Hệ thống cấp nước bên trong có nhiệm vụ đưa nước từ mạng lưới cấp nước ngoàinhà đến mọi thiết bị lấy nước, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc sản xuất có bên trong nhà.. Nếu áp lực, lưu lượng
Trang 1- Vị trí công trình sẽ nằm trên trục đường Cao Thắng.
- Vấn đề đặt ra là cần phải có sự quyết định của cơ quan quản lý công trình xâydựng của địa phương về khoảng lùi công trình, ranh giới xây dựng và cao tầng cho phépđối với yêu cầu quy hoạch hiện tại và tương lai để công trình đảm bảo tính bền vững vàổn định lâu dài
2 CẤP ĐIỆN:
- Sử dụng chung nguồn cấp điện từ tuyến trung thế trên trục đường Cao Thắng tạichung cư, khi xây dựng mới sẽ xin hạ thế qua trạm biến áp riêng với công suất phù hợp
3 CẤP THOÁT NƯỚC:
- Hệ thống cấp – thoát nước được đấu nối với hệ thống cấp – thoát của thành phốtrên đường Cao Thắng – Quận Phú Nhuận – Thành Phố Hồ Chí Minh
4 KHÍ HẬU:
- TPHCM nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa xích đạo, một năm có hai mùa: mùamưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 (chiếm 90% lượng mưa hàng năm), mùakhô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- TPHCM có lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm; năm cao nhất 2.718 mm(1908) và năm nhỏ nhất 1.392mm (1958); với số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày.Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướngtăng dần theo trục Tây Nam-Đông Bắc
- Nhiệt độ trung bình năm là 27oC; tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4(28,8oC); tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1(25,7oC) Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25 -28oC, rất thuận lợicho cuộc sống của người dân
Trang 2- Độ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80%;bình quân mùa khô 74,5%.
- Về gió, TPHCM chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và thịnh hành là gió mùaTây-Tây Nam và Bắc-Đông Bắc Gió Tây-Tây Nam từ Aán Độ Dương thổi vào mùa mưa,khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vàotháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s; gió Bắc-Đông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùakhô, tốc độ trung bình 2,4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam-Đông Nam, khoảngtừ tháng 3 đến tháng 5 với tốc độ trung bình 3,7 m/s Về cơ bản TPHCM thuộc vùngkhông có gió bão
Trang 3CHƯƠNG II:
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT
I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
1 Nhiệm Vụ Và Các Bộ Phận Của Hệ Thống Cấp Nước
1.1 Định nghĩa hệ thống cấp nước
Hệ thống cấp nước bên trong được định nghĩa là những hệ thống cấp nước chonhà dân dụng các cấp, công trình công cộng, chung cư, trường học, bệnh viện, xí nghiệp
Hệ thống cấp nước bên trong có nhiệm vụ đưa nước từ mạng lưới cấp nước ngoàinhà đến mọi thiết bị lấy nước, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc sản xuất có bên trong nhà
1.2 Phân loại hệ thống cấp nước
1.2.1Theo chức năng
Hệ thống cấp nước sinh hoạt ăn uống
Hệ thống cấp nước sản xuất
Hệ thống cấp nước chữa cháy
Hệ thống cấp nước kết hợp
1.2.2 Theo áp lực đường ống nước ngoài phố:
Hệ thống cấp nước đơn giản
Hệ thống cấp nước có két nước trên mái
Hệ thống cấp nước có trạm bơm
Hệ thống có két nước và trạm bơm
Hệ thống cấp nước có két, trạm bơm và bể chứa
Hệ thống cấp nước có trạm khí ép
Hệ thống cấp nước phân vùng
1.2.3 Theo cách bố trí đường ống:
Hệ thống có đường ống chính là cụt
Hệ thống có đường ống chính là vòng (khép kín)
Hệ thống có đường ống chính ở phía dưới hoặc trên
1.3 Các bộ phận của hệ thống cấp nước trong nhà
Đường ống dẫn nước vào nhà
Nút đồng hồ đo nước
Mạng lưới cấp nước trong nhà gồm:
Trang 4 Các đường ống chính nối từ đồng hồ đo nước đến các ống đứng.
