PCR Được phát minh bởi Kary Mullis Là một kỹ thuật phổ biến trong sinh học phân tử nhằm khuyếch đại một gen hay một đoạn DNA. Ứng dụng : nghiên cứu sinh học và y học như phát hiện các bệnh di truyền, nhận dạng, chẩn đoán những bệnh nhiễm trùng, tách dòng gene và xác định huyết thống…
Trang 1PCR (POLYMERASE CHAIN REACTION)
NGUYỄN HƯNG
Trang 2• Phương pháp PCR (Polymerase Chain
Reaction) do Karl Mullis và cộng sự phát minh năm 1985 Thực chất đây là một phương pháp
tạo dòng in vitro không cần sự hiện diện của
tế bào.
• Ngày nay, PCR được dùng rất phổ biến trong lĩnh vực sinh học.
Trang 4Enzyme dùng trong phản ứng PCR
Có nhiều enzym khác nhau được chọn tùy mục đích sử dụng:
Taq DNA polymerase (Thermus aquaticus)
Stoffel DNA polymerase
Vent/DeepVent DNA polymerase (Thermococcus litoralis)
Pfu DNA polymerase (Pyrococcus furiosus)
Tth DNA polymerase
UITma DNA polymerase
Trang 5Thiết bị và dụng cụ cho phản ứng PCR
Ống eppendorf “ thành mỏng” đầu típ có phin lọc
Trang 6Chu trình nhiệt phản ứng PCR
Trang 7Chu kỳ 1
Trang 8Chu kỳ 2
Trang 10Chu kỳ ……30 chu kỳ (Thường 40 chu kỳ)
Trang 13RT-PCR
Trang 15Reverse transcriptase ( Enzyme phiên mã ngược)
Enzyme được sử dụng phổ biến nhất:
AMV- RT ( Avian Myeloblastosis Virus) : là bền vững, chịu nhiệt tốt ( -> 55oC
MMLV –RT ( Moloney Murin Leukaemia Virus) : hoạt tính RNase H thấp hơn
Trang 16Nested PCR/semi nested PCR
Sử dụng một cặp mồi “ ngoài” và 1 mồi/1 cặp mồi “ trong” để tăng tính đặc hiệu
và độ nhạy của phản ứng PCR
Trang 17Multiplex PCR
Sử dụng nhiều hơn 1 cặp mồi trong 1 phản ứng PCR để phát hiện đồng thời nhiều trình tự DNA của một tác nhân hay nhiều tác nhân
Trang 18Inverse PCR ( PCR “đảo”)
Trang 19AP-PCR ( Arbitrary Primed PCR)/ RAPD ( Random Amplified polymorphic DNA)
Sử dụng tổ hợp các primer “ ngẫu nhiên” để xác định “ dấu ấn di truyền” của loài
Trang 203’/5’ RACE ( Rapid Amplification of cDNA Ends)
Nhân bản hai đầu mút 5’ và 3’ của một trình tự exon với một mồi đặc hiệu và một mồi “chung”
Trang 21In situ PCR
Thực hiện phản ứng PCR ngay trên mô / tế bào
In situ PCR
Trang 22In situ RT - PCR
Trang 23Recombinant PCR ( PCR tái tổ hợp)