1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ THI HỌC KỲ I MÔN VẬT LÍ

4 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 430,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó, điện trở của kim loại hay hợp kim giảm đột ngột đến giá trị bằng không.. khi nhiệt độ tăng lên trên nhiệt độ Tc nào đó, điện trở của kim lo

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

TRẦN HƯNG ĐẠO

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi có 03 trang)

THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 - 2018 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi

134

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Quả cầu A tích điện dương tiếp xúc với quả cầu B không nhiễm điện thì

A electron chuyển từ quả cầu A sang quả cầu B

B điện tích dương chuyển từ quả cầu A sang quả cầu B

C điện tích dương chuyển từ quả cầu B sang quả cầu A

D electron chuyển từ quả cầu B sang quả cầu A

Câu 2: Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của

A các iôn dương đi về anốt và các iôn âm đi về catốt

B các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt

C các iôn âm, electron đi về anốt và iôn dương đi về catốt

D các electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt

Câu 3: Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, có anốt bằng Cu Biết rằng đương

lượng hóa của đồng là k = 3,3.10-7kg/C. Để trên catôt xuất hiện 0,66 kg đồng, thì điện tích chuyển qua bình phải bằng

Câu 4: Cho hai điện tích điểm q1 = 16 μC và q2 = -32 μC lần lượt đặt tại hai điểm A và B cố định trong chân

không cách nhau AB = 100 cm Một điện tích điểm q3 = 4 μC đặt tại điểm M với AM = 60 cm, BM =

40 cm Lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm q3 là

A 16,4 N

B 8,8 N

C 5,6 N

D 48 N

Câu 5: Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng

A khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó, điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng không

B khi nhiệt độ tăng lên trên nhiệt độ Tc nào đó, điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng không

C khi nhiệt độ hạ xuống dưới 00C, điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng không

D khi nhiệt độ hạ xuống dưới 0K, điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng không

Câu 6: Một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động là αT = 65.10-6 V/K gồm hai mối hàn Một mối hàn được

đặt trong không khí ở 250 C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 2500 C Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là

A ξ = 13,983 mV B ξ = 13,582 mV

C ξ = 14,625 mV D ξ = 15,024 mV

Trang 2

Câu 7: Một nguồn điện có điện trở trong r = 0,1  mắc nối tiếp với điện trở R = 4,8  tạo thành mạch kín

Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 24 V Suất điện động của nguồn điện là

Câu 8: Cho đoạn mạch điện gồm hai điện trở 50  và 30  ghép nối tiếp Đặt một hiệu điện thế 40 V vào hai

đầu đoạn mạch trên Cường độ dòng điện qua điện trở 50  là

Câu 9: Tụ điện phẳng gồm hai bản tụ điện hình vuông cạnh 10 cm, đặt cách nhau 2 cm, điện môi giữa hai bản

tụ điện có hằng số điện môi bằng 6 Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện là 100 V Lấy π = 3,14 Điện tích của tụ điện là

A 2,654.10-10C B 2,654.10-7C

C 2,654.10-9C D 2,654.10-11C

Câu 10: Cho hai điểm A, B trong điện trường lần lượt có điện thế là 2000 V và 1000 V Công của lực điện

trường khi dịch chuyển một điện tích điểm q = 4 μC từ A đến B là

Câu 11: Cho mạch điện như hình vẽ Nguồn điện có suất điện động 10 V, điện trở trong 2 Ω Mạch ngoài gồm

điện trở R1 = 0,5 Ω mắc nối tiếp với biến trở Rb Khi giảm giá trị biến trở Rb từ 2 Ω

xuống 0,5 Ω thì công suất mạch ngoài sẽ

A tăng B giảm rồi sau đó tăng

C giảm D tăng rồi sau đó giảm

Câu 12: Thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế để tạo ra dòng điện trong vật dẫn là

C hiệu điện thế điện hoá D suất điện động

Câu 13: Công của lực điện trường triệt tiêu khi điện tích dịch chuyển

A theo chiều một đường sức trong điện trường

B trên một đường thẳng tạo với đường sức góc 300 trong điện trường đều

C vuông góc với các đường sức trong điện trường đều

D ngược chiều một đường sức trong điện trường

Câu 14: Khi ghép song song n nguồn điện giống nhau thì thu được bộ nguồn có

A suất điện động lớn hơn suất điện động của mỗi nguồn

B điện trở trong lớn hơn điện trở trong của mỗi nguồn

C điện trở trong nhỏ hơn điện trở trong của mỗi nguồn

D suất điện động nhỏ hơn suất điện động của mỗi nguồn

Câu 15: Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong chân không đặt cố định lần lượt hai điện tích điểm q1 = 5

nC và q2 = - 5 nC. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M nằm cách A một khoảng 5 cm và cách

B một khoảng 15 cm là

A 18000 V/m

B 16000 V/m

C 36000 V/m

D 4500 V/m

R 1

ξ, r

R b

Trang 3

Câu 16: Cho một đoạn mạch điện như hình vẽ R1 = 0,5 Ω; R2 = 2

Ω; R3 = 3 Ω; RA = 3 Ω Đặt một hiệu điện thế UAB = 4 V

vào hai đầu đoạn mạch Cường độ dòng điện qua ampe

kế là

A 1A

B 2A

C 3A

D 4A

Câu 17: Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong chân không đặt cố định lần lượt hai điện tích điểm q1 = 64

nC và q2 Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm M nằm cách A một khoảng 8 cm và cách B một khoảng 6 cm, có phương song song với AB. Điện tích q2 là

A + 32 nC.

