Nhận thấy được tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài chính, đặc biệt làphân tích bảng cân đối kế toán, cùng với sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo, Ths.Dương Thị Thùy Liên và các cán b
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian ba năm học tập tại trường Đại học Tài chính –Marketing, đó là những ngày tháng vô cùng quí báu và quan trọng đói với mỗi sinhviên chúng em Trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể quýthầy cô Trường Đại học Tài chính – Marketing, tất cả quý thầy cô đã dạy dỗ em ,truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập và rènluyện tại trường Em xin cảm ơn ThS Dương Thị Thùy Liên, người đã nhiệt tìnhhướng dẫn em thực hiện bài báo cáo thực tập này
Đồng thời em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty Cổphần cơ khí hàng hải miền Nam đã tạo điều kiện cho em được thưc tập tại công ty,được tiếp xúc thực tế giải đáp thắc mắc, giúp em hiểu biết thêm công việc kế toántrong suốt quá trình thực tập Sự nhiệt tình, vui vẻ, thân thiện của các anh phòng kếtoán đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập
Em không biết nói gì hơn, em xin chúc ban lãnh đạo công ty cùng các anhchị phòng kế toán được dồi dào sức khỏe, thành công trong công tác của mình
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn và kính chúc công ty Cổ phần cơ khíhàng hải miền Nam ngày càng phát triển trên con đường hoạt động kinh doanh
Tp Hồ Chí Minh, 2018
Trang 4Hoàng Ngọc Trung
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2018
Giám đốc
Trang 5NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2018 Giáo viên hướng dẫn
Trang 6MỤC LỤC
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Bằng hệ thống các phương pháp khoa học, kế toán đã thể hiện được tính ưuviệt của mình trong việc bao quát tình hình tài chính và quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ, chính xác Báo cáo tài chính là sảnphẩm quan trọng nhất của quy trình kế toán, nó là công cụ cơ bản để công bố thôngtin kế toán của doanh nghiệp Do vậy mà việc phân tích các chỉ tiêu trong báo cáotài chính nói chung và phân tích bảng cân đối kế toán nói riêng là một công việc vôcùng cần thiết và quan trọng
Nhận thấy được tầm quan trong của phân tích báo cáo tài chính, đặc biệt làphân tích bảng cân đối kế toán, cùng với sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo, ThS.Dương Thị Thùy Liên là một công việc vô cùng cần thiết và quan trọng
Nhận thấy được tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài chính, đặc biệt làphân tích bảng cân đối kế toán, cùng với sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo, Ths.Dương Thị Thùy Liên và các cán bộ kế toán trong phòng kế toán của Công ty Cổ
phần Cơ khí Hàng hải miền Nam, em đã chọn đề tài “Lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần cơ khí hàng hải miền Nam” làm đề tài thực hành
nghề nghiệp 2
Báo cáo gồm ba phần:
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cơ khí Hàng hải miền Nam
Chương 2 : Lập và phân tích bảng cân đối kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí Hànghải miền Nam
Chương 3 : Nhận xét – Kiến nghị - Kết luận
Do hiểu biết và thời gian còn hạn chế nên bài báo cáo của em không tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô đểbài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG
TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ HÀNG HẢI MIỀN
NAM
1.1 Lịch sử và phát triển của Công ty Cổ phần cơ khí hàng hải miền Nam
− Tên công ty : Công ty Cổ phần cơ khí hàng hải miền Nam
− Địa chỉ : Số 847/15 đường 30/4, phường 11, thành phố Vũng Tàu
− Mã số thuế : 3501881097
− Nơi đăng ký quản lý : Chi cục Thuế Thành phố Vũng Tàu
− Số tài khoản : 08001010007869
− Tên ngân hàng : Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam - CN Vũng Tàu
− Điện thoại / Fax : 064 3624819
− Vốn điều lệ :12.000.000.000 ( mười hai tỷ đồng )
− Người đại diện : Đinh Thái Công
Ngày 10/7/2010, đổi tên thành Xí nghiệp Cơ khí hàng hải miền Nam, trựcthuộc Công ty TNHH một thành viên Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam, theoQuyết định số 07/QĐ-CTBĐATHHMN của Công ty TNHH một thành viên Bảođảm an toàn hàng hải miền Nam
Ngày 09/7/2011, đổi tên thành Công ty TNHH một thành viên Cơ khí hànghải miền Nam, trực thuộc Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Nam, theo
Trang 9Quyết định số 151/QĐ-TCTBĐATHHMN của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hànghải miền Nam.
