Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ theo trình tự thời gian phát sinh và có phân tích theo tài khoản đối ứng.. Sau đó lấy số liệ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LUẬT
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN : KẾ TOÁN PHẦN HÀNH 1
Đề tài : Các hình thức kế toán
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Khoa Nhóm thực hiện : Nhóm 3
Lớp : K14409 Năm học : 2016 - 2017
Trang 3DANH SÁCH NHÓM 3:
15 Lê Thị Mai Trâm K144091275
16 Nguyễn Hoàng Cẩm Tú K144091282
17 Nguyễn Thị Uyên K144091284
Trang 4MỤC LỤC
I HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
1 Đặc trưng cơ bản:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ theo trình tự thời gian phát sinh và có phân tích theo tài khoản đối ứng Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
- Ưu điểm: Thuận tiện cho việc đối chiếu kiểm tra chi tiết theo chứng từ gốc,
tiện cho việc sử dụng kế toán máy
- Nhược điểm: Một số nghiệp vụ bị trùng lặp, do vậy cuối tháng phải loại bỏ số
liệu trùng mới ghi vào sổ
2 Các loại sổ kế toán sử dụng:
Sổ nhật ký chung: Ghi chép NVKT theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng
của các NV đó, làm cơ sở để ghi vào sổ cái.
Sổ cái: Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinh của từng tài khoản
tổng hợp Số liệu sổ cái cuối tháng được dùng để ghi vào BCĐ số phát sinh ->ghi
vào BCĐKT
Sổ nhật ký chuyên dụng: Là các loại sổ kế toán chi tiết (sổ phụ).Sổ nhật ký
chuyên dùng: trong trường hợp nghiệp vụ phát sinh nhiều, ghi chép riêng cho từng nghiệp vụ chủ yếu Sổ nhật ký chuyên dụng thường là những loại sổ sau: Nhật ký bán hàng (Bán chịu), Nhật ký thu tiền (Thu tiền), Nhật ký mua hàng (Mua chịu), Nhật ký chi tiền (Trả tiền)
- Sổ nhật ký bán hàng: để ghi chép các nghiệp vụ bán chịu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Các nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay được ghi và Nhật ký thu tiền Các
Trang 5nghiệp vụ bán chịu tài sản khác mà không phải là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (như tài sản cố định, phế liệu,…) được ghi vào Nhật ký chung
- Sổ nhật ký thu tiền: dùng để ghi chép tất cả các nghiệp vụ thu tiền của công ty (tách riêng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) Các nghiệp vụ thu tiền thông thường chủ yếu bao gồm thu tiền từ bán hàng bằng tiền ngay và thu tiền từ khách hàng trả nợ
- Sổ nhật ký mua hàng: để phản ánh việc mua nguyên vật liệu, dụng cụ, hàng hóa chịu
- Sổ nhật ký chi tiền: để ghi chép các nghiệp vụ chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của công ty Mẫu sổ Nhật ký chi tiền theo chế độ kế toán Việt Nam
Sổ kế toán chi tiết: là loại sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến các đối tượng kế toán ở dạng chi tiết, cụ thể theo yêu cầu quản lý Trên
sổ chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, các đối tượng kế toán được phản ánh với các thông tin chi tiết và có thể sử dụng các loại thước đo khác nhau
Sổ kế toán tổng hợp chi tiết: là loại sổ kế toán phản ánh vửa tổng hợp vừa chi tiết,
cụ thể về các nghiệp vụ kinh tế, tình hình và sự vận động của các đối tượng kế toán Trên sổ kế toán cung cấp các thông tin vừa mang tính tổng hợp vừa mang tính chi tiết
về các nghiệp vụ kinh tế, các đối tượng kế toán…
Thuộc loại sổ kế toán tổng hợp chi tiết gồm các sổ nhật kí chứng từ số 3, 4, 5, 9,
10 trong hình thức kế toán Nhật kí – chứng từ
Việc phân loại sổ theo tiêu thức này sẽ đáp ứng được các yêu cầu về cung cấp thông tin cũng như quá trình giám sát hoạt động kinh tế tài chính trong các đơn vị vừa
ở góc độ tổng hợp, vừa ở góc độ chi tiết
3 Đối tượng áp dụng:
Đây là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp cho mọi đơn vị hạch toán Đặc biệt thuận lợi khi kế toán sử dụng máy vi tính để xử lý thông tin kế toán
4 Trình tự ghi sổ:
Trang 65 Liên hệ:
Liên hệ với sổ kế toán tổng hợp của hình thức tổng hợp Nhật ký chung
Tại Công ty A, trong tháng 10/2010 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (đơn vị: 1000 đồng)
a Ngày 5/10 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 100 000
b Ngày 8/10 khách hàng thanh toán tiền hàng kỳ trước qua ngân hàng số tiền 50 000,
đã có giấy báo Có của ngân hàng
c Ngày 9/10, trích 50 000 tiền mặt thanh toán lương tháng 9 cho công nhân
d Ngày 15/10, mua một số nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trị giá mua 20 000 Tiền hàng đã thanh toán cho người bán, hàng đã về nhập kho đủ
e Ngày 18/10, trả tiền mua hàng kỳ trước cho người bán 30 000 bằng tiền gửi ngân hàng Đã có giấy báo chuyển
Ghi vào sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu tài khoản
Số phát sinh
Số trang trước chuyển sang
xxx xxx
5/10 5/10 Rút tiền gửi ngân hàng về
nhập quỹ tiền mặt
111 112
100 000
100 000 9/10 8/10 Người mua trả nợ kỳ trước 112
131
50 000
50 000 9/10 9/10 Trả lương tháng trước cho
công nhân
334 111
50 000
50 000
Trang 716/10 16/10 Mua nguyên vật liệu 152
111
20 000
20 000 19/10 18/10 Trả tiền người bán ký trước 331
112
30 000
30 000
Cộng chuyển sang trang sau
xxx xxx
Lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Tiền mặt
Ký hiệu: 111 Đơn vị tính: 1000 đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ
Diễn giải Tài
khoản đối ứng
Số tiền Gh
i chú
Số Ngà
y
Nợ Có
5/10
9/10
16/10
5/10
9/10
Số dư đầu kỳ Rút tiền gửi ngân hàng
về nhập quỹ Trả lương tháng trước Mua nguyên vật liệu
112
334 152
xxx
100 000
xxx
50 000
20 000 Cộng số phát sinh 100 000 70 000
Số dư cuối kỳ xxx xxx
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng
Ký hiệu: 112 Đơn vị tính: 1000 đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ
Diễn giải Tài
khoản đối ứng
Số tiền Ghi
chú
5/10
Số dư đầu kỳ Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
111
xxx
100 000
xxx
Trang 819/10
Người mua trả nợ kỳ trước
Trả tiền người bán kỳ trước
131
331 50 000 30
000
Cộng số phát sinh 150
000
30 000
Số dư cuối kỳ xxx xxx
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Phải thu khách hàng
Ký hiệu: 131 Đơn vị tính: 1000 đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng
từ ghi sổ
Diễn giải Tài
khoản đối ứng
Số tiền Ghi
chú S
ố
Ngà y
Nợ Có
9/10
Số dư đầu kỳ Người mua trả nợ kỳ trước
112
xxx xxx
50 000
Cộng số phát sinh 0 50 000
Số dư cuối kỳ xxx xxx
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Nguyên liệu, vật liệu
Ký hiệu: 111 Đơn vị tính: 1000 đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
ghi sổ
Diễn giải Tài
khoản đối ứng
Số tiền Ghi
chú S
ố
16/10
Số dư đầu kỳ Mua nguyên vật liệu 111
xxx
20 000
xxx
Cộng số phát sinh 0 20
Trang 9Số dư cuối kỳ xxx xxx
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Phải trả người bán
Ký hiệu: 331 Đơn vị tính: 1000 đồng
Ngày
thán
g ghi
sổ
Chứng
từ ghi sổ
Diễn giải Tài
khoản đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Số Ngà
y
Nợ Có
19/10
Số dư đầu kỳ Trả tiền người bán kỳ trước
112
xxx
30 000
xxx
Cộng số phát sinh 30 000 0
Số dư cuối kỳ xxx xxx
SỔ CÁI
Tên tài khoản: Phải trả người lao động
Ký hiệu: 334 Đơn vị tính: 1000 đồng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng
từ ghi sổ
Diễn giải Tài
khoản đối ứng
Số tiền Ghi
chú
Số Ngà
y
Nợ Có
9/10
Số dư đầu kỳ Trả lương tháng trước 111
xxx
50 000
xxx
Cộng số phát sinh 50 000 0
Số dư cuối kỳ xxx xxx
II HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN NHẬT KÝ – SỔ CÁI
1 Đặc trưng và nội dung hình thức kế toán nhật kí-sổ cái:
a) Đặc trưng và các loại sổ:
- Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian
Trang 10và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái
- Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
+ Nhật ký - Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
b) Nội dung và kết cấu ghi sổ:
Sổ kế toán tổng hợp của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái chỉ có một quyển sổ duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái (Mấu số S01-DN)
Nội dung:
- Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp duy nhất dùng để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh tế (Theo tài khoản kế toán)
-Số liệu ghi trên Nhật ký - Sổ Cái dùng để lập Báo cáo tài chính
Kết cấu ghi sổ:
Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp gồm 2 phần: Phần Nhật ký và phần Sổ Cái
Phần Nhật ký: Phần Nhật ký dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian
Phần Sổ Cái: Số lượng cột nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng các tài khoản sử dụng
ở đơn vị kế toán Phần Sổ Cái dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế (Theo tài khoản kế toán)
2 Trình tự và phương pháp ghi sổ nhật kí-sổ cái:
Trang 11* Ưu – nhược điểm:
Ưu điểm Nhược điểm – Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ thực hiện;
– Kiểm tra đối chiếu các dữ liệu kế toán được
thực hiện một cách thường xuyên, liên tục
=> do đó luôn cung cấp kịp thời các thông tin cho
nhà quản lý
– Số lượng ghi chép nhiều, chỉ thực hiện trên một sổ tổng hợp duy nhất; – Khó phân công lao động kế toán
III.HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ
1 Các loại sổ sách, chứng từ liên quan:
a) Chứng từ ghi sổ (CTGS):
-Là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp
-Do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế (tức là có cùng định khoản)
Đơn vị:
Địa chỉ: Mẫu số S02a-DN(Ban hành theo Thông tư số 200/2012/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
CHỨNG TỪ GHI SỔ Được đánh số hiệu liên tục
Trang 12Số: CTGS01
Ngày 18 tháng 03 năm 2017
Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú
Trả tiền hàng cho A 331 111 15 000
Trả tiền hàng cho B 331 111 2 000
Trả tiền hàng cho C 331 111 5 000
Kèm theo 03 chứng từ gốc
Ngày 18 tháng 03 năm 2017
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
b) Sổ đăng kí Chứng từ ghi sổ:
- Là sổ kế toán tổng hợp được lập để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thông qua việc quản lý chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian nhằm giúp:
+ Kế toán trưởng quản lý số thứ tự của CTGS đã lập: khi đã lập, và ghi đúng qui định, theo thứ tự và theo một nguyên tắc nào đó, giả sử kế toán muốn lập bổ sung thêm
sẽ hoặc không còn dòng để ghi, hoặc phải lập CTGS không theo nguyên tắc, như vậy
sẽ phải giải thích cho sự không theo thứ tư số, thứ tự thời gian và khác thường này Từ
đó, sẽ hạn chế gian lận trong ghi chép sổ sách kế toán
+ Cán bộ quản lý (thuế, tài chính) thuận tiện theo dõi chứng từ ghi sổ cũng như chứng từ gốc kèm theo, đảm bảo sự đầy đủ hợp lý của căn cứ ghi sổ
+ Đối chiếu kiểm tra giữa Sổ đăng ký CTGS với bảng đối chiếu số phát sinh
c) Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết:
Sổ Cái:
- Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán được quy định trong chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, mỗi tài khoản mở một trang hoặc một số trang tùy theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ phát sinh
- Số liệu trên sổ này được dung để kiểm tra đối chiếu với các sổ sách liên quan
- Sổ Cái cho hình thức chứng từ ghi sổ có 2 loại:
Có
chứng từ
kế toán
đính
kèm Phải được kế toán trưởng
duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Trang 13• Loại 1 - Sổ Cái có ít cột: thường được áp dụng cho những tài khoản có ít nghiệp vụ
phát sinh hoặc nghiệp vụ kinh tế phát sinh đơn giản
Loại 2 - Sổ cái nhiều cột: thường được áp dụng cho những tài khoản có nhiều nghiệp
vụ kinh tế, hoặc nghiệp vụ phức tạp cần phải theo dõi chi tiết có thể mở riêng một trang sổ trên sổ cái và được phân tích chi tiết theo tài khoản đối ứng
Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết:
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu quản lý Số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên Sổ Cái Số lượng, kết cấu các sổ, thẻ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc Các doanh nghiệp căn cứ vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ, thẻ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để mở các sổ, thẻ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp
- Một số loại sổ chi tiết thường thấy trong doanh nghiệp liên quan đến các tài
khoản như tài khoản công nợ phải thu: TK 131; Tài khoản công nợ phải trả TK 331;
Tài khoản nguyên vật liệu 152
2 Quy trình ghi sổ:
3 Ưu điểm và nhược điểm:
a) Ưu điểm:
- Chứng từ ghi sổ tương tự như chứng từ tóm tắt của nhiều chứng từ gốc cùng loại với cùng nội dung kinh tế, nếu chứng từ phát sinh quá nhiều, có thể lập bảng kê chứng từ
Trang 14cùng loại trước, lấy số tổng để ghi CTGS, rồi lấy số liệu tổng ở CTGS ghi vào sổ cái,
như vậy giảm được rất nhiều công đoạn chuyển sổ cái, từ đó dữ liệu trên sổ cái
không bị rối (Tuy nhiên nếu doanh nghiệp sử dụng phần