Nhược điểm của PTKT là không giải thích được nguyên nhân cốt lõi của sự dao động , cũng như không lường trước được khi nào sẽ có biến động mạnh Một trong những mục tiêu lớn nhất của các
Trang 1Phân tích kỹ thuật
Khái niệm:
− Phân tích kỹ thuật là một trong những cách nghiên cứu thị trường Phương pháp này dựa trên phân tích lịch sử biểu đồ giá Theo lý thuyết thì tỷ giá sẽ được lập lại theo chu kỳ
− Phân tích kỹ thuật áp dụng các phân tích về tỷ giá và khối lượng Phân tích về tích cực của thị trường, có thể phân tích được tỷ giá sau này
Nội dung chính của phân tích kỹ thuật:
1 Thị trường Forex đã bao gồm các thông tin cần thiết để phân tích
2 Lịch sử được lập lại
3 Tỷ giá giao động theo trend
Trong phân tích kỹ thuật có 2 phương cách áp dụng phương pháp: phân tích biểu đồ
và phương pháp thống kê Phương pháp phân tích biểu đồ thì các trader tìm ra các trend và sự lập lại của lịch sử theo mô hình tỷ giá Phương pháp thống kê thì áp dụng các indicator kỹ thuật để phân tích xu hướng
Đặc điểm:
− Phân tích kỹ thuật nghiên cứu tính chất lặp lại của giá
− PTKT để chỉ ra xu hướng trung và dài hạn
− Ngoài ra, PTKT được sử dụng phổ biến nên các trend và các mức cản tương đối chuẩn xác Nhược điểm của PTKT là không giải thích được nguyên nhân cốt lõi của sự dao động , cũng như không lường trước được khi nào sẽ có biến động mạnh
Một trong những mục tiêu lớn nhất của các nhà phân tích kỹ thuật trên thị trường ngoại hối là xác định một cặt tiền tệ sẽ chuyển động theo hướng nào, sẽ đi ngang hay nằm trong một phạm vi nào đấy Phương pháp phổ biến nhất để xác định những đặc điểm này là vẽ lên một đường xu hướng nối các mốc lịch sử mà ngăn chặn một tỷ giá lên lên cao hơn hoặc xuống thấp hơn (mốc hỗ trợ và kháng cự) Những mốc hỗ trợ và kháng cự này được sử dụng bởi các nhà phân tích kỹ thuật để xác định một xu hướng
sẽ có thể tiếp tục hay kết thúc
Các chỉ dẫn kỹ thuật
Một chỉ dẫn kỹ thuật là một chuỗi các dữ liệu được thiếp lập từ các mức giá trong quá khứ
Sử dụng các chỉ dẫn kỹ thuật để:
− Báo động xu hướng
− Xác định lại xu hướng giá
− Dự đoán xu hướng giá
Các loại chỉ dẫn phân tích kỹ thuật
Trang 2Các lợi ích và hạn chế của các loại chỉ dẫn
I Đường trung bình
Đường trung bình đơn giản là mẫu đường trung bình được sử dụng phổ biến nhất trong các dạng đường trung bình Đường trung bình đơn giản được tính toán bằng cách cộng dồn dãy các giá trị trong một khoảng thời gian gồm một số ngày nhất định
và sau đó lấy tổng số chia cho số ngày
Cách sử dụng đường trung bình:
1 Để xác định xu hướng:
Thông thường, nhà đầu tư nhìn vào độ dốc của đường trung bình để xác định xu hướng giá Ví dụ, nếu đường trung bình có độ dốc xuống, và giá hiện tại đang ở dưới đường trung bình thì xu hướng được xác định là xu hướng giảm Ngược lại là xu hướng tăng Nếu giá hiện tại đang di chuyển cả phía trên, dưới và đường trung bình khá bằng phẳng thì thị trường đang được xem là không có xu hướng rõ ràng
Cách sử dụng đường trung bình
Trang 3Đưa ra các tín hiệu mua và bán:
Có nhiều cách để xác định các tín hiệu mua/bán bằng đường trung bình Đầu tiên, có thể nhìn vào mối quan hệ giữa giá đóng cửa và đường Trung bình đơn giản Nếu thị trường đóng cửa ở giá nằm trên đường Trung bình thường cho thấy một tín hiệu mua, trong khi đó, nếu thị trường đóng cửa dưới đường trung bình cho thấy một tín hiệu bán
