục 20 Số liệu thô tỷ lệ bệnh héo đen đầu lá trung bình của 5 dòng vô tính Phụ lục 21 Tỷ lệ bệnh quan trắc lần 7 ngày 26/5
Phụ lục 22 Tỷ lệ bệnh quan trắc lần 8 ngày 10/6
Phụ lục 23 Bảng số liệu thô chỉ số bệnh héo đen đầu lá trung bình
Phụ lục 24 Chỉ số bệnh quan trắc lần 7 ngày 26/5
Phụ lục 25 Chỉ số bệnh quan trắc lần 8 ngày 10/6
Trang 11Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Cây cao su có tên khoa học Hevea brasiliensis, có nguồn gốc từ lưu vực sông
Amazon (Nam Mỹ), được du nhập vào Việt Nam năm 1897 Từ những cây cao su thực sinh trải qua những bước thăng trầm đến nay đã hơn 100 năm tồn tại và phát triển, nó
đã thể hiện tính thích ứng với điều kiện khí hậu Việt Nam Đây là loại cây công nghiệp
có chu kỳ khai thác lấy mủ dài, có nguồn nguyên liệu đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước và là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao Ngành cao su hiện nay đang là ngành chủ lực của nền kinh tế quốc dân đồng thời góp phần tích cực bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng, cải thiện vấn đề kinh tế xã hội
Hiện nay, mục tiêu của ngành là phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả kinh tế
và ổn định nhằm đáp ứng được yêu cầu từ đòi hỏi của ngành luôn đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, như: Lai tạo giống mới, chăm sóc vườn cây kiết thiết cơ bản tạo sự sinh trưởng và phát triển tốt dẫn đến chất lượng vườn cây mang lại hiệu quả cao
Trong sản xuất việc chọn giống và chăm sóc vườn cây kiết thiết cơ bản là vấn
đề hết sức quan trọng, đây là bước đầu tạo nền sản xuất cao su bền vững và phát triển trong tương lai
Ở Việt Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa nên rất thuận lợi cho việc trồng và phát triển cây cao su, nhưng bên cạnh đó việc đầu tư phát triển còn gặp nhiều hạn chế bởi thời gian chăm sóc và nguồn vốn cung ứng giai đoạn kiến thiết cơ bản quá dài thường
từ 5 – 7 năm Đồng thời, việc phát triển thâm canh cây cao su trên diện rộng có khí hậu mưa nhiều, đây là điều kiện thuận lợi tạo cho nhiều nguồn bệnh gây hại phát triển nhanh dẫn đến ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh
Nhằm tìm ra được những giống có sự sinh trưởng và phát triển tốt nhất, thuận lợi cho việc sản xuất để đưa ra trồng đại trà trên diện rộng, chất lượng vườn cây đạt hiệu quả cao, thời kỳ kiến thiết cơ bản được rút ngắn chúng tôi tiến hành thực hiện đề
Trang 12tài “Khảo sát khả năng sinh trưởng và phát triển của các dòng vô tính cao su mới
có triển vọng ở năm trồng thứ hai trên vùng đất đỏ Phú Riềng, Bình Phước” 1.2 Mục đích và yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu nông học đánh giá tình hình sinh trưởng và phát triển của
5 dòng vô tính RRIV2, RRIV4, PB260, RRIV5, PB255
Theo dõi tình hình bệnh hại trên vườn cao su trong giai đoạn kiến thiết cơ bản
năm thứ 2
1.3 Giới hạn đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn so với thời gian kiến thiết cơ bản của vườn cao su từ 5-7 năm, nên kết quả thu thập còn có nhiều hạn chế Kính mong quý thầy cô đóng góp những ý kiến qúy báu để khóa luận được hoàn thiện hơn
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Sự phân bổ của cây cao su
Cây cao su có nguồn gốc xuất xứ từ vùng nhiệt đới Amazon Nam Mỹ, ở loài này thuộc chi Hevea có họ Euphorbiaceae Trong chi Hevea gồm có 10 loài nhưng chỉ
có Hevea brasiliensis là loài cho mủ có giá trị kinh tế nhất Cây được phân bố rộng từ
giữa vĩ tuyến 60B–110N và giữa kinh tuyến 460Đ –770T bao trùm các nước Bolivia, Columbia, Brazin, Peru, Ecuador, Venezula, Rrench, Guiana, Surinam (Guyane Webster et al, 1989) ngoài ra người ta còn tìm thấy cây cao su nằm ngoài vùng bản địa trong tự nhiên ở các nơi khác trên thế giới (P.Campagnon, 1986)