Các ống đứng dẫn nước lên các tầng nhà
Các ống nhánh dẫn nước từ ống đứng lên các dụng cụ vệ sinh
Các thiết bị cấp nước (thiết bị lấy nước, thiết bị đóng mở nước, điều chỉnh,phòng ngừa…)
Ngoài ra nếu ngôi nhà có lấy nước chữa cháy thì hệ thống cấp nước trongnhà còn có các vòi phun chữa cháy Nếu áp lực, lưu lượng đường ống cấpnước bên ngoài không đảm bảo cấp nước tới các dụng cụ vệ sinh trong nhàthì hệ thống cấp nước trong nhà có thể còn có thêm các công trình khácnhư hồ nước mái, trạm bơm, bể chứa, trạm khí ép…
Các thiết bị sử dụng trong hệ thống cấp nước:
Các thiết bị lấy nước: chậu rửa tay (lavabô), chậu rửa, bồn tắm, tắm đứng,âu tiểu, máng tiểu, vòi nước di động…
Các thiết bị nối ống: tê (thông tam), cút, côn thu, nút ống, rắc co (bộ ba)…
Các thiết bị hổ trợ cho hệ thống cấp nước:
Mối nối mềm: là mối nối có thể tháo mở khi đoạn ống cần sửa
chửa
Van đóng mở nước
Van giảm áp: có tác dụng giảm áp ở các đoạn ống có áp lực
lớn không an toàn
Van một chiều: van chỉ cho nước đi theo một chiều duy nhất
Van xả khí: dùng để xả khí sinh ra trong các đoạn ống cấp
nước
Đồng hồ đo áp: được dùng để đo áp lực nước trong ống
Trang 51.4 Các ký hiệu qui ước về hệ thống cấp nước trong nhà
Trang 62 Bể Chứa Nước Và Két Nước
2.1 Bể Chứa
Bể chứa có tác dụng dự trữ nước cho chung cư khi đường ống bên ngoài nhỏ,không thể bơm trực tiếp từ đường ống bên ngoài và khi áp lực của đường ống cấp nướcngoài nhà < 6m
2.2 Két Nước:
Khi áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài không đảm bảo thường xuyên thìhệ thống cấp nước bên trong nhà cần có két Két có nhiệm vụ điều hoà nước trong nhà(dự trữ nước khi thừa và bổ xung nước khi thiếu, đồng thời dự trữ một phần nước khi chữacháy)
Két được trang bị các loại ống sau:
Đường ống dẫn nước lên hồ
Ống dẫn nước ra khỏi két
Ống tràn
Ống xả cặn
3 Vạch Tuyến Và Bố Trí Đường Ống
Mạng lưới cấp nước trong nhà gồm đường ống chính, các ống đứng, ống nhánhdẫn nước đến các thiết bị vệ sinh trong nhà Khi thiết kế hệ thống cấp nước bên trong nhàviệc đầu tiên là vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà
Những yêu cầu đối với việc vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà:
Đường ống phải đi tới mọi thiết bị vệ sinh trong nhà
Tổng số chiều dài đường ống phải ngắn nhất
Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của nhà: tường, dầm, vì kèo…
Thuận tiện, dễ dàng cho quản lý: kiễm tra, sữa chữa đường ống, đóng mởvan…
Một số quy định khi đặt ống:
Không cho phép đặt ống ống qua phòng ở, hạn chế việc đặt ống qua nền
nhà vì khi hư hỏng sửa chửa sẽ gặp nhiều khó khăn
Các ống nhánh dẫn nước tới các thiết bị vệ sinh, thường đặt với độ dốc
i=0.002 – 0.005 về phía ống đứng cấp nước để dễ dàng xả nước trong ốngkhi cần thiết
Trang 7 Các ống đứng nên đặt ở góc tường nhà Mỗi ống nhánh không nên phục vụ
quá 5 đơn vị dùng nước và không dài quá 5m (1 đơn vị dùng nước tương ứngvới lưu lượng 0.2 l/s)
Đường ống chính cấp nước (từ nút đồng hồ đo nước đến các ống đứng) có
thể đặt ở mái nhà, hầm mái hoặc tầng trên cùng (nếu như nước được dẫnlên két rồi mới xuống các ống đứng) Tuy nhiên phải có biện pháp chống rò
rỉ, thấm nước xuống các tầng
II TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
1 Cơ sở tính toán hệ thống cấp nước
Việc tính toán cho chung cư được thực hiện theo những số liệu sau:
Bản vẻ kiến trúc:
Gồm 1 tầng hầm, 1 tầng trệt, 15 lầu, 1mặt bằng mái
Lưu vực thoát nước mưa:
Diện tích mái là 574 m2
Số liệu thiết kế được cho như sau:
Tổng số hộ dân: 75 (hộ)
Số lượng người ở trong một hộ 4 (người)
Tổng số người trong chung cư: 75 x 4 = 300 (người)
Các loại thiết bị vệ sinh trong chung cư gồm: lavabô, xí bệt, bồn tắm
2 Tính Toán Hệ Thống Cấp Nước Sinh Hoạt
2.1 Lưu lượng nước tiêu thu trung bìnhï của chung cư
Lưu lượng nước cho hệ thống cấp nước trong nhà có thể xác định theo yêucầu của đối tượng sử dụng, theo tiêu chuẩn và chế độ dùng nước Tiêu chuẩn dùng nướcrất khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ trạng thiết bị kỹ thuật vệ sinhtrong nhà, điều kiện khí hậu, yêu cầu công nghệ sản xuất,… Chế độ dùng nước khôngđiều hoà theo thời gian và được đánh giá bằng các hệ số không điều hoà
Lưu lượng nước sinh hoạt của chung cư:
1000
q N
Q sd