Ngày 03/02/2015, chuyển đổi thành Công ty cổ phần Cơ khí hàng hải miềnNam
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng
Đóng mới các phương tiện thủy
Gia công, đóng mới các sản phẩm cơ khí
Sửa chữa các phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn hàng hải và công nghiệpkhác
Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa
Quản lý, khai thác các bên phao neo đậu tàu
Kinh doanh và khai thác dịch vụ cảng và bến cảng
Buôn bán máy móc, thiết bị hàng hải, cơ khí, công nghiệp
Cho thuê máy móc, thiết bị hàng hải, cơ khí, công nghiệp
Kiểm định thiết bị công nghiệp
Thiết kế, xây dựng các công trình hàng hải;
Đóng mới các phương tiện thủy; Sửa chữa, gia công các sản phẩm cơ khí;Kiểm định các thiết bị công nghiệp;
Thiết kế, chế tạo, sản xuất, lắp đặt mới các thiết bị báo hiệu hàng hải, cácphao neo đậu;
Dẫn dắt tàu biển ra vào các cảng, khu neo đậu tàu, khu chuyển tải
Trang 101.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
CHỦ TỊCH HỘIĐỒNG QUẢN TRỊ
Sơ đồ 1.1: Tổ chức quản lý của công ty
Trang 111.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của các phòng ban:
a Chủ tịch hội đồng quản trị
Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu Hội đồng quản trị
Chủ tịch hội đồng quản trị là người có quyền và nghĩa vụ sau:
Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;
Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị;
Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;
Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày củacông ty;
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừcác chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền củaChủ tịch Hội đồng thành viên;
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
c Phó giám đốc
Phó giám đốc là người giúp giám đốc về từng mặt công tác do giám đốcphân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những quyết định của mình Phógiám đốc được quyền thay giám đốc giải quyết những công việc theo giấy uỷ quyềncủa giám đốc và phải báo cáo lại những công việc đã giải quyết với giám đốc
d Phòng tổ chức – hành chính
Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự
Trang 12Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, bố trí lao động đảm bảo nhân lựccho sản xuất,, sa thải nhân viên và thu nhận nhân viên mới
Chịu trách nhiệm soạn thảo các văn bản, giấy tờ, hợp đồng của Công ty vànhững thông tin có liên quan Công ty
Tiếp nhận và theo dõi các công văn, quyết định, chỉ thị…
Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lýlao động và khen thưởng, trợ cấp…
Phối hợp phòng kế toán thực hiện công tác thanh toán tiền lương theo chế độ
và đóng bảo hiểm xã hội theo đúng qui định của Nhà nước
e Phòng tài chính – kế toán
Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện chế độ kế toán - thống kê; Quản lýtài chính, tài sản theo Pháp lệnh của Nhà nước, Điều lệ và quy chế tài chính củaCông ty;
Tổ chức hạch toán, thống kê kế toán, phản ánh chính xác, đầy đủ các số liệu,tình hình luân chuyển các loại vốn trong sản xuất kinh doanh của Công ty
Chủ trì trong việc thực hiện định kỳ công tác báo cáo tài chính, kiểm kê,đánh giá tài sản trong Công ty, kiến nghị thanh lý tài sản vật tư tồn đọng, kém chấtlượng, không có nhu cầu sử dụng
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần cơ khí hàng hải miền Nam
sổ theo chế độ báo sổ này về Phòng kế toán Phòng kế toán tổ chức hệ thống sổ tổnghợp và chi tiết đê xử lý, ghi chép toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
Trang 13nghiệp, lập báo cáo kế toán và cung cấp thông tin cho hoạt động quản lý toàn doanhnghiệp.
Mô hình tổ chức có đặc điểm toàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàndoanh nghiệp như:
• Lập báo cáo tài chính
• Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh…đều được tập trung ở phòng kế toán
I.1.