Năm 1876 Henry Wichkham một nhà thực vật học người Anh đã du nhập thành công hạt giống cao su từ Brazil vào Châu Á đã mở đầu cho ngành cao su ở các nước Châu Á và sau một thời gian được thuần hóa cây cao su đã được phát triển ở nhiều nước Châu Á Theo số liệu thống kê 2003 tổng diện tích cao su trên thế giới là 9,78 triệu ha với sản lượng 7,98 triệu tấn, trong đó tổng diện tích trồng cây cao su ở Châu Á
là 92%, tổng sản lượng chiếm 94%, Châu Phi chiếm 5% diện tích và sản lượng 6 % trên thế giới và chủ yếu tập trung ở các nước Thái Lan là 1,97 triệu tấn mủ năm 2004, Indonesia 1,79 triệu tấn mủ, Malaysia 985.000 tấn mủ, Ấn Độ 707.000 tấn mủ, Trung quốc 480.000 tấn mủ
Cây cao su được du nhập vào Việt Nam từ năm 1897 bởi một người Pháp đem hạt giống từ Indonesia sang trồng thử, đến năm 2007 diện tích khoảng 436.500 ha với tổng sản lượng 319.288 tấn mủ, chủ yếu cây tập trung phát triển ở các vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và các Tỉnh dọc theo miền Trung Duyên Hải
2.2 Đặc điểm sinh học và sinh thái cây cao su
Cây cao su là cây lâu năm có thể sống trên 100 năm thuộc họ Thầu Dầu, cây có xuất xứ từ vùng nhiệt đới nên thích nghi tốt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới
Trang 14Rễ cao su có hai loại là rễ bàng và rễ cọc, rễ cọc có thể ăn sâu 3m - 4m chủ yếu làm nhiệm vụ hút nước chống hạn, hút chất dinh dưỡng nuôi cây và giúp cây đứng vững chống đổ ngã Rễ bàng chủ yếu tập trung phát triển ở tầng đất mặt (từ 0 cm - 30 cm) chủ yếu hút nước và chất dinh dưỡng nuôi cây
Thân cao su thuộc thân gỗ có dạng hình trụ to khỏe trong tự nhiên có thể cao 40m, vanh thân đạt 5m, nhưng trong vườn cây kinh doanh chỉ đạt khoảng 25m chiều cao do chịu chu kỳ khai thác từ 20 - 30 năm
Lá cao su thuộc loại lá kép có 3 lá chét, lá non có mầu nâu đồng khi già chuyển sang xanh đậm, lá có dạng bầu dục hơi tròn tùy thuộc vào từng giống, trong điều kiện khí hậu Việt Nam cây rụng lá qua đông vào giữa tháng 12 đến tháng 2 năm sau
Hoa cao su có màu vàng nhạt, là hoa đồng chu ra hoa vào tháng 3 chủ yếu thụ phấn nhờ gió và côn trùng nhưng tỷ lệ đậu trái rất thấp khoảng 3% Quả có 3 khe nhỏ dạng tròn bầu, có mùi Khi còn non có màu xanh về sau khi già chín có mầu nâu đen, quả tự khai múi thường rụng trong tháng 8 và tháng 9, hạt có mầu nâu đen có nhiều vân nhạt và có vỏ cứng bao bọc, hạt to khoảng 1,5-2,0 cm, hạt có chứa nhiều dầu
Cây cao su thích nghi tốt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, cây sẽ tăng trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ trung bình từ 25 o C - 28 o C và lượng mưa trung bình hàng năm không quá thấp, tối thiểu phải đạt 1500 mm/năm Nếu lượng mưa phân bố đều thì cây sinh trưởng tốt nhất vì khi bị hạn cây sinh trưởng rất kém Ngoài ra, thời gian chiếu sáng tối thiểu phải đạt 1.600 giờ nắng /năm, gió nhẹ 3m/s, không có giông bão, nếu tốc độ gió lớn hơn 17m/s cây sẽ bắt đầu gãy vì thế những nơi có gió cần trồng mật
độ cây dày hơn,
Cây ưa thích đất có độ pH hơi chua từ 4,5-5,5 và đất có tầng đất mặt dày, cơ cấu đất nhẹ, thoát nước tốt tránh ngập úng trong mùa mưa
2.3 Đặc điểm của 5 dòng vô tính RRIV2, RRIV4, PB260, RRIV5, PB255
2.3.1 Đặc điểm chung dòng vô tính RRIV2
Xuất xứ: Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, lai tạo năm 1982 Quy mô đã được trồng thử từ năm 1983
Tốc độ tăng trưởng: Khỏe nổi bật
Năng suất: Sản lượng năm đầu hoặc năm thứ 2 chưa cao sau đó tăng dần
Trang 15Dạng thân: Thẳng tròn đều, chân voi không rõ, vỏ nguyên sinh trơn láng, phân cành ngang
Bệnh hại: Nhiễm trung bình đối với bệnh phấn trắng và bệnh nấm hồng, ít nhiễm bệng rụng lá mùa mưa
2.3.2 Đặc điểm chung dòng vô tính RRIV4
Xuất xứ: Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, lai tạo năm 1982 Quy mô đã được trồng thử sớm từ năm 1983
Tốc độ tăng trưởng: Khỏe