Trong đó: N : Tổng số người trong chung cư, N = 300 (người)
q : Tiêu chuẩn dùng nước của một người, (l/người.ngày)
Trang 8Dựa vào TCVN 4513 – 88 điều 3.2 bảng1=> q = 300 (l/người.ngày)
300 300
q N
Q sd
2.2 Dung tích của bể chứa:
Dung tích bể chứa nước ngầm lấy từ 0.5-2 lần lưu lượng nước sử dụng ngàyđêm của chung cư Ở đây ta chọn 2 lần lưu lượng nước tính toán ngày đêm Ngoài ra tacần phải dự trữ thêm vào bể chứa lượng nước chữa cháy trong 3 giờ liền
Lưu lượng nước cần phải dự trữ cho chữa cháy trong bể chứa:
Qcc=
1000
n t
q cc
(m3)Trong đó: qcc : Là lưu lượng tính cho 1 đám cháy, qcc=2.5(l/s)
n : Là số đám cháy n=2
t : Số giờ tính toán t=3 (h)
1000
60 60 3 2 5 2
W bc sd cc
Ta thiết kế chọn 1 bể chứa, dung tích 234 (m3)
Chọn kích thước của bể chứa là L x R x H = 9 x 6.5 x 4 = 234(m3)
Chiều cao xây dựng của hồ nước là 4.2m ( tính thêm 0.2m là tổng chiều dày củađáy bể và chiều cao của lớp cặn)
Diện tích của bể chứa:
Fbể = 9 x 6.5 = 58.5 m2Chiều cao phần chữa cháy dự trữ trong bể:
hcc = 5854.5 = 0.92 mChọn chiều cao mực nước chữa cháy là hcc = 1m
Chiều cao mực nước trong bể là 4m
Bể được đặt ngầm dưới tầng hầm của chung cư
Trang 92.3 Chọn đồng hồ nước cho chung cư
Đồng hồ đo nước dùng để xác định khối lượng nước tiêu thụ, lưu lượng nước bịmất mát, hao hụt trên đường ống vận chuyển để phát hiện các chỗ rò rỉ , bể vỡ ống, vàdùng để điều tra xác định tiêu chuẩn dùng nước phục vụ cho qui hoạch và thiết kế các hệthống cấp nước
Để chọn cỡ đồng hồ nước người ta dựa vào lưu lượng tính toán của ngôi nhà vàkhả năng làm việc của đồng hồ Khả năng đó được biểu thị bằng lưu lượng giới hạn nhỏnhất, lưu lượng giới hạn lớn nhất và lưu lượng đặc trưng của đồng hồ
Chọn đồng hồ phải thoả mãn các điều kiện sau:
Qmin Q tt Qmax
Q ngay 2Q dt
Qmin: Lưu lượng giới hạn nhỏ nhất (khoảng 6 – 8% lưu lượng tính toán trungbình) hay còn gọi là độ nhạy của đồng hồ, nghĩa là nếu lượng nước chảy qua đồng hồ nhỏhơn lưu lượng ấy của đồng hồ không làm việc
Qtt: Lưu lượng tính toán của ngôi nhà
Qmax: Lưu lượng giới hạn lớn nhất của đồng hồ – lượng nước lớn nhất quađồng hồ mà không làm hư hỏng đồng hồ và tổn thất quá lớn (khoảng 45 – 50% lưu lượngđặc trưng của đồng hồ)
Qngày: Lưu lượng nước ngày đêm (m3/ ng.đêm)của ngôi nhà
Qdt : Lưu lượng đặc trưng của đồng hồ – lưu lượng nước chảy qua đồng hồ khitổn thất áp lực trong đồng hồ là 10m.(m3/h)
Để chọn đồng hồ có thể tham khảo bảng sau:
Bảng2: Cỡ, lưu lượng và đặt tính của đồng hồ đo nước
Trang 10Loại đồng hồ Cỡ đồng hồ
Q tt 0.9 1.042 6
Sau khi đã dựa vào lưu lượng, chọn được cỡ đồng hồ thích hợp ta cần phải kiểmtra lại điều kiện về tổn thất áp lực qua đồng hồ xem có vượt quá trị số cho phép haykhông
Theo quy phạm tổn thất áp lực qua đồng hồ đo nước quy định như sau:
Tổn thất áp lực khi lưu lượng nước sinh hoạt, sản xuất qua đồng hồ kiểu cánh quạtkhông được vượt quá 2.5m, qua đồng hồ kiểu tuốc bin không qua 1m và khi có cháytương ứng là 5m và 2.5m
Tổn thất áp lực qua đồng hồ.
Hđh = S xQ2
tt (m)Trong đó:
S : Sức kháng của đồng hồ được lấy theo bảng trên S = 1.65*10-2
Qtt : Lưu lượng tính toán Qtt = 1.042(l/s)
Bảng3: Sức kháng của đồng hồ đo nước.
Cỡ đồng
hồ mm
S 14,4 5,2 1,3 0,32 1,65.10- 2,07.10- 3,75.10- 1,3 4,53.1
Trang 112.4 Đường kính ống cấp nước từ mạng ngoài vào bể chứa:
Với lưu lượng yêu cầu trung bình Q = 1.042 l/s, chọn đường ống dẫn nước vào bểchứa ngầm là ống D75 mm, v = 0.37 m/s
Dùng ống nối với mạng lưới đường phố vào bể có độ dốc tự chảy vào bể, ở đây tachọn 1 đường ống dẫn nước vào bể
2.5 Xác định lưu lượng tính toán và đường kính cho từng đoạn ống:
Việc xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống, cũng như cho toàn bộ ngôinhà với mục đích để chọn đường kính ống, đồng hồ đo nước, máy bơm Để việc tính toánsát với thực tế và bảo đảm cung cấp nước được đầy đủ thì lưu lượng nước tính toán phảixác định theo số lượng, chủng loại thiết bị vệ sinh bố trí trong chung cư
Mỗi thiết bị vệ sinh tiêu thụ một lượng nước khác nhau, do đó để dễ dàng tính toánngười ta đưa tất cả lưu lượng nước của các thiết bị vệ sinh về dạng lưu lượng đơn vị vàgọi tắt là đương lượng đơn vị (một đương lượng đơn vị tương ứng với lưu lượng nước là 0.2l/s của một vòi nước ở chậu rửa có đường kính 15mm, áp lực tự do là 2m.)