Trang 14Đảm bảo tính hợp pháp, tính kịp thời và tính chính xác trong việc lập sổ sáchtài liệu kế toán, tính toán giá thành sản phẩm, mức lương, các bút toán tính thuế,bảo hiểm, công nợ với chủ đầu tư, khách hàng, ngân hàng cũng như các đối tácbuôn bán khác.
b Kế toán viên:
Kế toán Thanh toán:
Quản lý các khoản thu
Quản lý các khoản chi
Trang 15Kiểm soát hoạt động thu ngân
Theo dõi quản lý quỹ tiền mặt
Kế toán tổng hợp
Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các đơn vị nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổnghợp
Kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh
Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết.Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TSCĐ, công nợ, nghiệp vụ khác, thuếGTGT và báo cáo thuế khối văn phòng CT, lập quyết toán văn phòng công ty
Theo dõi công nợ khối văn phòng công ty, quản lý tổng quát công nợ toàncông ty Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi toàncông ty
Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định
Kế toán kho
Phản ánh đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động giá cả hàng hóa,tính toán chính xác giá của từng loại mặt hàng nhập, xuất, tồn kho, đảm bảo cungcấp kịp thời thông tin cho yêu cầu quản lý hàng hóa của Công ty
Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết.Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TSCĐ, công nợ, nghiệp vụ khác, thuếGTGT và báo cáo thuế khối văn phòng CT, lập quyết toán văn phòng công ty
Thủ quỹ
Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, quản lý quỹ của Công ty
Mọi khoản thu chi phát sinh phải được thực hiện trong quy định công ty, quỹtiềm mặt và có chứng từ
Khi nhận được Phiếu Thu , Phiếu Chi ( do Kế Toán lập ) kèm theo chứng từgốc , Thủ Qũy phải :
Kiểm tra số tiền trên Phiếu Thu , Phiếu Chi với chứng từ gốc
Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu Thu , Phiếu Chi có phù hợp với chứng từgốc
Kiểm tra ngày , tháng lập Phiếu Thu – Phiếu Chi và Chữ ký của người cóthẩm quyền
Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹtiền mặt
Khi chi tạm ứng , trường hợp này do Thủ quỹ theo dõi và ghi vào Sổ quỹ tiềnmặt
Khóa Sổ và niêm két trước khi ra về
Trang 161.4.4 Hệ thống sử dụng tài khoản của công ty
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báocáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trênBảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cótrên sổ Nhật ký chung
Trang 17 Sơ đồ trình tự ghi chép theo hình thức sổ kế toán: “Nhật ký chung”
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của các Công ty cơ khí vận tảibiển có nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, quy mô lớn nên hình thức sổ kế toán
Trang 18được sủ dụng chủ yếu là hình thức Nhật ký chung Hệ thống sổ này cũng rất thuậnlợi trong việc ứng dụng phần mềm kế toán.
Phần mềm kế toán được dùng tại công ty có mẫu như sau:
Hình 1.1: Giao diện phần mềm kế toán đang sử dụng tại công ty
1.4.6 Hệ thống chứng từ kế toán
Hiện nay, để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, làm cơ sở ghi chép kếtoán, các công ty vận tải biển đã sử dụng hệ thống chứng từ được ban hành theothông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Tổ chứctốt chứng từ kế toán có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin nhanhchóng cho quản lý, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ, tạo thuận lợi mã hóa
Trang 19thông tin đồng thời nâng cao tính pháp lý và kiểm tra của thông tin kế toán ở ngaygiai đoạn đầu của công tác kế toán.