Năng suất: Sản lượng trong những năm khai thác đầu tiên đều vượt hơn hẳn các dòng vô tính đang trồng phổ biến, có triển vọng cải tiến năng suất cho vườn cao su
Dạng thân: Thẳng, tròn, chân voi không rõ, vỏ nguyên sinh trơn láng màu sáng, phân cành cao gốc, phân cành rộng, cành cấp 1 kích thước nhỏ đến trung bình, tán hình bầu dục (đỉnh sinh trưởng dễ bị ngưng phát triển), thưa
Bệnh hại: Nhiễm trung bình đối với bệnh phấn trắng và bệnh nấm hồng, ít nhiễm bệnh rụng lá mùa mưa, mẫn cảm với bệnh héo đen đầu lá
2.3.3 Đặc điểm chung dòng vô tính PB260
Xuất xứ: Trạm Prang Besar, Công ty Golden Hope, Malaysia, lai tạo từ 1956 Quy mô đã được trồng thử tại Việt Nam từ năm 1985
Tốc độ tăng trưởng: trung bình
Năng suất: Là dòng cao sản, thích hợp với chế độ cạo nhẹ, đáp ứng kích thích
mủ trung bình, mủ nước và mủ đông có màu sáng, DRC trên trung bình
Dạng thân: Thẳng tròn đều, vỏ nguyên sinh dày dưới trung bình, vỏ tái sinh dày trung bình đến kém, cành nhỏ, phân cành ngang tỏa rộng, tán hình thông về sau tán nhỏ rất cao, tự rụng, dễ bật gốc và gãy đổ ở giai đoạn khai thác do tán cao chịu gió kém
Bệnh hại: Nhiễm nhẹ đối với bệnh héo đen đầu lá và bệnh rụng lá mùa mưa, nhiễm nặng đối với bệnh phấn trắng và bệnh loét sọc mặt cạo còn bệnh nấm hồng thì ít nhiễm hơn
2.3.4 Đặc điểm chung dòng vô tính RRIV5
Xuất xứ: Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, lai tạo năm 1982
Tốc độ sinh trưởng: Khỏe, tăng trưởng khá trong thời gian khai thác
Trang 16Năng suất: Cao, sớm, trung bình 5 năm đầu đạt 2 tấn/ha/năm, ít đáp ứng với kích thích mủ Mủ nước trắng, mủ đông màu sẫm, hàm lượng cao su dưới trung bình,
Dạng thân: Thân hơi cong, tán rậm, vỏ nguyên sinh hơi mỏng, vỏ tái sinh trung bình
Bệnh hại: Dễ nhiễm bệnh phấn trắng, nhiễm nhẹ các loại bệnh khác
Chống chịu ngoại cảnh đặc biệt: Chưa rõ
Hướng sử dụng: Khuyến cáo sản xuất quy mô vừa ở Đông Nam Bộ
2.3.5 Đặc tính chung dòng vô tính PB255
Xuất xứ: Trạm Prang Besar, Công ty Golden Hope, Malaysia, lai tạo từ năm
1955 Nhập nội từ Malaysia vào Việt Nam năm 1978
Quyết định và năm công nhận: Bộ NN & PTNT công nhận sản xuất diện rộng
từ năm 1997
Tốc độ tăng trưởng: Sinh trưởng trung bình, biến thiên theo điều kiện môi trường, phát triển chậm trong điều kiện kém thuận lợi, tăng trưởng khá ở giai đoạn khai thác
Năng suất: Năng suất cao, đạt từ 2,5 – 3,0 tấn/ha/năm ở vùng thuận lợi vào giai đoạn cao điểm, đáp ứng tốt với chất kích thích Mủ nước hơi vàng, hàm lượng cao su cao
Dạng thân: Thân hơi cong, phân cành sớm, tán thấp, vỏ nguyên sinh và tái sinh dày
Bệnh hại: Dễ nhiễm bệnh nấm hồng, nhiễm nhẹ các loại bệnh khác
Chống chịu ngoại cảnh đặc biệt: Kháng gió tốt
Khuyến cáo sản xuất đại trà ở Đông Nam Bộ và Duyên hải Miền Trung
2.4 Tình hình bệnh hại
Theo Chee (1976) cây cao su bị trên 540 loài sinh vật tấn công trong đó có 24 loài có tầm quan trọng về kinh tế Tuy nhiên mức thiệt hại còn tùy thuộc vào điều kiện khí hậu và canh tác cũng như biện pháp phòng trừ của từng vùng, ngoại trừ bệnh cháy
lá Nam Mỹ (South American Leaf Bligh, SALB) là bệnh đặc hữu của vùng Nam Mỹ
Hầu hết các bệnh đều đã được ghi nhận ở các vùng trồng cao su chính trên thế giới Châu Á và Châu Phi tuy sự xuất hiện và tầm quan trọng về phương diện tác hại của từng loại bệnh có khác nhau nhưng hầu hết đều do nấm gây ra Trong những bệnh
Trang 17nguy hiểm ở các vùng cao su Viêt Nam hiện nay là bệnh phấn trắng, bệnh nấm hồng, loét sọc miệng cạo, trong đó có bệnh héo đen đầu lá gây hại nặng trên vườn cao su
trong giai đoạn vườn ươm, vườn nhân và giai đoạn KTCB
2.4.1 Sự phân bố bệnh héo đen đầu lá
Bệnh héo đen đầu lá được ghi nhận trên cây cao su lần đầu tiên tại Châu Á (Malaysia) năm 1905, sau đó bệnh xuất hiện tại Châu Phi (Uganda) năm 1920 và Châu
Mỹ (Brazil) năm 1926 Ngày nay bệnh đã xuất hiện hầu hết các quốc gia trên thế giới,