Lưu lượng nước tính toán và trị số đương lượng của các thiết bị vệ sinh có thể thamkhảo bảng sau:
Bảng 4: Lưu Lượng Nước Tính Toán Của Các Thiết Bị Vệ Sinh, Trị Số Đương Lượng
Và Đường Kính Ống Nối Với Thiết Bị Vệ Sinh
Loại dụng cụ vệ sinh Trị số đương
lượng
Lưu lượng tính toán
(l/s)
Đường kính ốngnối (mm)
Trang 12Vòi nước, chậu rửa
Vòi nước chậu rửa
Vòi nước thùng rửa
Vòi trộn chậu tắm ở
nơi có hệ thống cấp
nước nóng tập trung
Vòi rửa hố xí (không
Chậu vệ sinh nữ cả
Một vòi tắm hương
Một vòi tắm hương
sen đặt trong phòng
riêng của từng căn
nhà ở
Trong thực tế, các loại nhà có chức nặng khác nhau sẽ có đặc điểm dùng nước khácnhau Vì vậy, qtt của ngôi nhà sẽ phụ thuộc vào số lượng, chủng loại thiết bị vệ sinh vàloại nhà
Lưu lượng nước tính toán trong một giây cho nhà ở được xác định theo công thức:
KN
a
q 0,2 N Trong đó:
q – Lưu lượng nước tính toán trong một giây (L/s)
Trang 13a – trị số phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước tính cho 1 người trong một
giây lấy theo bảng 5
K – hệ số phụ thuộc vào số đương lượng lấy theo bảng 6.
N – tổng số đương lượng của dụng cụ vệ sinh trong nhà hay khu vực tính
toán (đoạn ống tính toán)
Bảng 5
Tiêu chuẩn dùng
nước của một người
Cũng có thể xác định lưu lượng nước tính toán cho các nhà ở gia đình, biệt thự dựa
vào: BẢNG 1 – 6: LƯU LƯỢNG NƯỚC (L/S) TRONG NHÀ Ở PHỤ THUỘC VÀO SỐ SSƠN VỊ ĐƯƠNG LƯỢNG CỦA THIẾT BỊ VỆ SINH trong sách GIÁO TRÌNH CẤPTHOÁT NƯỚC TRONG NHÀ.Với tổng số đương lượng của từng đoạn ống và tiêu
chuẩn dùng nước là 300 (l/người.ngày) ta sẽ xác định được lưu lượng tính toán của từngđoạn ống
Khi tổng số đương lượng của các dụng cụ vệ sinh từ 20 trở xuống, đường kính ốngcấp nước cho phép lấy theo bảng 8
Bảng 7 Tổng số đương lượng của các dụng cụ vệ
Trang 14Đường kính ống cấp nước được tra trog bảng phụ lục 2: BẢNG TÍNH TOÁN THUỶ LỰC CHO ỐNG CẤP NƯỚC BẰNG NHỰA TỔNG HỢP trong sách GIÁO TRÌNH CẤP THOÁT TRONG NHÀ
2.5.1 Lưu lượng tính toán cho toàn bộ chung cư:
Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn ống cũng như cho toàn bộ ngôi nhà.Với mục đích chọn đường kính ống, máy bơm,…
Để việc tính toán xác với thực tế và đảm bảo nước cung cấp đầy đủ, thì lưu lượngtính toán phải dựa theo số lượng chủng loại, các thiết bị vệ sinh bố trí trong ngôi nhà đó.Mỗi thiết bị vệ sinh tiêu thụ một lượng nước khác nhau, do đó để dễ dàng tính toánngười ta đưa tất cả các lưu lượng tính toán của các thiết bị vệ sinh về dạng lưu lượng đơn
vị gọi là đương lượng
Một đương lượng đơn vị tương ứng với lưu lượng nước là 0.2l/s của một vòi nước ởchậu rửa có đường kính 15mm, áp lực tự do 2m
Bảng8 : Thống kê các thiết bị vệ sinh của toàn bộ chung cư.
Tầng Lavobo Xí Bồn tắm Rửa bếp
a : đương lượng cấp nước của vòi nước xí ; 0.5
X : số chậu xí trong chung cư : 167
b : đương lượng cấp nước của vòi la vabô : 0, 33
L : số lavabô trong chung cư : 167
c : đương lượng cấp nước của chậu rửa bếp : 1
R : số chậu rửa bếp trong chung cư : 75
d : đương lượng cấp nước của vòi nước bồn tắm ; 1
BT : số bồn tắm trong chung cư : 120Vậy tổng số đương lượng trong chung cư :
Trang 1561 333 003 0 61 333 2
.
= 4.65 (l/s) = 16.74 (m3/h)
Lưu lượng của bơm cấp nước sinh hoạt cho chung cư.