1.4.7 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Người chịu trách nhiệm lập báo cáo kế toán là Kế toán trưởng Các kế toánviên trong bộ phận kế toán sẽ cung cấp các sổ kế toán để Kế toán trưởng lập Báocáo tài chính Kì lập báo cáo tính theo năm
Hiện nay, công ty lập những Báo cáo tài chính theo quy định cho các doanhnghiệp, gồm:
Bảng cân đối kế toán mẫu số B01-DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02-DNN
Báo cáo tài chính của công ty phải được lập và gửi vào cuối quý, cuối nămtài chính cho các cơ quan:
Cơ quan thuế mà công ty đăng ký kê khai nộp thuế
Cục thống kê
1.4.8 Chính sách kế toán
Chế độ, chính sách kế toán áp dụng
Niên độ kế toán : bắt đầu ngày 01/01/2017 kết thúc 21/12/2017
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND
Hình thức sổ kế toán: nhật ký chung
Chế độ kế toán áp dụng: thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của
Bộ trưởng Bộ Tài Chính
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận: ghi theo giá gốc
Phương pháp tính giá hàng tồn kho cuối kì: bình quân gia quyền
Phương pháp kê khai hàng tồn kho: kê khai đầu kì
Trang 20Phương pháo tính khấu hao TSCĐ: khấu hao đường thẳng
Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.4.9 Tổ chức kiểm tra kế toán
Công tác kiểm tra kế toán có thể thực hiện định kỳ hàng năm hay đột xuấtbất thường thường do Ban tài chính kế toán hoặc Kiểm toán nội bộ của tổng công ty
Cổ phần cơ khí hàng hải miền nam tổ chức chỉ đạo thực hiện Thông thường cácbước kiểm tra tiến hành với những thủ tục sau:
Kiểm tra chất lượng, độ tin cậy của thông tin kế toán do phòng kế toán cungcấp
Kiểm tra đánh giá sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, quản lý kinh doanh,đặc biệt là sự tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ kế toán tài chính quy định
Phát hiện những sơ hổ, yếu kém, gian lận trong quản lý, trong bảo vệ tài sảncủa doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý kế toán
Trang 21CHƯƠNG 2: LẬP VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ KHÍ HÀNG HẢI MIỀN NAM
1.5 Đặc điểm hoạt động sản suất kinh doanh của công ty Cổ phần cơ khí hàng hải miền Nam
Nhìn chung, tình hình kinh doanh tại công ty giai đoạn 2015 – 2017 có nhiềubiến động Cụ thể lợi nhuận sau thuế từ năm 2015 đến năm 2017 tăng mạnh, lợinhuận cao Công ty đã có một bước ngoặt lớn trong giai đoạn này và tình hình kinhdoanh của công ty đã thay đổi
Hàng bán của công ty chủ yếu theo phương thức bán sỉ trong nước và xuấtkhẩu đi nước ngoài Các đối tác lớn của công ty gồm: công ty Bảo đảm an toànhàng hải miền Nam; Công ty CP Thiết bị báo hiệu hàng hải miền Nam; Công ty hoatiêu hàng hải khu vực I; Công ty thi công cơ giới hàng hải miền Nam…
Tại đơn vị, kế toán có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quyđịnh Ngoài ra, bộ phận kế toán phải phân tích tình hình tài chính, ngồn vốn, côngnợ… trong công ty và báo cáo định kỳ vào cuối năm tài chính hoặc thực hiện độtxuất theo yêu cầu của giám đốc nhằm tham mưu cho giám đốc giúp đưa ra cácquyết định kịp thời, hợp lý
Trong phạm vi bài viết là tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Cơ khí hàng hải miền nam thông qua các số liệu thống kê trong báo cáokết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 Đây là năm mà công ty có sự thay đổi lớntrong cơ cấu kinh doanh của mình với việc phát triển mở rộng thêm ngành maymặc Tuy bước đầu có khó khăn nhưng công ty đã dần thích ứng được và khẳngđịnh vị thế của mình trên thị trường
Trang 221.6 Lập bảng cân đối kế toán tại công ty Cổ phần cơ khí hàng hải miền Nam
1.6.1 Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán
Khi lập bảng cân đối kế toán, những chỉ tiêu liên quan đến những tài khoảnphản ánh tài sản có số dư Nợ thì kế toán doanh nghiệp căn cứ vào số dư Nợ để ghi.Những chỉ tiêu kế toán liên quan đến những tài khoản thực tế phản ánh nguồn vốn,