B + 27 nC.

C - 27 nC.

D - 32 nC.

Câu 18: Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng là

A

4

S C

kd

d

4

S C

kd



4

S

C k

d

Câu 19: Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì cường độ dòng điện qua điện trở là I Công suất tỏa

nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức

A P =

2

U

R B P =

2

.

I

Câu 20: Một con lắc đơn được treo thẳng đứng (như hình vẽ), quả nặng có khối lượng 360 g, được

coi như là điện tích điểm và có điện tích q1 = 1 µC. Phía dưới quả nặng theo phương thẳng

đứng có đặt cố định một điện tích điểm q2 cách điện tích q1 một khoảng 5 cm Khi con lắc

cân bằng, sợi dây có lực căng 7,2 N Lấy g = 10 m/s2 Điện tích q2 là

A -2 µC.

B 1 µC.

C -1 µC.

D 2 µC.

Câu 21: Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích q1 = + 6 μC, q2 = - 25,9 μC, q3 = - 6,4 μC,

q4 = + 32,3 μC. Cho bốn quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra Điện tích mỗi quả cầu sau khi tách ra là

A - 1,5 μC B - 2,5 μC.

C +2,5 μC D +1,5 μC.

Câu 22: Khi tăng nhiệt độ của dây kim loại, điện trở suất của dây kim loại sẽ

A tăng lên

B không thay đổi

C giảm đi

D ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần

Câu 23: Một điện tích điểm q = 5 nC đặt tại điểm A trong không khí Cường độ điện trường do điện tích điểm

q gây ra tại điểm B cách A một khoảng 10 cm là

A 2500 V/m

B 4500 V/m

C 5000 V/m

D 9000 V/m

q1

q2

-B

A +

A

R 2

R 1 R 3

Trang 4

Câu 24: Một bóng đèn khi ở nhiệt độ phòng 250 C thì sợi dây tóc của nó có điện trở suất 5,5.10−8 Ωm Khi nóng

sáng ở nhiệt độ 26440 C thì điện trở suất của sợi dây tóc là 66.10−8 Ωm Coi rằng điện trở suất của dây tóc bóng đèn trong khoảng nhiệt độ này tăng tỉ lệ bậc nhất theo nhiệt độ Hệ số nhiệt điện trở của dây tóc bóng đèn là

A 4,2.10-3 K-1

B 4,4.10-3 K-1

C 4,3.10-3 K-1

D 4,1.10-3 K-1

Câu 25: Điện dung của tụ điện có đơn vị là

A V (vôn) B F (fara) C V/m (vôn/mét) D C.V(culông.vôn)

Câu 26: Người ta mắc nối tiếp ba nguồn điện giống nhau thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 4,5 V và

điện trở trong 0,3  Mỗi nguồn có suất điện động và điện trở trong là

A  = 1,5 V; r = 0,3 

B  = 1,5 V; r = 0,1 

C  = 4,5 V; r = 0,1 

D  = 4,5 V; r = 0,9 

Câu 27: Véctơ cường độ điện trường E tại một điểm trong điện trường luôn

A vuông góc với véctơ lực F

tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm đó

B ngược hướng với véctơ lực F

tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm đó

C cùng hướng với véctơ lực F

tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm đó

D cùng giá với véctơ lực F

tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm đó

Câu 28: Một nguồn điện có suất điện động 20 V, điện trở trong 1 Ω, mắc nối tiếp với một bình điện phân có

điện trở 4  tạo thành mạch kín Bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat (AgNO3) với anốt bằng Bạc (Ag) Biết Bạc có nguyên tử khối là 108 g/mol và hóa trị 1 Khối lượng Bạc bám vào catốt sau 2 giờ là

A 32,23 g

B 40,3 g

C 8,04 g

D 3,2 g

Câu 29: Hai điện tích điểm q1 = 3.10-6 C và q2 = -3.10-6 C, đặt cố định trong chân không cách nhau một khoảng

r = 3 cm Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đó là

A F = 45 N

B F = 27 N

C F = 90 N

D F = 9 N

Câu 30: Hai thanh kim loại được nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín, hiện tượng nhiệt

điện chỉ xảy ra khi

A hai thanh kim loại khác loại nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau

B hai thanh kim loại khác loại nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau

C hai thanh kim loại cùng loại với nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau

D hai thanh kim loại cùng loại với nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau

- HẾT -

Ngày đăng: 11/03/2019, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w