Để tăng thêm độ an toàn cấp nước lấy tăng thêm 35% lưu lượng cung cấp
Q b = 16.74 x 1.35 = 22.6 m3/h = 6.3 l/s
2.5.2 Tính toán kết nước trên mái.
Dung tích két nước trên mái bao gồm :
Wk = K(Wđh + Wcc )Trong đó:
Wđh : dung tích điều hòa của két nước:
Wcc : dung tích nước chữa cháy lấy bằng lượng nước chữa cháy trong 10phút
K : hệ số dự tữ kể đến chiều cao xây dựng và phần cặn lắng ở đáy két
Q w
n
Trong đó :
Qb : Công suất của máy bơm ( m3/h )
n : Số lần mở máy bơm trong 1 giờ , đối với két hở có n = 2 4 lần, Chọn n =2
Vậy :
) ( 825 2 4 2
6
Trang 16Theo TCVN 4513-1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế, dung tích nướcdự trữ cứu hỏa tại két nước trên mái đủ để cung cấp lưu lượng cứu hỏa dập tắt 2 đámcháy mỗi đám cháy 2.5l/s :
Tuy nhiên để an toàn cấp nước và giản số lần tắt mở máy bơm cũng như tăng cườngkhả năng dự trữ nước cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa chọn két nước trên mái có dung tích
Wk = 20m3
Ta 2 sử dụng két bằng bồn ion mỗi bồn 10m3, chiều cao mỗi bồn là 2m
2.5.3 Xác định bơm cấp nước cho chung cư:
- Lưu lượng của bơm: Qb = 22.6 m3/h = 6.3 l/s
Đường kính ống hút của bơm là D = 110mm ,v =0.99, 1000i=12.9
Đường kính ống đẩy của bơm là D = 90mm , v = 1.48, 1000i = 33.7
- Áp lực của bơm:
3 : là mực nước thấp nhất của bể chứa.
51: chiều cao từ tầng hầm lên trên tầng mái.
0.5: chiều cao để két nước.
2: chiều cao của két.
H td : là áp lực ở đầu ra của ống đảy của máy bơm H td = 5m.
hdđ : tổn thất dọc đường trên đường ống hút và ống đảy.
hdđ = hống hút + hống đảy
1000
3 57 7 33 13 9 12
Trang 17Ta chọn 2 bơm 1 bơm làm việc và 1 bơm dự phòng loại
Chon bơm ly tâm đa tầng.Bơm CR45-3
Trang 18Biểu Đồ Đường Đặc Tính Của Bơm
Trang 19Sơ Đồ Cấu Tạo Của Bơm ly tâm đa tầng CR45-3
2.5.4 Lưu lượng và đường kính từùng đoạn ống nhánh các lầu
Trang 20Sơ đồ cấp nước một lầu
Đoạn ống A – B (cấp nước cho WC8): Gồm 1 lavabô, 1 xí, 1 bồn tắm
Tổng số đương lượng: N = 1 x 0.33 + 1 x 0.5 + 1 x 1 = 1.83
Lưu lượng tính toán: qtt = 0.28 (l/s) (được tra bảng 12)
Đường kính D = 20mm, v = 1.49m/s, 1000i =221.8
Đoạn ống B – C (cấp nước cho WC9): Gồm 1 lavabô, 1 xí
Tổng số đương lượng: N = 1 x 0.33 + 1 x 0.5 = 0.83
Lưu lượng tính toán: qtt = 0.28 (l/s) (được tra bảng 12)
Trang 21+ BẾP 1 bồn tắm + rửa
E - H WC7 1 lavabo + 1 xí +1 bồn tắm 1.83 0.28 20 1.49 221.8
H - I W7 + WC6 +BẾP 2 lavabo + 2 xí +1 bồn tắm + rửa 3.66 0.39 25 1.22 115.9
K - M WC5 1 lavabo + 1 xí +1 bồn tắm 1.83 0.28 20 1.49 221.8
M - N WC4 + WC5+ BẾP 2 lavabo + 2 xí +1 bồn tắm + rửa 3.66 0.39 25 1.22 115.9
P - O WC3 1 lavabo + 1 xí +1 bồn tắm 1.83 0.28 20 1.49 221.8
T - O WC2 1 lavabo + 1 xí +1 bồn tắm 1.83 0.28 20 1.49 221.8
G -O WC3 + WC2+ BẾP 2 lavabo + 2 xí +2 bồn tắm + rửa 4.66 0.44 25 1.38 142.8
R - U WC1 1 lavabo + 1 xí +1 bồn tắm 1.83 0.28 20 1.49 221.8
V - R WC11 +WC1 2 lavabo + 2 xí +2 bồn tắm 3.66 0.39 25 1.22 115.9
X - V
WC10 +WC11 +WC1+ BẾP 3 lavabo + 3 xí +3 bồn tắm + rửa 6.49 0.52 25 1.68 203.8Lầu - OC 1tầng
11 lavabo + 11 xí+ 8 bồn tắm + 5rửa
22.1
2.5.5 Lưu lượng và đường kính từng đoạn ống cho tầng trệt
Sơ đồ cấp nước tầng trệt
Trang 22Đoạn ống Z – W (cấp nước cho WC1): Gồm 1 lavabô, 1 xí
Tổng số đương lượng: N = 1 x 0.33 + 1 x 0.5= 0.83
Lưu lượng tính toán: qtt = 0.28 (l/s) (được tra bảng 12)
Đường kính D = 20mm, v = 1.49m/s, 1000i =221.8
Đoạn ống W – Tầng trệt (cấp nước cho WC1 + WC2 + Bếp): Gồm 2 lavabô, 2 xí, 1 rửa
Tổng số đương lượng: N = 2 x 0.33 + 2 x 0.5 + 1x1 = 2.66
Lưu lượng tính toán: qtt = 0.33 (l/s) (được tra bảng 12)
Đường kính D = 20mm, v = 1.74m/s, 1000i =291.6
Ta sử dụng 4 ống đứng cấp cho chung cư, mỗi ống đứng cung cấp nước cho 2 ÷ 5 tầng.
- Ống OC1 phục vụ cho các tầng trệt, lầu1, 2, 3, 4,5
- Ống OC 2 phục vụ cho các lầu: 6, 7, 8, 9
- Ống OC 3 phục vụ cho các lầu: 10, 11, 12, 13
- Ống OC 4 phục vụ cho các lầu: 14, 15
Theo tiêu chuẩn xây dựng việt nam: TCVN 4513 – 1988 tốc độ nước chảytrong đường chính và ống đứng không được vượt quá 1.5 ÷ 2m/s
ỐNG
ĐỨN
G
ĐOẠN ỐNGCẤP NƯỚC SỐ THIẾT BỊVỆ SINH N q
Trang 23Trệt + lầu1 13 lavabo ,13xí,
8 bồn tắm, 6rửa
Trệt + lầu1,2 xí, 16 bồn tắm,24 lavabo, 24
11rửa
Trệt + lầu1,2,3 35lavabo, 35xí,24 bồn tắm, 16
rửa
Trệt , lầu1,2,3,4
Lầu 6, 7 22lavabo, 22xí,
8 bồn tắm, 5rửa
Lầu 6, 7, 8 33lavabo, 33xí,
24 bồn tắm, 15rửa
Lầu 6, 7, 8, 9 44lavabo, 44xí,
32 bồn tắm,20rửa
OC3
Lầu 10 11lavabo, 11xí,
8 bồn tắm, 5rửa
Lầu 10, 11 22lavabo, 22xí,
8 bồn tắm, 5rửa
Trang 2412, 13 32 bồn tắm,20
rửaOC4
Đương lượng: N = 44.26
Lưu lượng tính toán: qtt = 1.42 (l/s)
Đường kính D =50 mm, v=1.15,1000i = 44.1
2.5.6 Chọn đồng hồ cho từng căn hộ:
Căn hộ A1 có 3 khu vệ sinh thì số thiết bị vệ sinh là: 3 lavobo, 3 xí, 3 bồntắm, 1 bếp
Trang 25max min Q Q
Trang 26Việc tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước trong nhà là xác định tổn thất áp lực cho từng đoạn ống và cho tuyến tính toán bất lợi nhất.
Tổn thất dọc đường trên các đoạn ống của hệ thống cấp nước trong nhà được tính toántheo công thức:
Htt = i L Trong đó:
i là tổn thất đơn vị (tổn thất áp lực trên 1m chiều dài đoạn ống)
L (m) là chiều dài đoạn ống cần tính toán
Ta tính toán cho tuyến ống bất lợi nhất là ống OC4 cấp nước cho khu vệ sinh ở lầu 14, 15
Đoạn ống: A – B có L = 1.68m phục vụ cho 1 bồn tắm, 1 xí, 1
Trang 27 m L
i
1000
86 1 8 221
Tổn thất dọc đường: hdđ =0.7(m)
Tổn thất cục bộ : hcb = 20% hdđ =0.7x 20% = 0.14 (m)
Điều kiện để đảm bảo áp lực tại điểm bất lợi nhất:
Z - (Z1+A) - B – C 4mTrong đó:
Z =x+y+t =48.7m, là cao độ tại mực nước thấp nhất của hồ nước mái
x = 48m, là cao độ sàn của tầng mái
y = 0.5m, là chiều cao đặt hồ nước so với tầng mái
t= 0.2m, là chiều cao lớp nước chữa cháy dự trữ trong hồ
Z1 = 45m, là cao độ sàn ở tầng 15 (tầng cao nhất của chung cư)
A = 2m, là cao độ vòi sen
B =0.7m, là tổn thất dọc đường
C = 0.14 m, là tổn thất cục bộ
Ta có:
Trang 2848.7 – (45 + 2) –0.7 –0.14 = 0.86 < 4 mVậy còn thiếu áp lực ở tầng 15 là 3.14 m.
Vậy không đảm bảo áp lực cần thiết cho khu vệ sinh 2 cũng như ở các tuyến ốngkhác cấp cho lầu 15
Bảng thống kê N, q tt , D, v, L, i, h của tuyến ống bất lợi WC2 tầng 14
Đoạn
ống
Tên dụngcụ
Đươnglượng
Lưulượng
Đườngkính
Vậntốc
Chiềudài
Tổn thất dọc đường: hdđ =2.32 (m)
Tổn thất cục bộ : hcb = 20% hdđ =1.96 x 20% =0.46 (m)
Điều kiện để đảm bảo áp lực tại điểm bất lợi nhất:
Z - (Z1+A) - B – C 4mTrong đó:
Z =x+y+t =48.7m, là cao độ tại mực nước thấp nhất của hồ nước mái
x = 48m, là cao độ sàn của tầng mái
y = 0.5m, là chiều cao đặt hồ nước so với tầng mái
t= 0.2m, là chiều cao lớp nước chữa cháy dự trữ trong hồ
Z1 = 42m, là cao độ sàn ở tầng 14 (tầng cao nhất của chung cư)
A = 2m, là cao độ vòi sen
B =2.32m, là tổn thất dọc đường
C = 0.46 m, là tổn thất cục bộ
Trang 29Ta có:
48.7 – (42 + 2) –2.32 –0.46= 1.92 < 4 m
Vậy còn thiếu áp lực ở tầng 14 là 2.08 m
Vậy không đảm bảo áp lực cần thiết cho khu vệ sinh 2 cũng như ở các tuyến ốngkhác cấp cho lầu 14
Bảng thống kê N, q tt , D, v, L, i, h của tuyến ống bất lợi WC2 tầng 13
Lưulượng
Đườngkính
Vậntốc
Chiềudài
Tổn thất dọc đường: hdđ =2.12 (m)
Tổn thất cục bộ : hcb = 20% hdđ =2.12x 20% =0.4(m)
Điều kiện để đảm bảo áp lực tại điểm bất lợi nhất:
Z - (Z1+A) - B – C 4mTrong đó:
Z =x+y+t =48.7m, là cao độ tại mực nước thấp nhất của hồ nước mái
x = 48m, là cao độ sàn của tầng mái
y = 0.5m, là chiều cao đặt hồ nước so với tầng mái
t= 0.2m, là chiều cao lớp nước chữa cháy dự trữ trong hồ
Z1 = 39m, là cao độ sàn ở tầng 14 (tầng cao nhất của chung cư)
Trang 30 A = 2m, là cao độ vòi sen
B =2.12m, là tổn thất dọc đường
C = 0.4 m, là tổn thất cục bộ
Ta có:
48.7 – (39 + 2) –2.12 - 0.4 = 5.18 > 4 mVậy đảm bảo áp lực cần thiết cho khu vệ sinh 2 cũng như ở các tuyến ống kháccấp cho lầu 13
2.7 Chọn bơm tăng áp.
- Lưu lượng của bơm: Q b = 2 (l/s)
- Aùp lực của bơm: H b =3.13m
Chọn bơm tự động Hydro solo – E CRE 15-2
Trang 31Biểu Đồ Đường Đặc Tính Của Bơm Tự Động Hydro solo – ERCE 15-2
Trang 32Sơ Đồ Cấu Tạo Của Bơm Tự Động Hydro solo – ERCE 15-2
Trang 33Sơ Đồ Cấu Tạo Của Bơm Tự Động Hydro solo – ERCE 15-2
CHƯƠNNG II:
HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
I Nhiệm Vụ Và Các Bộ Phận Của Hệ Thống Thoát Nước
Trang 34Hệ thống thoát nước trong nhà có nhiệm vụ thu và dẫn nước thải, kể cả nước mưatrên mái ra khỏi nhà Trong một số trường hợp, hệ thống thoát nước trong nhà có thể còncó các công trình khác như công trình xử lý cục bộ, trạm bơm thoát nước trong nhà…
Hệ thống thoát nước trong nhà bao gồm các bộ phận sau:
Các thiết bị thu nước thải làm nhiệm vụ thu nước thải như: chậu rửa mặt, chậugiặt, âu xí, âu tiểu, lưới thu nước…
Xi phông hay tấm chắn thuỷ lực
Mạng lưới đường ống thoát nước bao gồm: ống nhánh, ống đứng, ống xả (ốngtháo), ống thông hới, các phụ tùng nối ống, các thiết bị quản lý, ống kiểm tra,ống súc rửa
Trong trường hợp cần thiết, hệ thống thoát nước trong nhà có thể có thêm cáccông trình như trạm bơm thoát nước trong nhà, công trình xử lý cục bộ
Trạm bơm thoát nước trong nhà xây dựng trong trường hợp nước thải trong nhàkhông thể tự chảy ra mạng lưới thoát nước bên ngoài
Công trình xử lý cục bộ được sử dụng khi cần thiết phải xử lý cục bộ nước thảitrong nhà trước khi cho chảy vào mạng lưới thoát nước bên ngoài hoặc xả ranguồn
Trang 35II Phân loại hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước sinh hoạt
Hệ thống thoát nước sản suất
Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước kết hợp
III Cấu tạo hệ thống thoát nước
3.1 Các thiết bị thu nước bẩn của chung cư
Để thu nước thải sinh hoạt người ta thường dùng các thiết bị như: âu xí, âu tiểu,máng tiểu, thiết bị vệ sinh cho phụ nữ, chậu rửa tay, rửa mặt, châu giặt, chậu tắm, lướithu nước … Tuỳ theo tính chất của ngôi nhà (nhà ở, nhà tập thể, nhà công cộng…) mà trang
bị các thiết bị và dụng cụ vệ sinh cho phù hợp
Các yêu cầu chung
Tất cả các thiết bị (trừ âu xí) đều phải có lưới chắn bảo vệ đề phòng rácrưởi chui vào làm tắc ống
Tất cả các thiết bị đều phải có xi phông đặt ở dưới hoặc ngay trong thiết bịđó để ngăn mùi hôi thối và hơi độc từ mạng lưới thoát nước bốc lên bay vàophòng
Trang 36SÀN NHÀ SÀN NHÀ
Mặt trong của thiết bị phải trơn, nhẵn, ít gãy góc để đảm bảo dễ dàng tẩyrửa và cọ sạch
Vật liệu chế tạo phải bền, không thấm nước, không bị ảnh hưởng bởi hoáchất Vật liệu chế tạo phải bền, không thấm nước, không bị ảnh hưởng bởihoá chất Vật liệu tốt nhất là sứ, sành hoặc chất trơ, ngoài ra có thể bằnggang, khi đó cần phủ ngoài bằng 1 lớp men sứ mỏng Trong trường hợp đơngiản, rẻ tiền, một số thiết bị như chậu rửa, giặt trong các nhà ở gia đình vàtập thể có thể dùng gạch xây, láng vữa xi măng hoặc ốp gạch men kính
Kết cấu và hình dáng thiết bị phải bảo đảm vệ sinh và tiện lợi, tin cậy và antoàn khi sử dụng, các chi tiết của thiết bị phải đồng nhất và thay thế dễdàng
3.1.1 Xí:
Âu xí thường có hai kiểu: kiểu ngồi xổm và kiểu ngồi bệt, âu xí ngồi xỏmthì xi phông có thể đúc liền với bệ hoặc riêng rẽ, còn xí bệt thường đúc liền vòi xi phông