có số dư có thì căn cứ vào số dư có của tài khoản để ghi
Những chỉ tiêu thuộc các khoản phải thu, phải trả ghi theo số dư chi tiết củacác tài khoản phải thu, tài khoản phải trả Nếu số dư chi tiết là dư Nợ thì ghi ở phần
“tài sản”, nếu số dư chi tiết là số dư có thì ghi ở phần “nguồn vốn”
Một số chỉ tiêu liên quan đến các tài khoản điều chỉnh hoặc tài khoản dựphòng (như TK : 214, 229) luôn có số dư có, nhưng khi lên bảng cân đối kế toán thìghi ở phần tài sản theo số âm; các tài khoản nguồn vốn như 412, 413, 421 nếu có số
dư bên Nợ thì vẫn ghi ở phần “nguồn vốn”, nhưng ghi theo số âm
1.6.2 Cơ sở lập bảng cân đối kế toán tại công ty
Căn cứ vào số dư các TK loại 1, 2, 3, 4 trên Sổ cái và Sổ chi tiết năm 2017Căn cứ vào Bảng cân đối tài khoản năm 2017 có liên quan đến các chỉ tiêutrên bảng cân đối kế toán
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm 2016 (để trình bày cột đầu năm)
Cột “Số đầu năm”: Lấy số liệu cột “Số cuối kỳ” của bảng CĐKT ngày 31/12năm 2016
Cột “Số cuối kỳ”: Lấy “Số dư cuối kỳ” của các tài khoản liên quan trên bảngcân đối số phát sinh năm 2017
1.6.3 Các bước lập bảng cân đối kế toán tại công ty
Bước 1: Kiểm tra, ghi chép các nghiệp vụ vào sổ kế toán
Định kỳ, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Nếu có sai sót, kế toánCông ty phải có biện pháp xử lý kịp thời
Bước 2: Thực hiên các bút toán kết chuyển trung gian
Trang 23Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian là việc ghi sổ kết chuyển sốliệu từ các tài khoản trung gian loại 5,6,7,8,9 không có số dư vào các tàikhoản có liên quan Tại công ty, kế toán trưởng sau khi đã kiểm tra sự phùhợp về mặt số liệu kế toán giữa các sổ tài khoản liên quan, đảm bảo tínhkhớp đúng thì tiến hành thực hiện kết chuyển số phát sinh trong kỳ của cáctài khoản này.
Bước 3: Kiểm kê tài sản và xử lý kiểm kê
Đối với Công ty, việc kiểm kê định kỳ được thực hiện từng quý Ngoài racông ty duy trì chế độ kiểm tra bất thường nhằm mục đích tăng cường côngtác quản lý tài sản của Công ty Trường hợp kiểm kê có thừa, thiếu tài sản thì
kế toán lập biên bản xử lý kiểm kê, căn cứ vào biên bản đó và các chứng từ
có liên quan kế toán thực hiện ghi sổ nghiệp vụ xử lý kiểm kê nói trên
Bước 4: Khóa sổ kế toán chính thức
Kế toán căn cứ vào việc kiểm soát các chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, lập các sổ kế toán có liên quan, cuối kỳ lập các bút toán kết chuyểntrung gian, khóa các Sổ cái, Sổ kế toán chi tiết, các bảng tổng hợp chi tiết,xác định số dư cuối kì
Bước 5: Lập bảng cân đối kế toán
Trước khi lập bảng cân đối kế toán, Công ty đã tiến hành lập bảng cân đối tàikhoản là bảng cân đối của tất cả các tài khoản sử dụng trong hệ thống sổ kếtoán của Doanh nghiệp Bảng được lập nhằm mục đích kiểm tra tính cân đốigiữa tổng số dư Nợ và dư Có cuối kỳ của các tài khoản thể hiện trên bảngcân đối kế toán Đối chiếu số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳcủa các tài khoản thể hiện trên bảng cân đối tài khoản với số dư cuối kỳ, sốphát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ trên Sổ cái, Sổ chi tiết
Việc lập bảng cân đối kế toán dựa trên cơ sổ bảng cân đối kế toán năm 2016
và bảng cân đối tài khoản năm 2017
Trang 242 Các khoản tương đương tiền: không phát sinh trong kỳ
II Đầu tư tài chính ngắn hạn: Không phát sinh trong kỳ
III Các khoản phải thu ngắn hạn: 7.317.750.319 đồng
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng: 6.522.932.341 đồng
(Số dư Nợ TK 131)
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn: 45.366.940 đồng (Số dư Nợ TK 331)
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn: Không phát sinh trong kỳ
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Không phát sinh trongkỳ
5 Phải thu ngắn hạn khác: 749.451.038 đồng
(Số dư Nợ TK 138 + Nợ TK 141 + Nợ TK 244)