ở khắp các vùng trồng cao su, nhất là ở các vùng có mưa nhiều bệnh càng nặng Bệnh thường xuất hiện trong suốt giai đoạn sinh trưởng của cây cao su và phổ biến vào mùa mưa do nấm thích nghi độ ẩm cao để phát sinh và gây bệnh
Trong điều kiện canh tác cao su tại Việt Nam bệnh thường xuất hiện vào mùa mưa nhiều và gây hại nặng cho vườn nhân giống, vườn ươm do ẩm độ trong vườn thường cao, đặc biệt là vùng trồng cao su ở Tây Nguyên do bệnh chỉ xảy ra trong mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10 hàng năm), ít gây hại cho cao su khai thác, chủ yếu gây hại
ở giai đoạn vườn ươm, vườn nhân và trồng mới
2.4.2 Triệu chứng bệnh hại
Bệnh xuất hiện trên lá non, thường từ 1-10 ngày tuổi, vết bệnh có đốm màu nâu nhạt ở đầu lá, sau đó bệnh lan rộng tạo vùng thâm đen tại đầu lá và rụng, từng lá chết, sau cùng cả cuống lá bị rụng Xuất hiện trên lá già hơn 14 ngày tuổi, bệnh không gây rụng lá mà thường để lại những đốm u lồi trên phiến lá có chứa nhiều bào tử (một số nơi còn gọi là đốm mắt cua) Ngoài ra nấm còn có khả năng gây hại cho trái và chồi non với vết bệnh có màu nâu đến nâu đen gây chết chồi và khô trái Bệnh tác hại lên chồi và lá non gây rụng lá và có thể gây chết chồi dẫn đến hậu qủa sinh trưởng chậm, chất lượng gỗ ghép kém dẫn đến tỷ lệ sống thấp Ở một số nước khác trồng cao su, bệnh có thể xuất hiện gây hại nặng cho cả cao su khai thác làm giảm sản lượng đến 45%
Theo tác giả Lê Văn Bình và Mai Văn Sơn (10/1977) bệnh gây rụng lá non dưới 2 tuần tuổi, lá già không rụng thì méo mó, mặt lá gồ ghề, bệnh gây khô ngọn, khô cành từng phần hoặc chết cả cây
Trang 18Theo tài liệu trung tâm nghiên cứu, phát triển cao su tiểu điền, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam (1996) lá nhiễm bệnh sau một thời gian sẽ bị quăn queo và rụng, lá hơn 1-2 tuần tuổi bị bệnh thì không rụng mà chỉ để lại những đốm u lồi trên phiến lá
2.4.3 Nguyên nhân
Tác nhân gây bệnh và lây lan bệnh héo đen đầu lá (Collototrichum feas Leaf fall) do nấm Colletotrichum gloeorioides (Penz) Bào tử có dạng hình elip, hình thành nhiều trên vết bệnh và phát tán chủ yếu nhờ nước mưa Nấm cần được tự do để phát triển và gây bệnh, nhiệt độ thích hợp 28 oC, khi nhiệt độ trên 50 oC làm chết bào tử và sợi nấm Bào tử có khả năng nẩy mầm ở ẩm độ 80%-100% nhưng thích hợp nhất khi
ẩm độ tuyết đối 100% và không nẩy mầm khi thiếu oxy Ánh sáng mặt trời và tia cực tím làm giảm sự sinh trưởng và hình thành bào tử nấm
Theo tác giả Lê Văn Bình và Mai Văn Sơn (10/1977), bệnh héo đen đầu lá trên
cây cao su do nấm Colletotrichum gloeoporioides, nấm này cùng với nấm
Colletotrichum fieus gây ra bệnh đốm vòng trên lá cây cao su con ở những nơi đất xấu
Theo thông tin chuyên đề BVTV cây cao su của Viện nghiên cứu cao su Việt Nam: Nấm bệnh xâm nhiễm gia tăng đáng kể một phần do việc chọn lọc giống chủ yếu theo hướng sản lượng cao và sinh trưởng khỏe đã làm thất thoát nhiều gens kháng bệnh Mặt khác do việc trồng thâm canh tập trung diện tích cao su cao độ cũng tạo điều kiện cho bệnh hại, hậu quả là nhiều dòng vô tính có sản lượng cao nhưng mẫn cảm với một hay nhiều loại bệnh
Trang 19Theo tài liệu trung tâm nghiên cứu phát triển cao su tiểu điền, Viện nghiên cứu cao su Việt nam (1996), phòng trị bằng cách sau:
Diệt cỏ dại, vệ sinh vườn cây để giảm độ ẩm nguồn bệnh từ những cây khác và
sử dụng một số loại thuốc hóa học đặc trị như: Dung dịch Bordeaux 0,5%-1%, Daconil 0,2 %, Sumieight 0,15%, phun thuốc khi có 10-15 tầng lá mới xuất hiện, yêu cầu phun đều ở cả hai mặt của lá non
Trang 20Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Thời gian
Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 2/2009 đến tháng 6/2009
3.1.2 Địa điểm
Thí nghiệm được thực hiện trên vườn cây cao su năm thứ 2 giai đọan kiến thiết