Một cách khác là sử dụng 2 đường trung bình, một đường trung bình ngắn hạn và một đường khác dài hơn Các tín hiệu bán và mua được chỉ ra tại các điểm cắt nhau của đường trung bình ngắn hạn và đường trung bình dài hạn Ví dụ, nếu đường trung bình ngắn hạn cắt đường trung bình dài hạn từ dưới lên thường dự báo tín hiệu mua và ngược lại, nếu đường trung bình ngắn hạn cắt đường trung bình dài hạn từ trên xuống
dự báo một tín hiệu bán
II Đường Stochastic
Trang 4Đường Stochstic được George C Lane sử dụng vào cuối những năm 1950, Chỉ dẫn Stochastic là một loại chỉ dẫn động lực xác định vị trí của giá đóng cửa đang ở mức cao/thấp của khoảng dao động trong một khoảng thời gian xác định Giá đóng cửa ở gần mức cao của khoảng dao động cho thấy thị trường tích lũy nhiều lệnh mua và nếu mức giá này ở gần đáy sẽ báo hiệu thị trường đang bán ra nhiều
Cách sử dụng:
Đường Stochastic thể hiện chu kỳ dao động của giá với những yếu tố sau:
Khi giá tăng, giá đóng cửa có xu hướng gần với phần trên của khoảng dao động giá
Khi giá giảm, giá đóng cửa có xu hướng gần với phần đáy của khoảng dao động giá
Thông thường, đường Stochastic gồm 2 đường, %K và %D Sự khác nhau giữa 2 đường Stochastic Nhanh và Chậm được tính toán dựa trên các đường %K và %D Đường Stochastic chậm di chuyển chậm hơn và nhẵn hơn so với đường Stochastic nhanh
Ứng dụng:
Xác định các vùng mua nhiều/bán nhiều
Phát hiện các tín hiệu mua/bán
Trang 5Xác định xu hướng tăng/giảm dựa vào sự phân kỳ của xu hướng giá và đường Stochastic
III Dải băng Bolinger
Dải băng Bolinger được dùng và phát triển bởi John Bollinger, dài băng Bollinger là một chỉ dẫn thường được sử dụng để so sánh mức độ biến động của các mức giá liên quan trong một khoảng thời gian nhất định Chỉ dẫn này bao gồm 3 đường giá bao quanh vùng dao động chủ yếu của giá, 3 đường này gồm:
1 Đường trung bình đơn giản ở giữa,
2 Dải băng ở trên (đường trung bình đơn giản cộng với 2 đơn vị lệch chuẩn);
3 Dải băng ở dưới (đường trung bình trừ đi 2 đơn vị lệch chuẩn)
Độ lệch chuẩn (một chỉ số thống kê) thường được dùng như một chỉ dẫn tốt trong quan sát dao động Lý thuyết về độ lệch chuẩn cho rằng các dải băng sẽ phản ứng một cách nhanh chóng đối với sự thay đổi của giá và phản ánh những chu kỳ dao động cao hay thấp Một sự tăng giá đột ngột (hoặc giảm giá) hay nói một cách khác là sự dao động lớn, sẽ dẫn đến sự mở rộng của dải băng
Cách sử dụng dải băng Bollinger
Xác định vùng mua nhiều và bán nhiều của thị trường
Kết hợp với các đường giao động như Stochastic để xác định các tín hiệu mua
và bán
Xác định vùng giao động của giá
Báo hiệu các mức đỉnh tiềm năng và đáy tiềm năng
Trang 6IV Đường MACD
Đường Trung bình hội tụ và phân kỳ (MACD) được sử dụng và phát triển bởi Gerald Appel, MACD là một trong những công cụ đơn giản nhất và được sử dụng tốt
MACD dùng đường trung bình – vốn là một chỉ dẫn chậm, kết hợp với các yếu tố theo đường xu hướng Những chỉ dẫn chẫm này được chuyển đổi thành các đường đo động lượng bằng cách lấy hiệu 2 đường trung bình dài và trung bình ngắn Kết quả này sẽ được vẽ thành một đường mà dao động lên xuống xung quanh giá trị 0, không có bất kì giới hạn trên hay dưới