3.1.2 Chậu rửa tay, rửa mặt.
Có nhiều chậu rửa, tay rửa mặt khác nhau Theo kết cấu chia ra chậu rửa
mặt có lưng hoặc không có lưng Theo hình dáng chia chậu rửa mặt chữ nhật, nữa tròn,
Trang 37chậu rửa mặt đặt ở góc tường … Theo vật liệu chia ra: chậu rửa mặt bằng sứ bằng sành,bằng gang … Trong công trình này thì chậu rửa mặt được làm bẳng sứ.
3.1.3 Chậu tắm.
Thường bố trí trong khách sạn, bệnh viện, nhà an dưỡng, nhà trẻ, đôi khicả nhà ở gia đình Người ta thường hay dùng loại chậu tắm bằng gang tráng men hình chữnhật có kích thước dài 1510mm – 1800mm, rộng khoảng 750mm, sâu 460mm (không kểchân) Đặt trên 4 chân cũng bằng gang cao 150mm, gắn chặt vào sàn nhà Dung tíchcủachauj tắm khoảng 225 – 325 lít nước
3.1.4 Lưới thu nước
Lưới thu nước được bố trí trên mặt sàn khu vệ sinh và các bộ phận thoátnước khác để ngăn rác khỏi vào ống đứng thoát nước
3.1.5 Xi phông
Xi phông hay còn gọi là tắm chắn thuỷ lực có nhiệm vụ ngăn ngừa mùi hôithối, các hơi độc từ mạng lưới thoát nước bay hơi vào phòng Nó thường được đặt dướicác thiết bị thoát nước
3.2 Mạng lưới thoát nước.
Mạng lưới thoát nước trong nhà bao gồm các đường ống (trong đó chia ra các ốngđứng, ống nhánh, ống tháo nước), các phụ tùng nối ống, các thiết bị quản lí như ống kiểmtra, ống tẩy rửa và ống thông hơi
3.2.1 Ống và phụ tùng nối ống thoát nước
Mạng lưới thoát nước trong nhà sử dụng các loại ống sau: ống gang, ốngsành, ống bê tông, ống nhựa, ống thép
Đối với công trình này trong quá trình thiết kế mạng lưới cấp nước trong nhàchọn ống nhựa PVC
Để nối các chỗ ống ngoặt, rẽ nhánh v.v… người ta thường dùng các phụtùng nối ống Các loại phụ tùng: cút (900, 1100, 1350), tê, thập thẳng hoặc chéo (90 hoặc
450)
3.2.2 Ống nhánh thoát nước.
Dùng để dẫn nước thải từ các thiết bị vệ sinh vào ống đứng thoát ống nhánhdài quá 6m, nên bố trí một lỗ kiểm tra ở giữa đoạn Khi tổ chức thoát nước tắm, giặt, rửacho các ngôi nhà không đòi hỏi mỹ quan cao có thể xây các máng hở để dẫn nước đến
Trang 38các phễu thu nước trên sàn, sau đó dẫn nước vào các ống đứng Chiều rộng máng 100 200mm, độ dốc tối thiểu là 0,01.
-3.2.3 O Áng đứng thoát nước.
Ống đứng thoát nước thường đặt thẳng đứng suốt các tầng nhà, bố trí ở góctường, chỗ tập trung nhiều thiết bị vệ sinh, nhất là hố xí (vì dẫn phân nên dễ bị tắc) Ốngđứng có thể bố trí hở ngoài tường, trong rãnh tường hoặc trong hộp kỹ thuật chung với cácđường ống khác Nếu ống đứng đặt kín thì ở chỗ ống kiểm tra phải chừa các cửa có thểmở đóng vào để kiểm tra và tẩy rửa đường ống khi cần thiết Đường kính ống đứng tốithiểu trong nhà là 50mm, nếu ống dẫn phân thì d 100mm
3.2.4 Ống xả ( ống tháo).
Là đoạn ống chuyển tiếp từ cuối ống đứng dưới nền nhà tầng một hoặc tầnghầm ra giếng thăm ngoài sân nhà hoặc vào công trình xử lý cục bộ Chiều dài lớn nhấtcủa ống lấy như sau :
d = 100mm Lmax = 15m
d = 150mm Lmax = 20m
3.2.5 Ống thông hơi:
Là phần nối tiếp ống đứng, đi qua hầm mái và nhô cao hơn mái nhà tốithiểu là 0,7m, cách xa cửa sổ, ban công nhà tối thiểu nhà láng giềng là 4m, để dẫn cáckhí độc, các khí nguy hiểm có thể gây nổ ra khỏi mạng lưới thoát nước trong nhà
Theo quy phạm đường ống thông hơi phụ phải đặt trong các trường hợp như sau: Đường kính ống đứng thoát nước 50 75 100 150
Ngoài ra các chất khí được tạo thành trong quá trình phân huỷ bốc lên mang theocác cặn đã lắng Những hạt cặn này một phần sẽ tạo thành màng dày 0.3 – 0.4m trên mặtnước ở trong bể, gây khó khăn cho quản lý, phần khác khi giải phóng khỏi các chất khí