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi : Không phát sinh trong kỳ
IV Hàng tồn kho: 4.792.231.231 đồng
1 Hàng mua đang đi trên đường: Không phát sinh trong kỳ
2 Nguyên liệu,vật liệu: 1.478.160.416 đồng ( Số dư nợ TK 152)
3 Công cụ dụng cụ: Không phát sinh trong kỳ
4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: 3.314.070.815 đồng
(Số dư nợ TK 154)
5 Thành phẩm: Không phát sinh trong kỳ
Trang 256 Hàng hóa: Không phát sinh trong kỳ
7 Hàng gửi đi bán: Không phát sinh trong kỳ
8 Hàng hóa kho bảo thuế: Không phát sinh trong kỳ
9 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Không phát sinh trong kỳ
V Tài sản ngắn hạn khác: 47.794.237 đồng
1 Chi phí trả trước ngắn hạn: Không phát sinh trong kỳ
2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: Không phát sinh trong kỳ
3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước
Số tiền: 73.578.318 đồng (Số dư Nợ TK 333)
4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ: Không phát sinh trong kỳ
5 Tài sản ngắn hạn khác: Không phát sinh trong kỳ
B TÀI SẢN DÀI HẠN: 6.679.613.280 đồng
I Các khoản phải thu dài hạn: Không phát sinh trong kỳ
II Tài sản cố định: 6.485.402.306 đồng
1 Tài sản cố định hữu hình: 6.485.402.306 đồng
a Nguyên giá: 19.408.469.336 đồng ( Số dư Nợ TK 211)
b Giá trị hao mòn luỹ kế: (12.923.067.030) đồng (Số dư Có TK 214)
2 Tài sản cố định thuê tài chính: Không phát sinh trong kỳ
3 Tài sản cố định vô hình: Không phát sinh trong kỳ
III Bất động sản đầu tư: Không phát sinh trong kỳ
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Không phát sinh trong kỳ
V Tài sản dài hạn khác: 194.210.974 đồng
1 Chi phí trả trước dài hạn: 194.210.974 đồng ( Số dư Nợ TK 242)
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Không phát sinh trong kỳ
Trang 263 Tài sản dài hạn khác: Không phát sinh trong kỳ
TỔNG CỘNG TÀI SẢN: 20.546.109.998 đồng
C NỢ PHẢI TRẢ: 7.190.116.777 đồng
I Nợ ngắn hạn: 7.190.116.777 đồng
1 Vay và nợ ngắn hạn: Không phát sinh trong kỳ
2 Phải trả người bán ngắn hạn: 5.166.039.887 đồng (Số dư Có TK 331)
3 Người mua trả tiền trước ngắn hạn: Không phát sinh trong kỳ
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: 1.313.903.072 đồng
(Số dư Có TK 333)
5 Phải trả người lao động: 629.834.453 đồng (Số dư Có TK 334)
6 Chi phí phải trả ngắn hạn: Không phát sinh trong kỳ
7 Phải trả nội bộ ngắn hạn: Không phát sinh trong kỳ
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Không phát sinh trongkỳ
9 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn: Không phát sinh trong kỳ
10 Phải trả ngắn hạn khác: 30.000.000 đồng ( Có TK 335)
11 Dự phòng phải trả ngắn hạn
12 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
13 Quỹ bình ổn giá
14 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 324)
II NỢ DÀI HẠN: Không phát sinh trong kỳ
D VỐN CHỦ SỞ HỮU: 13.355.993.221 đồng
I Vốn chủ sở hữu: 13.355.993.221 đồng
1 Vốn góp của chủ sở hữu: 12.000.000.000 đồng ( Số dư Có TK 4111)
Trang 272 Thặng dư vốn cổ phần: 238.468.268 đồng (Số dư Có TK 4112)
3 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
4 Vốn khác của chủ sở hữu
5 Cổ phiếu quỹ
6 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
7 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
8 Quỹ đầu tư phát triển: 280.491.865 đồng ( Số dư Có TK 414)
9 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
11.a Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước:
450.901.932 đồng (Số dư Có TK 4211)
11.b Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này: 386.131.156 đồng (Số dư
Có TK 4212)
12 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
II Nguồn kinh phí và quỹ khác: Không phát sinh trong kỳ
Trang 28Bảng 2.1: Bảng cân đối số phát sinh tài khoản
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ HÀNG HẢI MIỀN NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH CÁC TÀI KHOẢN
NĂM 2017Số