Cách sử dụng đường MACD:
Nhận biết các tín hiệu mua/bán
Xác định xu hướng giá
Xác định sự phân kỳ của xu hướng tăng/giảm
Cách sử dụng đường MACD:
Nhận biết các tín hiệu mua/bán: Các tín hiệu mua/bán được xác nhận khi 2 đường MACD và đường tín hiệu cắt nhau Khi đường MACD cắt đường tín hiệu từ dưới lên báo hiệu một tín hiệu mua, và nếu tiếp tục cắt lên trên đường 0,
xu hướng tăng càng được xác định rõ hơn Ngược lại, nếu đường MACD cắt đường tín hiệu từ trên xuống thường báo hiệu một tín hiệu của xu hướng giảm,
và nếu đường MACD cắt từ treên xuống vượt qua đường 0 thì tín hiệu này được xác nhận rõ hơn
Xác định xu hướng giá:Xác định xu hướng giá: Nếu cả 2 đường MACD ở trên (hoặc dưới) đường 0 và đường MACD ở trên (dưới) đường tín hiệu, thì xu hướng được xác định là xu hướng tăng (giảm)
Xác định sự phân kỳ của xu hướng tăng/giảm: khi có sự phân kỳ của đường MACD và đường xu hướng giá xác định rằng xu hướng tăng hay giảm đang yếu đi Khi giá đang tăng cao hơn nhưng các mức cao của MACD đang theo xu hướng giảm, điều này cho thấy xu hướng tăng đang yếu đi Trong khi đó, xu hướng giảm đang yếu đi được báo hiệu khi xu hướng của giá đang thấp đi nhưng khi những mức thấp của đường MACD đang cao hơn
Trang 7Điều quan trọng cần lưu ý là sự phân kỳ xác định xu hướng đang yếu đi chứ không có nghĩa là xu hướng đã thực sự đảo chiều Sự đảo chiều của xu hướng phải được xác nhận bởi các biến động trực tiếp từ giá, chẳng hạn một sự bẻ gảy đường xu hướng
Các mẫu hình củng cố xu hướng chính
Các mẫu hình củng cố xu hướng thường mất ít thời gian để hình thành hơn các mẫu hình đảo chiều xu hướng
Các mẫu hình củng cố xu hướng thường gặp là mẫu hình dạng tam giác, cờ hiệu và cơ đuôi nheo, mẫu hình cái nêm và mẫu hình dạng chữ nhật
1/ Mẫu hình dạng tam giác (Triangle):
+ Mẫu hình dạng tam giác có 3 loại: tam giác đều, tam giác hướng lên và tam giác hướng xuống
+ Các mẫu hình tam giác được xếp vào loại mẫu hình trung gian: thường kéo dài từ 1 tháng đến 3 tháng
Mẫu hình tam giác đối xứng: là mẫu hình củng cố xu hướng xuất hiện trong cả 2 thị
trường tăng hoặc giảm giá Nếu xuất hiện trong xu hướng lên thì khi mẫu hình hoàn tất, xu hướng lên sẽ tiếp tục phục hồi Ngược lại, nếu xu hướng trước đó là đi xuống thì tam giác đều sẽ có hàm ý thị trường đầu cơ giá xuống sẽ tiếp tục Hình 1.1
Cách vễ một mẫu hình tam giác: Để hình thành một mẫu hình tam giác ta cần 4
điểm đảo ngược (2 đỉnh 1 và 3 và 2 đáy 2 và 4, vì cần ít nhất là 2 điểm để vẽ 1 đường
xu hướng) Hai đường này sẽ hội tụ tại đỉnh của tam giác
Giới hạn thời gian của 1 mẫu hình tam giác là tại đỉnh Giá phải phá vỡ vượt ra ngoài cạnh của hình tam giác từ khoảng 2/3 đến 3/4 chiều rộng nằm ngang của tam giác thì mẫu hình mới có hiệu lực Nếu giá vẫn nằm trong lòng tam giác trên điểm 3/4 thì tam
Trang 8giác bắt đầu mất hiệu lực, khi đó giá có thể tiếp tục dạt theo hướng nằm ngang vượt quá đỉnh của tam giác
Ví dụ: độ rộng của tam giác (đo từ đáy đến đỉnh tam giác) là 27 ngày thì giá phải phá
vỡ để hoàn tất mẫu hình trong khoảng thời gian từ ngày 18 đến ngày 20