cơ bản của Nông Trường 9, Công ty cao su Phú Riềng, Xã Long Tân, Huyện Phước Long, Tỉnh Bình Phước, tại lô 104 trồng các giốngvô tính RRIV2, RRIV4, PB260, RRIV5, PB255 đều được trồng bằng tum bầu vào tháng 6 năm 2007
Vườn cây cao su Nông trường 9, Công ty cao su Phú Riềng, Xã Long Tân, Huyện Phước Long, Tỉnh Bình Phước nằm giáp ranh với huyện Đồng Phú về phía đông , phía Tây giáp với Nông trường 6, phía Nam giáp với Lâm trường Bù Nho , phía Bắc giáp với Nông trường 8 (Nông trường 6 , Nông trường 8 thuộc Công ty cao su Phú
Riềng) và Lâm Trường Bù Nho đều nằm trong Huyện Phước Long, Tỉnh Bình Phước) 3.1.3 Đất đai
Thí nghiệm được bố trí trên vùng đất đỏ miền Đông Nam bộ, địa hình có dạng đồi thoải, có xu hướng thấp dần từ Đông Nam xuống Tây Bắc
Về lý tính : Đất có cơ giới nhẹ hàm lượng cát trung bình, tầng canh tác dày từ 0,35 – 1,25m, độ ẩm cao
Về hóa tính : Đất có pH = 6,3 - 6,5 , giàu chất hữu cơ, thường nghèo Lân
3.1.4 Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm có 02 mùa mưa nắng rõ rệt, có gió mùa hạ thổi theo hướng Tây Nam, gió mùa đông thổi theo hướng Đông Bắc, khí hậu vùng này tương đối ấm áp và điều hòa
Nhiệt độ trung bình năm 26,06 oC, lượng mưa trung bình năm 2.984,94 mm/năm, ẩm độ không khí 80,66 %, số giờ nắng bình quân năm 2381,84 giờ/năm
Trang 21Đánh giá chung đây là vùng không có bão, điều kiện ngoại cảnh thích hợp cho phát triển cây cao su
3.2 Vật liệu nghiên cứu
Vườn cao su 2 tuổi giai đoạn kiến thiết cơ bản trồng tại lô 104 giống RRIV2, RRIV4, PB260, RRIV5, PB255 đều được trồng bằng tum bầu vào tháng 6 năm 2007 của Nông Trường 9, Công Ty cao su Phú Riềng, Xã Long Tân, Huyện Phước Long, Tỉnh Bình Phước
3.3 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên RCBD (Randomized Complete Block Design) với 5 nghiệm thức, 3 lần lặp lại, 15 ô cơ sở, mỗi ô cơ sở 30 cây, tổng cây theo dõi 450 cây
Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
NT1 NT3 NT4 NT2 NT5 NT5 NT1 NT2 NT3 NT4 NT2 NT3 NT4 NT5 NT1
Ghi chú: NT1 RRIV2 (đối chứng)
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Trực tiếp điều tra và lấy mẫu điều tra theo 5 điểm
-Chiều cao cây của 5 dòng vô tính được thực hiện đo bằng thước dây, thang chữ
A từ vị trí mắt tháp đến đỉnh sinh trưởng Thời gian tiến hành theo chu kỳ 21 ngày/lần
Chiều cao trung bình (cm) =
Tốc độ phát triển chiều cao (cm) = Lần quan trắc sau – Lần quan trắc trước -Đường kính thân cây của 5 dòng vô tính đo bằng thước (đót điện tử) cách mắt tháp 10 cm, tiến hành quan trắc theo chu kỳ 21 ngày/lần
Tổng chiều cao cây
Số cây quan trắc
Trang 22Số cây bệnh Tổng số cây điều tra
Tốc độ phát triển đường kính thân (cm)= Lần quan trắc sau – Lần quan trắc trước
-Tỷ lệ bệnh héo đen đầu lá của 5 dòng vô tính tiến hành quan trắc theo chu kỳ
Trang 233.5 Vật liệu sử dụng
Phiếu điều tra định kỳ về đường kính thân, chiều cao cây, độ dày vỏ và số tầng lá Phiếu điều tra tình hình bệnh hại
Thước dây 1,5m, thước dây 5m, thang chữ A và sơn đánh dấu cây điều tra
Hình 3.1 Điều tra chiều cao cây Hình 3.2 Điều tra đường kính thân
Hình 3.3 Điều tra độ dày vỏ thân
Trang 24
Bảng 3.1 Phân cấp bệnh héo đen đầu lá
Trang 25Chương 4
KẾT QUẢ – THẢO LUẬN
4.1 Kết quả quan trắc khí hậu-thời tiết tại khu vực thí nghiệm
Bảng 4.1 Kết quả điều tra diễn biến khí hậu-thời tiết
Chỉ tiêu 02/2009 03/2009 04/2009 05/2009 06/2009
Nhiệt độ TB (0C) 26,4 28,2 27,6 27,1 27,2 Tổng lượng mưa (mm) 669,0 14,0 323,1 313,3 233,1 Tổng giờ nắng 169,4 177,3 210,0 211,4 197,2
Tổng lượng mưa (mm)
Nhiệt độ TB (0C)
Độ ẩm TB (%)
Biểu đồ 4.1 Biểu diễn tình hình khí hậu – thời tiết
Qua bảng 4.1 và biểu đồ 4.1, kết quả biểu diễn tình hình khí hậu-thời tiết cho thấy:
Lượng mưa tháng 2 là cao nhất trong 5 tháng điều tra, lượng mưa tháng 3 là thấp nhất Nhiệt độ trung bình qua các tháng biến động không lớn, nhưng ẩm độ không
Trang 26khí trung bình ở tháng 6 là cao nhất dễ tạo điều kiện cho nấm bệnh phát triển và gây hại cho vườn cây cao su Lượng mưa, nhiệt độ, ẩm độ, số giờ nắng của 5 tháng điều tra
là điều kiện tốt cho quá trình sinh trưởng, phát triển của cây cao su
4.2 Cơ cấu giống cao su
Cây cao su là cây công nghiệp dài ngày có chu kỳ kinh doanh trên 30 năm, do
đó cơ cấu giống cao su địa phương hóa rất quan trọng, một cơ cấu giống chỉ tồn tại từ 3-4 năm Để xây dựng bộ giống cao su địa phương hóa phải dựa vào các kết quả thí nghiệm giống địa phương hóa (vườn chung tuyển và sản xuất thử)
Thông thường một cơ cấu giống cao su gồm 3 bảng:
Bảng I gồm những giống đã được thí nghiệm nhiều năm hoặc đã trồng trên sản xuất trong thời gian dài, chứng tỏ thích hợp với điều kiện sinh thái của vùng trồng nên
có thể trồng trên quy mô lớn với ít rủi ro Bảng I có từ 3-7 giống chiếm từ 50-70% diện tích trồng mới
Bảng II gồm những giống tuy đã được thí nghiệm khá nhiều nhưng chưa đủ thời gian mặc dù đã tỏ ra một số đặc tính tốt có nhiều triển vọng, cũng có thể là những giống đã được đề nghị ở bảng I nhưng sau đó lại xuất hiện một vài đặc tính không hay nên phải đưa xuống bảng II Bảng II gồm 8-10 giống chiếm diện tích 15-20% diện tích trồng mới Bảng II có thể chia ra 2 bảng phụ IIA và IIB
Bảng III gồm những giống đang thí nghiệm, mặc dù thời gian còn ngắn nhưng
đã có một vài đặc tính xuất sắc có nhiều triển vọng Bảng III trồng với diện tích từ 10% diện tích trồng mới và gồm nhiều giống
Trang 275-Bảng 4.2 Cơ cấu giống cao su Việt Nam giai đoạn 2002-2005
Đông Nam bộ Tây Nguyên
Dưới 600m
Tây Nguyên 600m – 700m
Miền Trung
Bảng I
(50-55%) (50-55%) (50-55%) (50-55%) (12-15%/giống) (12-15%/giống) (12-15%/giống) (12-15%/giống)
(10% giống) (10% giống) (10% giống) (10% giống)
RRIC 121 RRIC 121 RRIC 100 RRIV2
RRIV4, RRIV5, LH82/75,LH82/92, LH83/152, LH83/283, LH83/290, LH83/732,
LH88/61, LH88/72, LH88/236, LH88/241, IRCA130, IRC230,IRCA331,PB312,
PB324, PB330 và những giống mới được Tổng Công Ty cho phép bổ sung
(Trích nguồn: Cơ cấu giống cao su Việt Nam 2002-2005 của TS Nguyễn Thị Huệ, 2006)
4.3 Điều chỉnh cơ cấu giống 2006-2010
Dựa trên kết quả đánh giá giống trên các thí nghiệm cũng như trong sản xuất thử, Viện nghiên cứu cao su Việt Nam đề xuất điều chỉnh cơ cấu giống cho giai đoạn 2006-1010 như sau:
Đối với vùng Đông Nam bộ
Nâng RRIV4 từ bảng II lên bảng I do thành tích tốt, nhất là về năng suất
Trang 28Không khuyến cáo RRIV4 do đã trồng với tỷ lệ diện tích cao ở nhiều nơi, chịu
gió rất kém trong khi khai thác, dễ nhiễm Corynespora và nứt vỏ Botriodiploidia
Bảng II vùng Đông Nam bộ: Bổ sung RRIC 100 do khả năng kháng gió tốt, không khuyến cáo RRIV4
Các vùng khác không thay đổi
Bảng 4.3 Cơ cấu giống điều chỉnh 2008-2010 (Bảng I và II)
Đông Nam
bộ
Tây Nguyên 1 (<600m)
Tây Nguyên 2 (600-700m)
Nam Trung bộ Bắc Trung bộ
Bảng I: 55% diện tích, mỗi giống <10% diện tích
RRIV3 PB260 PB260 PB260 RRIM712 PB255 RRIM600 RRIC121 RRIM600 RRIM600 PB260 RRIV3 GT1 RRIV3 GT1 RRIV1
Bảng II: 40% diện tích, mỗi giống <10% diện tích
LH 83/85 RRIC 121 RRIM 600 RRIC 100 RRIC 100
LH 83/87 PB 312 PB 312 RRIC 212 RRIC 212
LH 88/72 RRIV1 RRIC 100 RRIM 712 PB 255
LH 88/236 RRIV2 LH 82/92 PB 255 PB 260
LH 90/952 RRIV4 LH 83/732 PB 312 PB 312
(Trích nguồn: Báo cáo tổng kết nông nghiệp năm 2007 của Tập Đoàn công nghiệp cao
su Việt Nam)
Trang 294.4 Cơ cấu giống cao su tại Nông trường 9 – Công ty cao su Phú Riềng
Bảng 4.4 Cơ cấu bộ giống tại Nông Trường 9 - Công ty cao su Phú Riềng
Diện tích (ha) Giống
Năm
trồng
GT1 PB235 VM515 RRIV2 RRIV4 RRIV5 PB255 Khác
Tổng cộng
(Trích nguồn: Số liệu tại Nông Trường 9, Công Ty cao su Phú Riềng)
Trang 30GT1 PB235 VM515 RRIV2 RRIV4 RRIV5 PB255 Giống khác
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu giống cao su tại Nông Trường 9, Công ty cao su Phú Riềng
Qua bảng 4.4 và biểu đồ 4.4 cơ cấu giống tại Nông Trường 9, Công Ty cao su Phú Riềng cho thấy:
Qua kết quả điều tra tình hình sử dụng cơ cấu giống của Nông trường 9 nhìn chung thời gian đầu mới thành lập Nông trường, sử dụng giống cao su để trồng chủyếu là các dòng vô tính PB235, GT1, VM515
Từ năm 2002 đến 2007, RRIV4 đang trên đà phát triển, theo sự chỉ đạo của Công ty cao su Phú Riềng, Nông Trường 9 sử dụng đại trà dòng vô tính RRIV4 trong việc trồng tái canh và đến nay phát triển tốt và thích nghi với vùng sinh thái và điều
kiện khí hậu tại khu vực Huyện Phước Long – Bình Phước
0,70%
Trang 314.5 Kết quả quan trắc chiều cao cây của 5 dòng vô tính cao su tham gia thí nghiệm
Bảng 4.5 Chiều cao cây trung bình của 5 dòng vô tính
(Đơn vị tính: cm)
NGÀY QUAN TRẮC DÒNG
VÔ TÍNH 25/2 18/3 8/4 29/4 20/5 SVĐC
(%) RRIV2 521,0
ab
581,5
ab
590,4 abc
600,7
ab
612,9 abc 108,18 PB255 570,1
8/4 đến 29/4
29/4 đến 20/5
25/2 đến 20/5RRIV2 9,30 18,94 10,58 6,54 45,37 RRIV4 14,15 17,94 14,45 8,67 55,20 PB260 49,75 5,09 19,98 25,06 99,88 RRIV5 17,36 8,91 10,33 12,22 48,82 PB255 16,97 11,54 15,42 14,05 57,99 Qua bảng 4.5 kết quả quan trắc chiều cao cây trung bình của 5 dòng vô tính
tham gia thí nghiệm cho thấy:
Trang 32Hình 4.1 Dòng vô tính cao su RRIV2 Hình 4.2 Dòng vô tính cao su RRIV4
Trang 33Hình 4.3 Dòng vô tính cao su PB260 Hình 4.4 Dòng vô tính cao su RRIV5 Quan trắc ngày 18/3
Dòng vô tính RRIV5 có chiều cao trung bình 581,5 cm cao hơn 51,2 cm so với dòng vô tính RRIV2, về mặt thống kê không có sự khác biệt PB255 có chiều cao trung bình 587,0 cm cao hơn 56,7 cm và về mặt thống kê PB255 không có sự khác biệt
so với RRIV2 RRIV4 có chiều cao trung bình 644,6 cm cao hơn 114,3 cm so với RRIV2, về mặt thống kê có sự khác biệt ở mức rất có ý nghĩa 0,01 PB260 có chiều cao trung bình 480,4 cm thấp hơn 49,9 cm và về mặt thống kê PB260 không có sự khác biệt so với RRIV2
về mặt thống kê có sự khác biệt ở mức rất có ý nghĩa 0,01 so với RRIV2 Dòng vô tính PB260 có chiều cao trung bình 485,5 cm thấp hơn 63,7 cm và về mặt thống kê NT3 không có sự khác biệt so với RRIV2
Trang 34Hình 4.5 Dòng vô tính cao su PB255 Quan trắc ngày 29/4
Kết quả trắc nghiệm phân hạng về chiều cao cây trung bình của 5 dòng cao su
vô tính ở mức có ý nghĩa 0.05 (bảng phụ lục 5)
Dòng cao su vô tính PB260, RRIV5, PB255 có chiều cao trung bình lần lượt là 505,5
cm, 600,7 cm, 614,0 cm, về mặt thống kê 3 dòng vô tính không có sự khác biệt so với
dòng vô tính RRIV2 RRIV4 có chiều cao trung bình 677,0 cm cao hơn 117,2 cm và
về mặt thống kê có sự khác biệt ở mức có ý nghĩa 0,05 so với RRIV2
Quan trắc ngày 20/5
Dòng vô tính RRIV5 có chiều cao trung bình 612,9 cm cao hơn 46,6 cm so với
DVT RRIV2 và về mặt thống kê giữa hai nghiệm thức không có sự khác biệt DVT
PB255 có chiều cao trung bình 628,1 cm cao hơn 61,8 cm, về mặt thống kê không có
sự khác biệt so với DVT RRIV2 DVT RRIV4 có chiều cao trung bình 685,7 cm cao
hơn 119,4 cm và về mặt thống kê có sự khác biệt ở mức có ý nghĩa 0,05 so với DVT
RRIV2 DVT PB260 có chiều cao trung bình 530,6 cm thấp hơn 35,7 cm và về mặt
thống kê không có sự khác biệt so với DVT RRIV2
Nhìn chung qua 5 lần quan trắc về chiều cao cây của 5 dòng vô tính cao su
tham gia thí nghiệm thì RRIV4, PB255, RRIV5 có chiều cao trung bình lớn hơn
PB260 và RRIV2, NT2 dòng vô tính RRIV4 có chiều cao cây chiếm 121,04 % cao
hơn 21,04% so với NT1 (đối chứng) dòng vô tính RRIV2 (100%), 3 lần quan trắc
(ngày 25/2, 18,3, 8/4) đều có sự khác biệt rất có ý nghĩa ở mức 0,01 về mặt thống kê
Trang 35và 2 lần quan trắc (ngày 29/4, 20/5 ) đều có sự khác biệt có ý nghĩa ở mức 0,05 về mặt thống kê so với dòng vô tính RRIV2 (đối chứng) Chiều cao cây dòng vô tính RRIV5 bằng 108,18%, dòng vô tính PB255 bằng 109,95% và dòng vô tính PB260 bằng 89,22% so với so với dòng vô tính RRIV2(100%) và 3 DVT PB260, RRIV5, PB255 qua 5 lần quan trắc đều không có sự khác biệt về mặt thống kê so với dòng vô tính RRIV2 ở mức rất có ý nghĩa 0,01 ngày 25/2, 18/3, 8/4 và ở mức có ý nghĩa 0,05 ngày 29/4, 20/5 Do vậy nếu xét về tốc độ phát triển chiều cao cây thì khuyến cáo áp dụng cao su dòng vô tính RRIV4, nhưng chiều cao cây giữa NT2, NT4, NT5 không có sự khác biệt ở mức 0,01 và 0,05 nên có thể khuyến cáo áp dụng cả 3 dòng cao su vô tính RRIV4, RRIV5, PB255 Qua bảng 4.6 theo dõi về tốc độ phát triển chiều cao cây trong thời gian làm thí nghiệm thì dòng vô tính PB260 có tốc độ phát triển mạnh nhất trong
VÔ TÍNH 25/2 18/3 8/4 29/4 20/5 SVĐC
(%) RRIV2 6,00
Trang 36Bảng 4.8 Tốc độ phát triển tăng đường kính thân cây Δđk (lần quan trắc sau –
8/4 đến 29/4
29/4 đến 20/5
25/2 đến 20/5
Qua bảng 4.7 kết quả quan trắc đường kính thân trung bình của 5 dòng vô tính
tham gia thí nghiệm cho thấy:
Quan trắc ngày 25/2
DVT RRIV2 (đối chứng) có chiều cao trung bình 6,00 cm DVT RRIV4 có đường kính trung bình 6,53 cm cao hơn 0,53 cm so với RRIV2, DVT PB255 có đường kính trung bình 6,34 cm cao hơn 0,34 cm so với RRIV2 và cả 2 DVT so với RRIV2 về mặt thống kê không có sự khác biệt DVT RRIV5 có đường kính trung bình 5,03 cm thấp hơn 0,97 cm và về mặt thống kê có sự khác biệt rất có ý nghĩa ở mức 0,01 so với NT1 DVT PB260 có đường kính trung bình 4,73 cm thấp hơn 1,27cm , về mặt thống
kê có sự khác biệt rất có ý nghĩa ở mức 0,01 so với DVT RRIV2
Quan trắc ngày 18/3
DVT RRIV2 (đối chứng) có đường kính trung bình 6,23 cm RRIV4 có đường kính trung bình là 6,62 cm cao hơn 0,39 cm so với RRIV2, NT5 có đường kính trung bình 6,64 cm cao hơn 0,4 cm so với RRIV2, cả 2 DVT so với DVT RRIV2 không có
sự khác biệt RRIV5 có đường kính trung bình 5,18 cm thấp hơn 1,05 cm và PB260
có đường kính trung bình 4,89 cm thấp hơn 1,34 cm , về mặt thống kê cả 2 DVT đều
có sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức 0,01 so với RRIV2
Quan trắc ngày 8/4
NT1 (đối chứng) có đường kính trung bình 6,78 cm NT2 có đường kính trung bình là 7,03 cm cao hơn 0,25 cm và NT5 có đường kính trung bình 6,87 cm cao hơn
Trang 370,09 cm so với NT1 dòng vô tính RRIV2, NT2 và NT5 so với NT1 (đối chứng) không
có sự khác biệt về mặt thống kê ở mức rất có ý nghĩa 0,01 NT4 có đường kính trung bình 5,49 cm thấp hơn 1,29 cm và NT3 có đường kính trung bình 5,18 cm thấp hơn 1,6 cm so với NT1, về mặt thống kê NT4, NT3 đều có sự khác biệt rất có ý nghĩa ở mức 0,01 so với NT1 (đối chứng)
Quan trắc ngày 29/4
NT1 dòng vô tính RRIV2 có đường kính trung bình 7,26 cm NT2 có đường kính trung bình 7,40 cm cao hơn 0,14 cm so với NT1, NT5 có đường kính trung bình 7,44 cm cao hơn 0,18 cm so với NT1 NT2, NT5 so với NT1 về mặt thống kê không
có sự khác biệt NT4 có đường kính trung bình 6,03 cm thấp hơn 1,23 cm so với NT1, NT3 có đường kính trung bình 5,74 cm thấp hơn 1,52 cm so với NT1 NT3, NT4 đều
có sự khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê ở mức 0,01 so với NT1
Đánh giá chung qua 5 lần quan trắc đường kính thân cây, NT2 dòng vô tính RRIV4 bằng 104,70% cao hơn 4,7% và NT5 dòng vô tính PB255 bằng 103,59% cao hơn 3,59% so với NT1 dòng vô tính RRIV2 (NT đối chứng), về mặt thống kê cả NT2, NT5 đều không có sự khác biệt ở mức rất có ý nghĩa 0,01 so với NT1 dòng vô tính RRIV2 (NT đối chứng) NT3 dòng vô tính PB260 bằng 78,76 % thấp hơn 21,24% và NT4 dòng vô tính RRIV5 bằng 82,98 % thấp hơn 17,02% so với NT1 dòng vô tính RRIV2 (NT đối chứng), về mặt thống kê cả NT3, NT4 đều có sự khác biệt rất có ý nghĩa ở mức 0,01 so với NT1 dòng vô tính RRIV2 (NT đối chứng)
Từ số liệu cụ thể trên cho thấy qua 5 lần quan trắc dòng cao su vô tính RRIV4, PB255 và RRIV2 (NT đối chứng) có đường kính thân lớn hơn dòng vô tính PB260 và RRIV5 3 dòng vô tính RRIV4, PB255 và RRIV2 không có sự khác biệt ở mức rất có
ý nghĩa 0,01