+ Khối lượng giao dịch sẽ giảm khi giá dịch chuyển hẹp trong lòng tam giác và tăng lên một cách đáng ngạc nhiên tại nơi bứt phá đường xu hướng để hoàn thành mẫu hình
+ Cách đo lường mục tiêu giá tối thiểu: Đo chiều cao của đáy tam giác (đoạn AB) và tịnh tiến đến điểm bị phá vỡ (điểm C)
Mẫu hình tam giác đều – củng cố thị trường giá lên
Mẫu hình tam giác hướng lên:
Hình thành trong thị trường giá lên Mẫu hình tam giác hướng lên có đường phía trên nằm ngang và đường phía dưới dốc lên Xu hướng cũ sẽ tiếp tục khi giá phá vỡ vượt lên khỏi đường xu hướng phía trên (đường này ban đầu là ngưỡng kháng cự nhưng sẽ trở thành mức hỗ trợ khi nó bị phá vỡ)
+ Khối lượng giao dịch thấp trong vùng tam giác và tăng đột biến tại điểm phá vỡ Sau khi phá vỡ giá có xu hướng giảm lại về mức chống đỡ là hoàn toàn bình thường nhưng với khối lượng giảm
Trang 9Mẫu hình tam giác hướng lên – củng cố xu hướng lên
Mẫu hình tam giác hướng xuống: hình thành trong thị trường giá xuống Mẫu hình
này có đường phía trên dốc xuống và đường phía dưới nằm ngang (ban đầu đóng vai trò là mức hỗ trợ) Xu hướng xuống sẽ tiếp tục khi giá phá vỡ đường phía dưới để hoàn tất mẫu hình
+ Thời gian và khối lượng thì tương tự như mẫu hình tam giác hướng lên
Mẫu hình tam giác hướng xuống – củng cố xu hướng xuống
2/ Mẫu hình cờ hiệu ( Flag) và mẫu hình cờ đuôi nheo ( Pennant) :
+ Là 2 loại mẫu hình củng cố xu hướng đáng tin cậy nhất và hiếm khi gây ra một sự đảo ngược xu hướng Thường kéo dài từ 1 đến 3 tuần
+ Trước chúng là một thị trường dịch chuyển gần như theo đường thẳng hoặc rất dốc (gọi là cột cờ) Sau khi tăng vọt hoặc giảm mạnh thị trường tạm dừng trong thời gian ngắn và có thể hình thành 2 mẫu hình này
Mẫu hình cờ hiệu: giống như một hình bình hành hoặc hình chữ nhật, tạo bởi 2
đường xu hướng song song dốc ngược lại xu hướng trước đó Trong xu hướng tăng thì
cờ hiệu dốc nhẹ xuống và trong xu hướng giảm cờ hiệu sẽ dốc ngược lên
Trang 10+ Khối lượng giao dịch sẽ rất lớn trước khi hình thành, giảm và thấp trong vùng cờ hiệu Sau đó, tăng mạnh tại điểm phá vỡ để hoàn tất mẫu hình Xu hướng tăng hoặc giảm giá sẽ tiếp tục sau đó
Mẫu hình cờ hiệu – củng cố xu hướng lên
Mẫu hình cờ đuôi nheo: giống như một tam giác đều nhưng kéo dài không quá 3
tuần
+ Khối lượng giao dịch tương đồng với mẫu hình cờ hiệu
+ Mẫu hình cờ hiệu và cờ đuôi nheo trong một xu hướng xuống có thể cần ít thời gian hơn để hình thành Từ 1 đến 2 tuần
Mẫu hình cờ đuôi nheo – củng cố xu hướng lên
3/ Dạng hình chữ nhật (Rectangle) :
Trang 11Giá sẽ dịch chuyển ngang giữa hai đường nằm ngang song song với nhau Điểm kết thúc có tính quyết định vượt ra khỏi đường biên trên (xu hướng lên) hoặc vượt ra khỏi đường bên dưới (xu hướng xuống) Sau đó xu hướng trước đó sẽ tiếp tục
+ Khối lượng: nếu khối lượng gia tăng khi xu hướng cũ phục hồi và nhỏ lại khi thoái lùi thì mẫu hình này đáng tin cậy Nhưng nếu khối lượng giao dịch lớn hơn ở dưới thì
đó có thể là 1 lời cảnh báo của sự đảo chiều
Dạng hình chữ nhật – củng cố xu hướng xuống
4/
Mẫu hình cái nêm ( Wedge):
Mẫu hình Falling wedge là một hình mẫu kỹ thuật dạng bullish , mẫu hình bắt đầu thì biên khoảng cách giữa hai đường xu thế rộng sau đó độ rộng giảm dần khi giá chứng khoán giảm Sự biến động của giá hình thành một hình chóp nón hướng xuống dưới
do các đỉnh và đáy dần hội tụ Hình mẫu kỹ thuật Falling wedge trượt hướng xuống phía dưới và có dấu hiệu bullish, tuy nhiên dấu hiệu bullish này sẽ không thể được nhận ra cho đến khi có “breakout” khỏi đường kháng cự Khi mô hình mang tính continuation, thì Falling wedge vẫn sẽ hướng xuống dưới và xu hướng này ngược với
xu thế của thị trường hiện tại Khi nó mang tính reversal, thì Falling wedge hướng trượt xuống dưới cùng với xu thế của thị trường Nhưng cho dù Falling wedge thuộc loại nào thì nó vẫn là hình mẫu kỹ thuật báo hiệu sự tăng giá
Trang 12Xu hướng trước đó: là xu hướng giảm, mẫu hình kéo dài trong khoảng từ 3-6 tháng,và xu hướng giảm trước đó ít nhất là 3 tháng + Đường kháng cự phía trên: cần ít nhất 2 đỉnh để hình thành và đỉnh sau thấp hơn
+ Đường hỗ trợ phía dưới: cần 2 dáy để hình thành và đáy sao thấp hơn đáy trước + Break out: Xu hướng giá lên được xác nhận khi giá phá vỡ đường kháng cự phía trên, mặc dù khối lượng không quan trọng trong mẫu hình này tuy nhiêu để là một mẫu hình tin cậy cao thì giá phá vỡ kèm theo sự gia tăng của khối lượng
Trang 13Nguồn: Giáo trình “Phân Tích Kỹ Thuật – Ứng dụng trong đầu tư chứng khoán”
Các mẫu hình đảo chiều
1 ĐẦU VÀ VAI
Mô hình biểu đồ giá "đầu và vai" cho thấy, xu hướng hiện tại kết thúc và sự thay đổi hướng kế tiếp của sự dịch chuyển giá Mô hình thường được hình thành ở sự phát triển của xu hướng đi lên
Sự hình thành
Mô hình này cho thấy 3 đỉnh hình thành giá thị trường, nhưng nằm ở các mức độ khác nhau: 2 đỉnh dưới, biểu hiện "vai", và 1 đỉnh cao nhất ở giữa, biểu hiện "đầu" Ngoài
ra, còn có 1 đường "cổ" được hình thành bởi mức hỗ trợ, kết nối các mô hình giá thấp
Diễn giải
Khi mô hình giá được hình thành và giá giảm xuống dưới đường "cổ" hay đường hỗ trợ (cộng với độ lệch nhất định có thể), thì đây là tín hiệu bán Mặc dù, giá có thể
Trang 14quay trở lại đường "cổ", sau khi phá vỡ mức kháng cự, và được dự kiến sẽ suy giảm hơn nữa
Mức mục tiêu
Sau khi hình thành mô hình biểu đồ giá "đầu và vai", theo nguyên tắc là giảm đến mức mục tiêu và được tính theo công thức sau:
T = N – (H – N),
trong đó:
T – mức mục tiêu;
N – mức đường "cổ" (mức hỗ trợ ban đầu);
H – mức "đầu" của mô hình giá (điểm cao nhất)
2 ĐẦU VÀ VAI NGƯỢC
Mô hình biểu đồ giá «đầu và vai ngược» là dấu hiệu của xu hướng đảo chiều Mô hình này thường được hình thành phát triển ở xu hướng giảm
Sự hình thành
Mô hình này có đặc trưng bởi 3 mức thấp liên tiếp của giá thị trường nằm ở các cấp
độ khác nhau: hai đáy (vai) cao hơn sang một bên và một đáy thấp nhất (đầu) ở giữa Ngoài ra còn có một đường cổ (mức kháng cự) kết nối 2 đỉnh của mô hình
Diễn giải
Khi mô hình được hình thành và giá cả leo trên mức đường cổ hoặc mức kháng cự (cộng với độ lệch nhất định có thể), thì đó là lúc các nhà đầu tư nhận được một tín hiệu mua Mặc dù giá có thể quay trở lại đường cổ, được coi là một sự hỗ trợ, nhưng thường dừng lại xung quanh mức đó
Mức mục tiêu
Sau khi hình thành mô hình biểu đồ giá «đầu và vai ngược», thì giá thường sẽ tăng ít nhất tới mức mục tiêu, được tính như sau: