1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ WTO

69 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 14,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA WTO 2.1.Mục tiêu Hình dung đơn giản về WTO như nêu trên cũng chính là nội dung của cácmục tiêu của WTO như được ghi nhận tại Lời mở đầu của Hiệp định

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ KỸ THUẬT HẬU GIA NHẬP WTO

DỰ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRONG CÔNG TÁC HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Các vấn đề tổng quan về hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO

GS.TS Võ thanh thu

Giảng viên cao cấp ,Ủy viên hội đồng tư vấn chính sách TM Quốc tế VCCI, Trọng tài viên trọng tài Quốc tế Việt nam (VIAC)

9/2014

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA WTO:

Tiền thân của Tổ chức thương mại thế giới là Hiệp định chung về thuế quan

và mậu dịch ( The General Agreement On Tariff and Trade – GATT).Đến tháng11/2014 có 160 nước và khu vực lãnh thổ là thành viên của WTO

GATT được thành lập năm 1947 với 23 nước tham gia như là những sáng lập viên,cùng nhau xây dựng các Hiệp định về thuế quan và thương mại Các Hiệp định củaGATT bắt đầu có hiệu lực từ 11/1948 và đến hết năm 1994, GATT đã trải qua 8vòng đàm phán thương mại với các mốc lịch sử như sau:

Trang 2

Vòng đàm phán thứ nhất từ ngày 10/4 – 30/10/1947 tại Geneva – GATT ra

đời và ngay trong vòng đàm phán đầu tiên 23 nước sáng lập đã thỏa thuận 1hiệp định cắt giảm thuế quan ( thuế nhập khẩu) 45.000 mặt hàng khi thực hiệnthương mại giữa các bên tham gia đàm phán ( chiếm 1/5 lượng giao dịch thươngmại toàn cầu) Hiệp định GATT đầu tiên có hiệu lực từ 1/1/1948

Vòng đàm phán 2 diễn ra năm 1949 tại Annecy, Pháp gồm 33 nước tham gia.

ở vòng đàm phán này các bên ký hiệp định xác định mức giảm thuế bình quân35% cho 5000 danh mục mặt hàng

1950, GATT – 3 tại Torquay (Anh) các bên nhất trí trao đổi 8700 nhượng bộ

quan thuế dẫn đến việc cắt bỏ 25% so với mức năm 1948

1965, GATT – 4 tại Geneve nhất trí về các khoản cắt giảm quan thuế trị giá 2,5

tỷ USD

1958, GATT – 5 ( gọi là vòng Dellon- tên của Ngoại trưởng Mỹ thời đó) Vòng

họp kéo dài đến tháng 1/1962, kết quả đạt 4400 nhượng bộ quan thuế trị giá 4,9

tỷ USD Ở vòng đàm phán này có 45 nước tham gia

1964, GATT – 6 ( còn gọi là vòng Kennedy) dẫn đến việc ký vào năm 1967 một

hiệp định giữa 50 nước tham gia, chiếm 75% mậu dịch thế giới

1973, GATT – 7 tại Tokyo với 99 nước tham dự ( kết thúc vào năm 1979) thỏa

thuận giảm quan thuế trị giá 300 tỷ USD, đạt mức thuế quan trung bình ( từ 0,7đến 4,7%) đối với các hàng chế tạo của 9 thị trường công nghiệp lớn nhất thếgiới

1982, Hội nghị Bộ trưởng GATT tại Geneve khẳng định lại giá trị của các nguyên tắc GATT về cư xử trong thương mại quốc tế, đồng thời đưa ra một

chươn trình làm cơ sở để GATT tổ chức một vòng đàm phán thương mại mới

1986, các Bộ trưởng GATT bắt đầu GATT – 8 tại Punta Del Este ( Uruguay)

đàm phán về thương mại hàng hóa và dịch vụ Vòng đàm phán kéo dài đến tậnnăm 1993 Ở vòng đàm phán Uruguay có đến 123 nước tham gia, trị giá thươngmại tăng lên nhờ kết quả của vòng đàm phán lên đến gần 4 ngànd tỷ USD Sauvòng đàm phán mức thuế nhập khẩu bình quân chỉ còn 3,9 %

Ngày 15/4/1994 tại Marrakesh ( Maroc) các nước thành viên của GATT đã ký

hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới Như vậy WTO đi vào hoạtđộng từ ngày 1/1/1995 là một tổ chức hoạt động độc lập với hệ thống Liên Hiệpquốc

Vòng đàm phán Doha 11/2001 – 6/2011: Vòng đàm phán Doha được coi là

vòng đàm phán thứ 9 kể từ khi Hiệp định GATT ra đời năm 1947, vòng đàmphán này được phát động tại Hội nghị Bộ trưởng WTO tại Doha của Quarta, Nộidung chính của vòng đàm phán Doha là:

Trang 3

- Đàm phán về nông nghiệp và dịch vụ được định sẵn trong Hiệp định Nông

nghiệp (điều XX) và Hiệp định GATS (điều XIX) của Vòng đàm phánUruguay, mà thực chất đòi giảm bảo hộ, giảm trợ cấp đối với nông sản ở cácnước công nghiệp phát triển như Mỹ, EU, Nhật…để tạo môi trường thươngmại bình đẳng, giúp các nước nghèo có điều kiện cạnh tranh nông sản bìnhđẳng với các nước giàu có

- Vấn đề tiếp cận thị trường hàng công nghiệp ở các nước đang phát triển ( NAMA) Hiện tại, thuế nhập khẩu đối với hàng công nghiệp bình quân ở

các nước đang phát triển là dưới 5%, còn ở các nước đang phát triển là dưới15% Ở vòng đàm phán Doha, các nước công nghiệp phát triển muốn cácnước đang phát triển giảm thuế nhập khẩu hàng công nghiệp hơn nữa

- Giải quyết các vấn đề tồn đọng nêu ra tại Hội nghị Singapore về: thuận lợi

hóa thương mại và minh bạch hóa sự mua sắm của Chính phủ

Ngoài ra, ở Vòng đàm phán Doha còn giải quyết các vấn đề khác như: quyềncủa các nước nghèo được nhập khẩu với giá rẻ hoặc được cấp bằng sáng chế sảnxuất những loại dược phẩm chữa trị được bệnh như AIDS, sốt rét…

Đến tháng 10/2014 Vòng đàm phán Doha vẫn chưa kết thúc vì các vấn đề mởcửa thị trường nông sản; vấn đề quyền tiếp cận với các loại thuốc giá rẻ của cácnước nghèo chưa được giải quyết

I MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA WTO

2.1.Mục tiêu

Hình dung đơn giản về WTO như nêu trên cũng chính là nội dung của cácmục tiêu của WTO như được ghi nhận tại Lời mở đầu của Hiệp định thành lậpWTO như sau:

 "Các bên ký kết Hiệp định này thừa nhận rằng: Tất cả những mối quan hệ của

họ (tức các bên ký kết thành lập ra WTO) trong lĩnh vực kinh tế và thương mạiphải được thực hiện với mục tiêu nâng cao mức sống, bảo đảm đầy đủ việc làm

và một khối lượng thu nhập và nhu cầu thực tế lớn và phát triển ổn định; mởrộng sản xuất, thương mại hàng hoá và dịch vụ, trong khi đó vẫn đảm bảo việc

sử dụng tối ưu nguồn lực của thế giới theo đúng mục tiêu phát triển bền vững,bảo vệ và duy trì môi trường và nâng cao các biện pháp để thực hiện điều đótheo cách thức phù hợp với những nhu cầu và mối quan tâm riêng rẽ của mỗibên ở các cấp độ phát triển kinh tế khác nhau

 (Các bên ký kết Hiệp định) thừa nhận thêm rằng: cần phải có nỗ lực tích cực đểbảo đảm rằng các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là những quốc gia kém pháttriển nhất, duy trì được tỷ phần tăng trưởng trong thương mại quốc tế tươngxứng với nhu cầu phát triển kinh tế của quốc gia đó;

Trang 4

 (Các bên ký kết Hiệp định) mong muốn đóng góp vào những mục tiêu này bằngcách tham gia vào những thoả thuận tương hỗ và cùng có lợi theo hướng giảmđáng kể thuế và các hàng rào cản trở thương mại khác và theo hướng loại bỏ sựphân biện đối xử trong các mối quan hệ thương mại quốc tế;

 Do đó, (Các bên ký kết Hiệp định), quyết tâm xây dựng một cơ chế thương mại

đa biên chặt chẽ, ổn định và khả thi hơn; quyết tâm duy trì những nguyên tắc cơbản và tiếp tục theo đuổi những mục tiêu đang đặt ra cho cơ chế thương mại đabiên này

WTO cũng đưa ra 4 nguyên tắc trong quan hệ thương mại, đó là: Chỉ được phépbảo hộ sản xuất và dịch vụ trong nước bằng thuế quan, không cho phép sử dụng cáchạn chế định lượng (trừ trường hợp đặc biệt); thuế quan phải giảm dần và khôngtăng trở lại; áp dụng đãi ngộ tối huệ quốc; áp dụng đãi ngộ quốc gia

2.2.Theo như Hiệp định Marrakesh về thành lập WTO, tổ chức này có năm chức năng cơ bản như sau:

- Thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thương mại đaphương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nướcthành viên thực hiện nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ

- Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phươngtrong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO

- Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc thựchiện và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định thương mại đa phương

- Là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảmthực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định củaWTO

- Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ Tiền tệ Quốc

tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) trong việc hoạch định những chính sách và

dự báo về xu hướng phát triển tương lai của nền kinh tế toàn cầu

II SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA GATT VÀ WTO:

3.1 Điểm giống nhau cơ bản:

WTO là tổ chức kế thừa sự hoạt động của GATT, cho nên 2 tổ chức này cóđiểm giống nhau:

 Giống nhau về mục tiêu hoạt động: nhằm thúc đẩy sự tự do thương mại trêntoàn cầu

 Đều lấy Nguyên tắc Tối huệ quốc để xây dựng chính sách thương mại giữacác quốc gia thuộc WTO

3.2 Những điểm khác biệt:

Trang 5

GATT là một loạt các quy định, hiệp định đa biên, không có nền tảng về thể

chế Điều hành nó chỉ là một ban thư ký nhỏ gắn bó với mục đích ban đầu là cố

gắng thành lập Tổ chức thương mại quốc tế (ITO) vào những năm 40 WTO là

một tổ chức thường trú có ban thư ký riêng với 635 nhân viên được lãnh đạo bởimột tổng giám đốc và 4 phó tổng giám đốc Ngân sách hoạt động 175 triệu FrăngThụy Sĩ (2006)

Các hiệp định của GATT mang tính tạm thời được thay đổi bổ sung qua các vòng đàm phán thương mại trong khi đó các hiệp định của WTO mang tính cam

kết cố định và vĩnh viễn

Các quy định của GATT được áp dụng cho thương mại hàng hóa Nhưng WTO còn bao hàm cả thương mại dịch vụ và các khía cạnh liên quan đến thương

mại như vấn đề sở hữu trí tuệ, hoạt động đâu tư…

GATT bao gồm nhiều hiệp định có liên quan đến thương mại, việc áp dụng

chúng ở mỗi nước thành viên mang tính chọn lọc và tự nhiên Các hiệp định của

WTO phần lớn mang tính đa biên, các nước gia nhập phải cam kết áp dụng trọn

gói, toàn bộ, tuy nhiên, đối với các nước chậm phát triển có những nhượng bộriêng

Hệ thống giải quyết các tranh chấp của WTO nhanh hơn, tự động hơn và ít

bị tắc nghẽn so với hệ thống cũ của GATT Việc thực hiện các phán quyết về

giải quyết tranh chấp cũng dễ dàng đảm bảo hơn

WTO là tổ chức quốc tế duy nhất quản lý luật lệ giữa các quốc gia trong

hoạt động thương mại quốc tế

III NỘI DUNG CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA WTO:

Hiện nay có trên 50 Hiệp định đa phương đã được kí kết các thành viên cỉaWTO phải cam kết thực hiện hầu hết những hiệp định này, trừ các thỏa thuận tựnguyện Trong số này thì có 4 Hiệp định quan trọng nhất đó là:

- Hiệp định chung về thuế quan và thương mại

- Hiệp định về thương mại dịch vụ

- Hiệp định liên quan đến thương mại và quyền sở hữu trí tuệ

- Hiệp định các biện pháp thương mại có liên quan đến đầu tư

Ngoài ra, còn có các hiệp định quan trọng khác như:

- Hiệp định về nông nghiệp

- Hiệp định về định giá hải quan

Trang 6

- Hiệp định về các rào cản kĩ thuật đối với thương mại

4.1. Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (General Agreement

on Tariffs and Trade – GATT ) bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

4.1.1. Nguyên tắc không phân biệt đối xử trong thương mại, hay là đối xử tối huệ quốc (Most Favored Nation):

Đây là nguyên tắc quan trọng nhất, quy định các nước thành viên dành cho nhau

ưu đãi tối huệ quốc về thuế xuất nhập khẩu và đối xử bình đẳng trong thương

mại - tức là không có sự phân biệt đối xử về thuế nội địa, chính sách giá, các loại

phí, phương pháp tiếp cận thị trường, vận tải, phân phối hàng hóa và lưu

kho….giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu Nguyên tắc này

có hai ngoại lệ là:

+ Các nước tham gia các khối mậu dịch tự do hay liên minh thuế quan khu vựcnhư EU, NAFTA, AFTA… có quyền áp dụng với nhau một biểu thuế, một hàng

+ Các nước đang phát triển được ưu đãi riêng, được các nước phát triển dànhcho Hệ thống ưu đãi phổ cập (GSP) với thuế suất thấp hơn thuế suất tối huệquốc

4.1.2. Thuế quan

- WTO thừa nhận thuế quan (Thuế nhập khẩu) là công cụ hợp pháp duy nhất đểbảo hộ các ngành sản xuất trong nước Các hàng rào bảo hộ phi thuế phải đượcbãi bỏ Có như vậy thuế quan mới trở thành biện pháp bảo hộ ít bóp méo thươngmại nhất và cũng là biện pháp mang tính minh bạch hơn cả

- Thuế quan chia làm nhiều loại khác nhau Thuế phần trăm là một số phần trămnhất định trên giá trị hàng hóa nhập khẩu (ví dụ 5%) Thuế cụ thể quy định mộtkhoản tiền cố định phải nộp trên một đơn vị hàng hóa (Ví dụ: 1.000 đồng/kg)

- Thuế quan phải được áp dụng trên nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) cho tất cảcác thành viên WTO

 Một số phương thức kỹ thuật áp dụng cho các biện pháp thuế quan của WTO:

- Thuế hóa: Do tính dễ dàng và dễ đàm phán cắt giảm của thuế quan, các thànhviên WTO thỏa thuận một cách thức mới cho việc tiếp cận thị trường nông sản

là "chỉ sử dụng thuế quan" Các biện pháp hạn chế số lượng tồn tại trước VòngUruguay nay phải tiến hành "thuế hóa" tức là chuyển biện pháp phi thuế thànhmột mức thuế quan bổ sung có tác dụng tương đương Trong nông nghiệp người

ta còn sử dụng hạn ngạch thuế quan Hạn ngạch thuế quan là cơ chế cho phépduy trì mức thuế suất thấp áp dụng với hàng nhập trong phạm vi hạn ngạch vàmức thuế suất cao hơn đối với hàng hóa nhập khẩu vượt hạn ngạch Mức thuếđạt được sau khi thuế hóa sẽ tiếp tục được ràng buộc và cắt giảm thông qua đàmphán

Trang 7

- Ràng buộc thuế: Khi một nước thành viên cam kết "ràng buộc" về thuế suấtvới một dòng thuế, thành viên đó sẽ không được nâng thuế nhập khẩu cao hơnmức ràng buộc đó.

Đối với các sản phẩm nông nghiệp các nước thành viên cam kết ràng buộc thuếquan đối với toàn bộ các mặt hàng Trong lĩnh vực công nghiệp, các nước pháttriển ràng buộc thuế 99% số mặt hàng Các con số tương ứng của các nước đangphát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi là 73% và 98% Các con sốnày đảm bảo mức độ tiếp cận thị trường an toàn hơn cho các nhà đầu tư và kinhdoanh quốc tế

Các mặt hàng không nằm trong Biểu cam kết sẽ phải chịu mức thuế suất ràngbuộc Tuy nhiên, ngay cả đối với các mặt hàng này vẫn phải tuân thủ nguyên tắcMFN

- Sau khi ràng buộc thuế, các nước sẽ phải không ngừng cam kết cắt giảm thuếquan và không tăng thuế nhập khẩu để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngthương mại Ví dụ tại Vòng đàm phán Uruguay, trong lĩnh vực nông nghiệp, cácnước phát triển cam kết cắt giảm trung bình 36% tính gộp với tất cả các dòngthuế, cắt giảm tối thiểu 15% một dòng, tiến hành trong 6 năm kể từ 1/1995.Trong lĩnh vực công nghiệp, tuy không phải ràng buộc toàn bộ các dòng thuếnhưng xu hướng cắt giảm diễn ra mạnh mẽ "thuế quan theo ngành" và "hài hòathuế quan" Thuế quan của tất cả các mặt hàng trong ngành cắt giảm theo cáchình thức này có mức thuế suất rất thấp (thậm chí bằng 0%) Đó trước hết là sảnphẩm công nghệ thông tin, dược phẩm, một số sản phẩm kim loại, gỗ, bộtgiấy

4.1.3. Phi thuế quan

WTO thừa nhận thuế quan là công cụ bảo hộ hợp pháp sản xuất trong nước.Ngoài thuế quan ra, các hàng rào cản trở thương mại khác phải bị loại bỏ Tuynhiên, các thành viên khác có thể sử dụng các biện pháp phi thuế để hạn chếnhập khẩu trong những trường hợp cần thiết để đảm bảo an ninh quốc gia, vănhóa truyền thống, môi trường, sức khỏe con người

- Thủ tục cấp phép nhập khẩu: WTO quy định cấp phép nhập khẩu phải đơn giản,

rõ ràng và dễ dự đoán Các chính phủ phải công bố thông tin đầy đủ cho các nhàkinh doanh biết giấy phép được cấp như thế nào và căn cứ để cấp Khi đặt ra cácthủ tục cấp phép nhập khẩu mới hay thay đổi các thủ tục hiện tại, các thành viênphải thông báo theo những quy định cụ thể cho WTO Việc xét đơn nhập khẩucũng phải tuân thủ các quy định chặt chẽ

- WTO quy định giá trị tính thuế hải quan là trị giá giao dịch (Trong giao dịchđơn giản thông thường là giá trị hợp đồng) Trong trường hợp không áp dụngđược giá trị giao dịch thì phải sử dụng các cách tính khác, nhưng không đượcxác định giá trị tính thuế một cách tùy tiện, chẳng hạn sử dụng giá nhập khẩu tối

Trang 8

thiểu để tính thuế Ngoài ra hải quan chỉ được thu các khoản phí và lệ phí tươngứng với các chi phí cần thiết cho thủ tục thông quan WTO không cho phép thucác khoản phí và phụ thu vì các mục đích bảo hộ hay thu ngân sách.

- Trợ cấp có thể được sử dụng để hỗ trợ cho một ngành sản xuất non trẻ vươn lênchiếm lĩnh thị trường hoặc vì các mục đích khác Hầu như ngành nào cũng sửdụng trợ cấp Tuy nhiên một số hình thức trợ cấp bị cấm trong WTO, đặc biệt làtrợ cấp xuất khẩu nông sản Khi hàng nhập khẩu được trợ cấp gây ra thiệt hạinghiêm trọng cho một ngành công nghiệp của một thành viên, thành viên có thểđặt ra thuế đối kháng để hại chế thiệt hại do hành động trợ cấp gây ra

4.1.4. Biện pháp bảo vệ tạm thời:

- Các biện pháp bảo vệ tạm thời: thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng vàhành động tự vệ khẩn cấp

+ Phá giá xảy ra khi một công ty xuất khẩu một sản phẩm với giá thấp hơn giáthông thường tại nước sản xuất Không phải khi nào phá giá cũng tạo ra cạnhtranh không công bằng Khi hành động phá giá gây thiệt hại nghiêm trọng chomột ngành sản xuất của một thành viên WTO cho phép thành viên đó dặt rathuế chống bán phá giá để khắc phục những thiệt hại do phá giá gây nên Tuynhiên, việc áp dụng thuế chống bán phá giá phải tuân thủ theo những thủ tụcchặt chẽ và phức tạp

+ Trợ cấp có thể được sử dụng để hỗ trợ cho một ngành sản xuất non trẻ vươnlên chiếm lĩnh thị trường hoặc vì các mục đích khác Hầu như ngành nào cũng

sử dụng trợ cấp Tuy nhiên một số hình thức trợ cấp bị cấm trong WTO, đặc biệt

là trợ cấp xuất khẩu nông sản Khi hàng nhập khẩu được trợ cấp gây ra thiệt hạinghiêm trọng cho một ngành công nghiệp của một thành viên, thành viên có thểđặt ra thuế đối kháng để hại chế thiệt hại do hành động trợ cấp gây ra WTO chỉcho phép các nước có GDP đầu người dưới 1000USD/năm được phép duy tgrìcác biện pháo trợ cấp bị cấm như: trợ cấp xuất khẩu, trợ cấp nông sản… nhưngkhông được trợ cấp nhằm thay thế nhập khẩu

+ Khi nhập khẩu một mặt hàng nào đó tăng lên đột biến gây thiệt hại nghiêmtrọng cho một ngành sản xuất, WTO cho phép các thành viên bị thiệt hại có thể

sử dụng biện pháp tự vệ tạm thời kể cả hạn chế định lượng khác đẻ khắc phụcthiệt hại do nhập khẩu gây ra Nước áp dụng tự vệ khẩn cấp phải có nghĩa vụthông báo về biện pháp mà mình đang áp dụng và tiến hành tham vấn với cácnước bị ảnh hưởng các biện pháp tự vệ khẩn cấp không được áp dụng khi sảnxuất gặp khó khăn do năng lực quản lý kém, sử dụng công nghệ lạc hậy, giáthành sản phẩm trong nước cao…

4.1.5. Doanh nghiệp có đặc quyền thương mại:

Trong WTO, các doanh nghiệp được ban hành các đặc quyền thương mạigọi là các doanh nghiệp thương mại nhà nước dù cho chúng thuộc sở hữu nhà

Trang 9

nước hay sơ hữu tư nhân Ví dụ về các doanh nghiệp này là những doanhnghiệp thuộc loại "đầu mối" nhập khẩu, hay là những doanh nghiệp có khảnăng tiếp cận tới các nguồn tài chính hay ngoại tệ.

4.1.6. Hàng dệt may

- Hàng dệt may là lĩnh vực các nước đang phát triển có lợi thế và là tiềm năngphát triển cao Tuy nhiên, do đặc thù của ngành là sử dụng nhiều lao động, côngnghệ tương đối dễ tiếp cận, quy mô thị trường lớn nên là đối tượng bảo hộ caotrong chính sách của các nước phát triển và các nước đang phát triển Do vậyluôn có sự đấu tranh giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển mà kếtquả không phải lúc nào cũng có lợi cho các nước đang phát triển

- Từ năm 1974 cho đến trước vòng Uruguay, thương mại hàng dệt may được điềuchỉnh bởi hiệp định Đa sợi (MFA) Theo hiệp định này, các nước (chủ yếu là cácnước phát triển) có quyền thiết lập hạn ngạch hạn chế số lượng hàng nhập khẩu

- Việc áp dụng hạn ngạch đối với hàng dệt may là trái với các nguyên tắc cơ bảncủa WTO Chính vì vậy, tại vòng đàm phán Uruguay, các nước đang phát triển

đã đấu tranh giành thắng lợi trong việc thiết lập Hiệp định Dệt may(ATC) dẫntới loại bỏ hạn ngạch cũng như tất cả các biện pháp hạn chế nhập khẩu đối vớihàng dệt may Hiệp định ATC quy định rõ lịch trình loại bỏ hạn ngạch và hạnchế số lượng theo 4 giai đoạn cụ thể, bắt đầu vào năm 1995 và hoàn thành vào31/12/2004 Để đảm bảo ATC được các nước thực hiện một cách nghiêm túc,WTO thiết lập hẳn một cơ quan giám sát hàng dệt

III.2. Hiệp định về thương mại dịch vụ ( General Agreement on

Trade In Services- GATS)

Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) lần đầu tiên được đưa rathương thảo tại vòng đàm phán Uruguay và đã trở thành một bộ phận không thểtách rời trong hệ thống pháp lý của Tổ chức Thương mại Thế giới

4.2.1. Mục tiêu:

Mục đích chính của GATS là tạo ra khuôn khổ pháp lý cho tự do hóa thươngmại dịch vụ Các nước thành viên đưa ra các cam kết về về việc mở cửa thịtrường dịch vụ không phân biệt đối xử trên cơ sở điều chỉnh luật trong nước.Việc điều chỉnh luật sẽ được tiến hành từng bước, hướng tới xóa bỏ hoàn toànmọi hạn chế đối với các sản phẩm dịch vụ nhập khẩu cũng như đối với nhà cungcấp dịch vụ nước ngoài khi tiến hành cung cấp dịch vụ theo các phương thứckhác nhau (Đãi ngộ quốc gia - NT) Đồng thời mỗi thành viên phải dành chonhà cung cấp dịch vụ của các thành viên khác đối xử không kém ưu đãi hơn đối

xử mà nước này dành cho một nước thứ ba (Đãi ngộ Tối huệ quốc - MFT)

4.2.2. Phạm vi áp dụng:

Trang 10

Ngoại trừ các dịch vụ được cung cấp thuộc phạm vi các hoạt động chức năngcủa cơ quan chính phủ, cụ thể là cung cấp dịch vụ đó không mang tính chấtthương mại và cạnh tranh với bất cứ nhà cung cấp nào- các loại dịch vụ khác

Loại hình dịch vụ được chia làm 12 ngành và 155 phân ngành 12 ngành baogồm :

+Dịch vụ kinh doanh

+Dịch vụ thông tin liên lạc

+Dịch vụ xây dựng cà kĩ thuật liên quan đến xây dựng

+Dịch vụ giải trí, văn hóa và thể thao

+Dịch vụ giao thông tin vận tải

+Các dịch vụ khác

Theo GATS, việc cung cấp các loại dịch vụ này có thể được tiến hành theo mộttrong bốn phương thức hoặc kết hợp giữa các phương thức sau đây:

+ Cung cấp dịch vụ qua biên giới

+ Tiêu thụ dịch vụ ở nước ngoài

+ Cung cấp dịch vụ thông qua hiện diện thương mại

+ Cung cấp dịch vụ thông qua sự hiện diện của cá nhân

4.2.3. Các nội dung chính của GATS.

Đãi ngộ Tối huệ quốc:

 Đây là nghĩa vụ bắt buộc trong GATS, theo đó các nước cam kết dành cho nhaunhững "ưu đãi" đối với mọi lĩnh vực dịch vụ, ngoại trừ các lĩnh vực đã được đưavào danh mục loại trừ đãi ngộ Tối huệ quốc tạm thời Mục tiêu của các loại trừ nàynhằm đảm bảo rằng lợi ích của một nước trong thỏa thuận đặc biệt với một nướcnào đó sẽ không tự động dành cho các nước khác không thuộc đối tượng của thỏathuận đó hưởng Các loại trừ tạm thời có hiệu lực đến hết năm 1999, và có thểđược kéo dài không quá 5 năm

Đãi ngộ quốc gia:

Trang 11

 Nguyên tắc này được thực hiện trên cơ sở kết quả của các cuộc đàm phán và cáccam kết về tiến trình tự do hóa dịch vụ giữa các thành viên Nguyên tắc này chỉ ápdụng đối với các lĩnh vực và trong chừng mực nước đó cam kết thực hiện chứkhông áp đối với các lĩnh vực mà nước đó chưa cam kết.

Thanh toán quốc tế:

 Các giao dịch vãng lai liên quan đến các cam kết cụ thể trong khuôn khổ Hiệpđịnh sẽ không bị hạn chế; ngoại trừ trường hợp cán cân thanh toán gặp khó khănthì khi đó một số hạn chế sẽ được áp dụng mang tính tạm thời căn cứ vào các điềukiện cụ thể

Trong khuôn khổ các cuộc đàm phán đa phương tại vòng Uruguay, các thành viên

đã đạt được một số thỏa thuận cụ thể về tự do hóa hơn nữa một số ngành dịch vụlớn như tài chính, viễn thông, vận tải hàng không

Dịch vụ tài chính:

 Phụ lục về dịch vụ tài chính của GATS điều chỉnh các dịch vụ tài chính như dịch

vụ bảo hiểm, các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm; Dịch vụ ngân hàng và cácdịch vụ tài chính khác Phụ lục này cho phép các chính phủ được thực hiệnnhững biện pháp đặc biệt để bảo vệ nhà đầu tư, người gửi tiền, và để đảm bảo

sự hòa nhập ổn định của hệ thống tài chính; và không áp dụng đối với nhữngdịch vụ được chính phủ cung cấp vì mục đích quản lý hệ thống tài chính, chẳnghạn như hoạt đọng ngân hàng trung ương

Trang 12

 Các chính phủ được phép đàm phán các cam kết cụ thể nhằm tạo thuận lợi choviệc tạm trú của thể nhân ở một nước khác nhằm mục đích cung cấp dịch vụ.Hiệp định GATS không áp dụng đối với những tự nhiên nhân tới một nướcnhằm mục đích là việc hoặc cư trú lâu dài, Hoặc các biện pháp liên quan đếnquyền công dân, quyền cư trú.

III.3 Hiệp định liên quan đến thương mại và quyền sở hữu trí tuệ

(trade-related aspects of intellectual property rights – TRIPS)

Đây là hiệp định đa phương tổng thể nhất về lĩnh vực sở hữu trí tuệ, được ápdụng đối với các nước là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/1/1995

+ Đối tượng Sở hữu trí tuệ bao gồm:

- Bản quyền và các quyền có liên quan

- Bảo hộ thông tin bí mật

- Khống chế các hoạt động chống cạnh tranh trong các hợp đồng li-xăng(Xem thêm chi tiết trong hiệp định về các khía cạnh liên quan đến quyền

sở hữu trí tuệ -Ký ngày 15.4.1994 tạihttp://www.havip.com.vn/images/download/823.pdf )

4.3.2. Nội dung hiệp định

Đãi ngộ Tối huệ quốc

 Đối với việc bảo hộ sở hữu trí tuệ, bất kì một sự ưu tiên, chiếu cố, đặc quyền,hoặc sự miễn trừ nào được một thành viên dành cho công dân của bất kì mộtthành viên nào khác cũng phải được lập tức và vô điều kiện dành cho công dântất cả các thành viên khác trên cơ sở các thoả ước quốc tế về việc giúp đỡ trong

Trang 13

tố tụng hoặc thực thi luật theo nghĩa tổng quát chứ không giới hạn riêng biệt vềbảo hộ sở hữu trí tuệ

Đãi ngộ quốc gia

 Mỗi thành viên chấp nhận cho công dân của các thành viên khác sự đối xửkhông kém thuận lợi hơn so với sự đối xử mà thành viên đó dành cho công dâncủa mình trong việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

 Tuy nhiên, các nguyên tắc này cũng còn những ngoại lệ, theo đó, các thànhviên có thể dựa vào để miễn trừ nghĩa vụ tuân thủ hiệp định TRIPs Các trườnghợp ngoại lệ được quy định cụ thể trong Công ước Paris (về bảo hộ sở hữu côngnghiệp); Công ước Berne (về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật); Côngước Rome (về bảo vệ người biểu diễn, người xuất bản, ghi âm và các tổ chứcphát thanh truyền hình) và Hiệp ước Washington ( về sở hữu trí tuệ trong lĩnhvực mạch tích hợp)

Thời hạn chuyển đổi hệ thống luật quốc gia cho phù hợp với nội dung TRIPS

Hiệp định TRIPs cho phép các thành viên có một khoảng thời gian chuyển đổithích hợp để đảm bảo việc thực thi đầy đủ các nghĩa vụ Các nước phát triểnđược phép trì hoãn thực hiện Hiệp định trong vòng 1 năm kể từ ngày hiệp định

có hiệu lực Thời hạn này đối với các nước đang phát triển là 5 năm và các nướckém phát triển là 11 năm

III.4 Hiệp định các biện pháp thương mại có liên quan đến đầu tư (

Agreement on Trade related Investment Measures – TRIMS)

+ Hiệp định về Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs) là mộttrong các hiệp định của WTO mà các thành viên gia nhập tổ chức này phải ký kếtnhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư quốc tế Hiệp định TRIMS cóhiệu lực từ ngày 1-1-1995

+Hiệp định TRIMs chỉ áp dụng cho thương mại hàng hóa mà không áp dụng chocác lĩnh vực khác Hiệp định TRIMs cấm áp dụng một số biện pháp bị coi là viphạm nguyên tắc "Đãi ngộ quốc gia" và các biện pháp có tác dụng hạn chếthương mại bao gồm:

- Các biện pháp bắt buộc hay điều kiện về quy định một "tỷ lệ nội địa hóa" đốivới doanh nghiệp;

- Các biện pháp "cân bằng thương mại " buộc doanh nghiệp phải tự cân đối vềkhối lượng và trị giá xuất nhập khẩu, về ngoại hối

a) Nội dung cơ bản

Trang 14

- Cho phép các nhà đầu tư nước ngoài được hưởng nguyên tác đối xử quốc gia tronghoạt động đầu tư sang các nước thành viên thuộc WTO

- Loại bỏ các biện pháp thương mại gây trở ngại cho các hoạt động đầu tư

- Các biện pháp bắt buộc hay điều kiện về quy định một tỉ lệ nội địa hóa đối với cácdoanh nghiệp

- Các biện pháp cân bằng thương mại buộc doanh nghiệp phải tự cân đối về khốilượng và giá trị xuất nhập khẩu về ngoại hối, …

b) Thời hạn thực hiện TRIMs

Theo quy định của Hiệp định TRIMs, các nước có nghĩa vụ phải thông báo cácbiện pháp này và phải tiến hành loại bỏ trong vòng 2 năm đối với các nước đangphát triển, 5 năm đối với các nước đang phát triển ( kể từ năm 1995), 7 năm đốivới các nước chậm phát triển ( kể từ năm 1995)

IV CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP WTO:

5.1 Cam kết gia nhập WTO trong lĩnh vực thương mại hàng hóa (thuế

và các biện pháp phi thuế):

5.1.1. Thuế quan:

Tổng hợp chung toàn bộ các cam kết về thuế quan của Việt Nam trong WTO nhưđược thể hiện trong Biểu cam kết về Hàng hoá của Việt Nam Có thể rút ra một sốnét lớn như sau:

- Việt Nam cam kết ràng buộc với toàn bộ Biểu thuế nhập khẩu hiện hành gồm10.600 dòng thuế

- Thuế suất cam kết cuối cùng có mức bình quân giảm đi 23% so với mức thuế bìnhquân hiện hành (thuế suất MFN) của Biểu thuế (từ 17,4% xuống còn 13,4%) Thờigian thực hiện sau 5- 7 năm

Bảng: Cam kết chung về giảm thuế nhập khẩu

dòng thuế NK

Tỷ trọn g (%)

2.Phải dừng ở mức thuế ở thời điểm gia nhập WTO 3.700 34,5

3.Mức thuế trần cao hơn mức thuế khi gia nhập WTO 3.170 30,0

Nguồn: Tổng hợp văn kiện gia nhập WTO ở Việt Nam

Trang 15

Bảng:Bảng cam kết giảm thuế nhập khẩu theo nhóm ngành hàng

ĐVT: Tỷ lệ %

Nhóm ngành hàng Mức thuế

NK hiện hành

Mức thuế

NK phải giảm

Thời hạn thực hiện giảm

Nguồn: Tổng hợp từ văn kiện cam kết của Việt Nam gia nhập WTO

ð Nhận xét:

Mức thuế trung bình đối với sản phẩm nông nghiệp: 20,9%, sản phẩm công nghiệp:12,6% Nhìn chung hàng nông sản cam kết giảm thuế nhập khẩu nhiều hơn so vớihàng công nghiệp

Bảng: Bảng so sánh mức cắt giảm thuế khi gia nhập WTO của Việt Nam

và các nước đàm phán gia nhập năm 1994

Mức cắt giảm thuế trung

bình

Việt Nam Nước đang

phát triển

Nước phát triển

Nguồn: Tổng hợp từ văn kiện cam kết của Việt Nam gia nhập WTO

Bảng: Mức thuế cam kết bình quân theo một số nhóm hàng chính

Nhóm mặt hàng

Thuế suất MFN (2006)

Thuế suất cam kết tại thời điểm gia nhập WTO (%)

Thuế suất cam kết cắt giảm cuối cùng cho WTO (%)

Trang 16

11 Máy móc thiết bị điện 12,4 13,9 9,5

Nguồn: Tổng hợp từ văn kiện cam kết của Việt Nam gia nhập WTO

ð Nhận xét: Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất là :

dệt may, cá và sản phẩm từ cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác , thiết bị điệnđiện tử Mức thuế cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là 17, 4% vàmức thuế suất bình quân cuối cùng là 13, 4%, lộ trình thực hiện từ 5 - 7 năm;

Bảng: Mức cam kết cắt giảm thuế của Việt Nam

theo một số hiệp định ngành của WTO

Hiệp định tự do hoá theo ngành Số dòng thuế

Thuế suất MFN (%)

Thuế suất cam kết cuối cùng (%).

1 HĐ công nghệ thông tin ITA- tham gia

2 HĐ hài hoà hoá chất CH- tham gia 81% 1.300/1.600 6,8% 4,4%

3 HĐ thiết bị máy bay dân dụng CA- tham

Ngoài ra, tham gia không đầy đủ một số HĐ khác như thiết bị khoa học, thiết bị xâydựng…

Nguồn: Tổng hợp từ văn kiện cam kết của Việt Nam gia nhập WTO

ð Nhận xét:

Như tất cả các nước mới gia nhập khác, Việt Nam cũng cam kết tham gia vàomột số Hiệp định tự do hóa theo ngành Những ngành mà Việt Nam cam kết thamgia đầy đủ là sản phẩm công nghê thông tin (ITA), hàng dệt may và thiết bị y tế.Những ngành mà Việt Nam tham gia một phần là :thiết bị máy bay, hóa chất vàthiết bị xây dựng Thời gian để thực hiện cam kết giảm thuế từ 3-5 năm

Trong các hiệp định trên, tham gia ITA là quan trọng nhất, theo đó khoảng 330dòng thuế thuộc diện công nghệ thông tin sẽ phải có thuế suất 0% sau 3-5 năm

Trang 17

Như vậy các sản phẩm điện tử như:máy tính, điện thoại di động, máy ghi hình, máyảnh kỹ thuật số…đều có thuế suất 0% thực hiện sau 3-5 năm, tối đa là sau 7 năm

- Trong toàn bộ Biểu cam kết, Việt Nam sẽ cắt giảm thuế với khoảng 3.800 dòngthuế (chiếm 35,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc ở mức thuế hiện hành vớikhoảng 3.700 dòng (chiếm 34,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc theo mức thuếtrần – cao hơn mức thuế suất hiện hành với 3.170 dòng thuế (chiếm 30% số dòngcủa Biểu thuế), chủ yếu là đối với các nhóm hàng như xăng dầu, kim loại, hoá chất,một số phương tiện vận tải

- Một số mặt hàng đang có thuế suất cao từ trên 20%, 30% sẽ được cắt giảm thuếngay khi gia nhập Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất baogồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc thiết bịđiện-điện tử

- Đối với lĩnh vực nông nghiệp, mức cam kết bình quân là 25,2% vào thời điểm gianhập và 21,0% sẽ là mức cắt giảm cuối cùng So sánh với mức thuế MFN bìnhquân đối với lĩnh vực nông nghiệp hiện nay là 23,5% thì mức cắt giảm đi sẽ là10% Trong lĩnh vực nông nghiệp, Việt Nam sẽ được áp dụng cơ chế hạn ngạchthuế quan đối với 4 mặt hàng, gồm: trứng, đường, thuốc lá lá, muối (muối trongWTO không được coi là mặt hàng nông sản) Đối với 4 mặt hàng này, mức thuếtrong hạn ngạch là tương đương mức thuế MFN hiện hành (trứng 40%, đường thô25%, đường tinh 50-60%, thuốc lá lá: 30%, muối ăn 30%), thấp hơn nhiều so vớimức thuế ngoài hạn ngạch

- Đối với lĩnh vực công nghiệp, mức cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là16,1%, và mức cắt giảm cuối cùng sẽ là 12,6% So sánh với mức thuế MFN bìnhquân của hàng công nghiệp hiện nay là 16,6% thì mức cắt giảm đi sẽ là 23,9%

- Các mức cắt giảm này có thể so sánh tương ứng với các mức cắt giảm trung bìnhcủa các nước đang phát triển và đã phát triển trong vòng đàm phán Uruguay (1994)như sau: trong lĩnh vực nông nghiệp các nước đang phát triển và đã phát triển camkết cắt giảm là 30% và 46%; với hàng công nghiệp tương ứng là 37% và 24%;Trung Quốc trong đàm phán gia nhập của mình cam kết cắt giảm khoảng 45% thuếnhập khẩu (từ 17,5% xuống 10%)

Mức độ cam kết và cắt giảm thuế của Việt Nam tổng hợp theo một số nhómngành hàng và nhóm mặt hàng chính với thời gian thực hiện được cụ thể hoátrong các bảng dưới đây:

Bảng : Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính

Nhóm hàng mặt Thuế suất cam kết tại thời

điểm gia nhập WTO (%)

Thuế suất cam kết cắt giảm cuối cùng cho WTO (%)

Trang 18

Bảng : Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm mặt hàng chính

Cam kết với WTO

TT Ngành hàng/Mức thuế suất

Thuế suất MFN

Thuế suất khi gia nhập

Thuế suất cuối cùng

Thời gian thực hiện

Trang 19

2 Một số sản phẩm công

nghiệp

- Sắt thép (thuế suấtbình quân)

- Dệt may (thuế suấtbình quân)

khi gianhập(thực tế

đã thựchiệntheohiệpđịnh dệtmay với

Mỹ vàEU

- Xe ôtô con + Xe từ 2.500 cc trởlên, chạy xăng

+ Xe từ 2.500 cc trởlên, loại 2 cầu

+ Dưới 2.500 cc và cácloại khác

- xe tải + Loại không quá 5 tấn 100 80 50 10 năm + Loại thuế suất khác

hiện hành 80%

+ Loại thuế suất khác 60 60 50 5 năm

Trang 20

hiện hành 60%

- Xe máy + Loại từ 800 cc trở lên 100 100 40 8 năm

Như tất cả các nước mới gia nhập khác, Việt Nam cũng cam kết tham gia vàomột số Hiệp định tự do hoá theo ngành Những ngành mà Việt Nam cam kết thamgia đầy đủ là sản phẩm công nghệ thông tin (ITA), dệt may và thiết bị y tế Nhữngngành mà Việt Nam tham gia một phần là thiết bị máy bay, hoá chất và thiết bị xâydựng Thời gian để thực hiện cam kết giảm thuế là từ 3-5 năm

Trong các Hiệp định trên, tham gia ITA là quan trọng nhất, theo đó khoảng 330dòng thuế thuộc diện công nghệ thông tin sẽ phải có thuế suất 0% sau 3-5 năm.Như vậy, các sản phẩm điện tử như: máy tính, điện thoại di động; máy ghi hình,máy-ảnh kỹ thuật số… sẽ đều có thuế suất 0%, thực hiện sau 3-5 năm, tối đa là sau

7 năm

Việc tham gia Hiệp định dệt may (thực hiện đa phương hoá mức thuế đã cam kếttheo các Hiệp định dệt may với EU, Hoa Kỳ) cũng dẫn đến giảm thuế đáng kể đốivới các mặt hàng này: vải từ 40% xuống 12%, quần áo từ 50% xuống 20%, sợi từ20% xuống 5%

Bảng dưới đây sẽ đề cập cụ thể về tình hình cam kết theo các Hiệp định tự do hoátheo ngành của Việt Nam trong WTO

Bảng: Các cam kết thực hiện Hiệp định tự do hoá theo ngành

Hiệp định tự do hoá theo

ngành

Số dòng thuế

T/s MFN (%)

T/s cam kết cuối cùng (%)

1 HĐ công nghệ thông tin

3 HĐ thiết bị máy bay dân

dụng CA- tham gia hầu hết

Trang 21

Ngoài ra, tham gia không đầy đủ một số HĐ khác như thiết bị khoa học, thiết

bị xây dựng…

IV.2 Cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ:

Cam kết gia nhập WTO của Việt Nam về dịch vụ được nêu tại 03 nhóm vănbản sau đây:

 Biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam (cam kết cụ thể trong từng ngành dịch vụ

có cam kết)

 Cam kết về minh bạch hoá và không phân biệt đối xử trong Phần về dịch vụtrong Báo cáo của Ban Công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO

 Hiệp định GATS (về các vấn đề chung)

Hiệp định GATS quy định những nghĩa vụ chung về dịch vụ mà tất cả cácnước thành viên WTO đều phải tuân thủ Là thành viên WTO, Việt Nam cũng cótrách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ này, bao gồm:

- Nghĩa vụ về Đối xử tối huệ quốc (MFN): Việt Nam phải đối xử bình đẳng (vềchính sách, pháp luật, thủ tục…) giữa các nhà cung cấp dịch vụ đến từ các nướckhác nhau (nếu các nước này đều là thành viên WTO)

- Nghĩa vụ Minh bạch hóa: Việt Nam phải công bố tất cả các quy định, yêu cầu, thủtục có ảnh hưởng tới thương mại dịch vụ cho các nước Thành viên WTO; công khaicác dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (luật, pháp lệnh, nghị định…) để lấy ýkiến các tổ chức, cá nhân có liên quan trong ít nhất 60 ngày

5.2.1 Các dịch vụ kinh doanh:

a) Dịch vụ pháp lý:

Dịch vụ pháp lý theo các cam kết của Việt Nam với WTO không bao gồm việccho phép tổ chức luật sư nước ngoài tham gia vào tiến trình tố tụng pháp lý với tưcách là người bào chữa hoặc đại diện cho khách hàng trước các tòa án Việt Namcũng như các dịch vụ lập hồ sơ và chứng nhận pháp luật Việt Nam

Tổ chức luật sư nước ngoài được phép hiện diện thương mại tại Việt Nam dướicác hình thức: chi nhánh, công ty con của tổ chức luật sư nước ngoài, liên danhgiữa tổ chức luật sư nước ngoài và công ty luật hợp danh của Việt Nam Các tổchức luật sư nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam được phép

tư vấn luật Việt Nam với điều kiện luật sư tư vấn đã tốt nghiệp trường đại học luậtcủa Việt Nam hoặc đáp ứng các yêu cầu như quy định đối với người hành nghề luậtViệt Nam

b) Dịch vụ kế toán, kiểm toán, dịch vụ thuế:

Đối với dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán, nhà đầu tư nước ngoàiđược tự do lựa chọn hình thức đầu tư (trừ chi nhánh) phù hợp với các quy định củapháp luật hiện hành và được đối xử bình đẳng như các nhà cung cấp dịch vụ ViệtNam Đối với dịch vụ thuế, trong vòng 1 năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO,

Trang 22

việc cấp phép sẽ được thực hiện trên cơ sở xét duyệt theo từng trường hợp và sốlượng nhà cung cấp dịch vụ sẽ do Bộ Tài chính quyết định tùy thuộc vào nhu cầu

và tình hình phát triển của thị trường Cũng trong thời gian này, các doanh nghiệp

có vốn nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các công ty có vốn nước ngoài

và các dự án có

sự tài trợ của nước ngoài tại Việt Nam

c) Dịch vụ kiến trúc, dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ, dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị:

Đối với dịch vụ kiến trúc và dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ, nhà đầu tư nướcngoài được tự do lựa chọn hình thức đầu tư (trừ chi nhánh) Trong vòng 2 năm kể

từ khi Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài chỉ đượccung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp Việt Nam

Ngoài ra, Chính phủ được quyền quyết định việc cấp phép cho các hoạt độngliên quan đến khảo sát địa chất, địa hình công trình, địa chất thủy văn, khảo sát môitrường, khảo sát kỹ thuật phục vụ quy hoạch phát triển đô thị-nông thôn, quy hoạchphát triển ngành Đối với dịch vụ quy hoạch đô thị và kiến trúc cảnh quan đô thị,kiến trúc sư phải có bằng, chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của ViệtNam cấp hay công nhận

d) Dịch vụ máy tính:

Nhà đầu tư nước ngoài được tự do lựa chọn hình thức đầu tư, kể cả hình thứcchi nhánh để cung cấp dịch vụ tại Việt Nam Tuy nhiên, chi nhánh chỉ được phépthành lập sau 3 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO và với điều kiện trưởng chinhánh phải là người thường trú tại Việt Nam Các doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài chỉ được cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàitại Việt Nam

e) Dịch vụ quảng cáo:

Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được đầu tư dưới hình thức liên doanh; khôngđược cung cấp dịch vụ quảng cáo thuốc lá và chỉ được phép quảng cáo rượu khipháp luật hiện hành cho phép các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động tương tự

f) Dịch vụ nghiên cứu phát triển, dịch vụ nghiên cứu thị trường, dịch

vụ tư vấn quản lý:

Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư dưới các hình thức khác nhau theoquy định của pháp luật để cung cấp dịch vụ nghiên cứu - phát triển trong lĩnh vựckhoa học tự nhiên Đối với dịch vụ nghiên cứu thị trường, nhà đầu tư nước ngoàikhông được phép cung cấp dịch vụ trưng cầu dân ý Doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài được phép thành lập từ ngày 1/1/2009 Ngoài ra, nhà đầu tư nước ngoài đượcphép mở chi nhánh cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý tại Việt Nam sau 3 năm kể từkhi Việt Nam gia nhập WTO và với điều kiện trưởng chi nhánh phải là ngườithường trú tại Việt Nam

Trang 23

g) Dịch vụ liên quan đến tư vấn quản lý:

Trong vòng 1 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nhà đầu tư ngoài đượcphép thành lập doanh nghiệp liên doanh hoặc thực hiện đồng hợp tác kinh doanh đểcung cấp dịch vụ quản lý dự án Đối với dịch vụ trọng tài và hoà giải, nhà đầu tưnước ngoài cũng được phép cung cấp dịch vụ dưới các hình thức nêu trên sau 3năm kể từ khi Việt am gia nhập WTO

Ngoài ra, đối với cả 02 phân ngành dịch vụ nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài cònđược phép thành lập chi nhánh để cung cấp dịch vụ sau 3 năm kể từ khi Việt Namgia nhập WTO với điều kiện trưởng chi nhánh phải là người thường trú tại ViệtNam

h) Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật:

Nhà đầu tư nước ngoài không được phép cung cấp dịch vụ kiểm định và đăngkiểm phương tiện vận tải Theo quy định của GATS, Việt Nam không có nghĩa vụphải mở cửa các dịch vụ được cung cấp để thực thi thẩm quyền của Chính phủ Tuynhiên, nếu Việt Nam cho phép các doanh nghiệp trong nước cung cấp các dịch vụnày thì sau một thời gian nhất định, nhà đầu tư nước ngoài cũng được phép thamgia

i) Dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp, dịch vụ thú y:

Đối với dịch vụ liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp, nhà đầu tưnước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp liên doanh với phần vốn góp tối đa51% Tuy nhiên, các doanh nghiệp này không được cung cấp dịch vụ đánh giá vàkhai thác rừng tự nhiên, săn bắn, đánh bẫy động vật quý hiếm hoang dã, chụp ảnhhàng không, quản lý quỹ gien cây trồng, vật nuôi v.v và không được phép tiếp cậnmột số địa bàn nhất định Đối với dịch vụ thú y, nhà đầu tư nước ngoài chỉ đượcphép cung cấp dịch vụ với tư cách cá nhân sau khi đã được cơ quan có thẩm quyềncủa Việt Nam chấp thuận

j) Dịch vụ liên quan đến khai thác mỏ, dịch vụ liên quan tư vấn khoa học kỹ thuật:

Sau 5 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nhà đầu tư nước ngoài đượcphép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài để cung ứng các dịch vụ hỗ trợcho khai thác dầu khí, trừ các dịch vụ nêu trên Các doanh nghiệp này không đượccung cấp dịch vụ bay, cung cấp trang thiết bị và các vật phẩm cho dàn khoan xa bờv.v

k) Dịch vụ liên quan đến sản xuất, dịch vụ sửa chữa thiết bị

Đối với dịch vụ liên quan đến sản xuất, sau 3 năm kể từ khi Việt Nam gia nhậpWTO, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập liên doanh với phần vốn gópkhông qúa 50%, và sau 5 năm được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốnĐTNN

Trang 24

Đối với dịch vụ sửa chữa thiết bị, nhà đầu tư nước ngoài không được cung cấp dịch

vụ sửa chữa tàu biển và các phương tiện vận tải khác (sửa chữa máy bay có cam kếtriêng) Các doanh nghiệp liên doanh được phép thành lập với phần vốn góp nướcngoài không qúa 49% vốn nước ngoài để cung cấp dịch vụ sửa chữa thiết bị Sau 3năm kể từ khi gia nhập WTO, các liên doanh được nâng tỷ lệ vốn góp trong liêndoanh lên 51% và được thành lập công ty 100% vốn nước ngoài sau đó 2 năm

5.2.2 Dịch vụ viễn thông:

Đối tượng đàm phán về mở cửa thị trường dịch vụ viễn thông trong WTOgồm: dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng (FBO) và dịch vụ viễn thông không có hạtầng mạng (SBO)

Dịch vụ viễn thông cơ bản:

Các dịch vụ này gồm: dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch gói; dịch vụ truyền

số liệu chuyển mạch kênh; dịch vụ điện báo; dịch vụ điện tín; dịch vụ Fax; dịch vụthuê kênh riêng; các dịch vụ thông tin vô tuyến (bao gồm cellular, mobile và vệtinh)

Đối với dịch vụ viễn thông cơ bản có hạ tầng mạng (FBO), tại thời điểm ViệtNam gia nhập WTO, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được phép liên doanhvới nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép hoạt động tại Việt Nam để hoạtđộng trên cơ sở tự thiết lập mạng một cách đầy đủ, bao gồm đường truyền dẫn nộihạt, đường dài trong nước và quốc tế và các trang thiết bị cần thiết khác Tuy nhiên,phần vốn góp của Bên nước ngoài không được vượt qúa 49% vốn pháp định củaliên doanh

Đối với dịch vụ viễn thông cơ bản không có hạ tầng mạng (FBO), cũng tạithời điểm nói trên, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ được góp 51% vốn phápđịnh để thành lập liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tạiViệt Nam Ba năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO, liên doanh được phép thànhlập mà không bị hạn chế về việc lựa chọn đối tác

(tức là đối tác bắt buộc phải là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tạiViệt Nam3) và phần vốn góp của Bên nước ngoài không vượt qúa 65% vốn phápđịnh của liên doanh Phần vốn góp để kiểm soát quản lý của liên doanh là 51%.Nhà đầu tư nước ngoài trong BCC có thể thay đổi hình thức đầu tư hiện tại hoặcchuyển đổi từ hình thức này sang các hình thức khác với các điều kiện không kémthuận lợi hơn các điều kiện mà các nhà đầu tư đó đang được hưởng

Ngoài ra, đối với dịch vụ viễn thông cơ bản khác (dịch vụ mạng riêng ảo VPN)cung cấp trên cơ sở SBO, ngay sau khi Việt Nam gia nhập WTO, nhà cung cấp dịch

vụ viễn thông nước ngoài được tự do lựa chọn đối tác liên doanh với phần vốn gópkhông qúa 70% vốn pháp định của liên doanh; nhà cung cấp dịch vụ này trên cơ sởFBO được phép liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tạiViệt Nam, nhưng phần vốn góp không được qúa 49%

Trang 25

Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng:

Các dịch vụ này gồm: dịch vụ thư điện tử; dịch vụ thư thoại; dịch vụ truy cập cơ

sở dữ liệu và thông tin trên mạng; dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử; dịch vụ fax nângcao hay gia tăng giá trị bao gồm lưu giữ và gửi, lưu giữ và truy cập; dịch vụ chuyểnđổi mã, hiệu; dịch vụ xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng

Đối với dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng không có hạ tầng mạng (FBO), ngaytại thời điểm Việt Nam gia nhập WTO, nhà cung cấp dịch vụ viễn thông nước ngoàiđược phép thành lập liên doanh hoặc BCC mà không bị hạn chế trong việc lựachọn đối tác Phần vốn góp của Bên nước ngoài không được vượt qúa 51% và 03năm sau thời điểm nói trên, hạn chế này là 65% Đối với dịch vụ viễn thông giá trịgia tăng có hạ tầng mạng (SBO), ngay tại thời điểm Việt Nam gia nhập WTO, nhàcung cấp dịch vụ viễn thông nước ngoài được phép góp không quá 50% vốn phápđịnh để thành lập liên doanh với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông được cấp phép tạiViệt Nam

5.2.3 Dịch vụ xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan:

Theo cam kết của Việt Nam với WTO, các dịch vụ này bao gồm:

 Thi công xây dựng nhà cao tầng;

 Thi công xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng;

5.2.4 Các dịch vụ phân phối:

Các dịch vụ phân phối được cam kết mở cửa gồm dịch vụ bán buôn, bán lẻ,đại lý, nhượng quyền thương mại, nhưng không bao gồm việc phân phối các mặthàng: thuốc lá và xì gà, sách, báo, tạp chí, băng video, kim loại và đá qúy, các sảnphẩm dược và chất gây nghiện, thuốc nổ, gạo, đường mía

Cụ thể, đối với dịch vụ bán buôn, bán lẻ và đại lý, tại thời điểm Việt Nam gianhập WTO, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập liên doanh vớiphần vốn góp không qúa 49% vốn pháp định của liên doanh Từ 1/1/2008, hạn chếnày được quy định ở mức 51% và từ 1/1/2009, hạn chế về sở hữu nước ngoài sẽđược bãi bỏ Bắt đầu từ thời điểm Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp cóvốn ĐTNN kinh doanh dịch vụ phân phối được phép bán buôn, bán lẻ và làm đại lýbán tất cả các mặt hàng nhập khẩu hợp pháp hoặc sản xuất ở trong nước, trừ các

Trang 26

sản phẩm: xi măng, lốp (trừ lốp máy bay), máy kéo, động cơ xe máy, ô tô, xe máy,thép, thiết bị nghe nhìn, rượu và đồ uống có cồn, phân bón Sau 03 năm kể từ thờiđiểm Việt Nam gia nhập WTO, các doanh nghiệp nói trên được phép phân phối tất

cả các mặt hàng, nhưng hạn chế phân phối máy kéo, động cơ xe máy, ô tô, xe máy

sẽ được bãi bỏ đầu tiên, từ 1/1/2009 Việc thành lập các điểm bán lẻ ngoài cơ sởban đầu phải được xem xét trong từng trường hợp cụ thể tùy thuộc vào nhu cầu vàtình hìnhh phát triển của thị trường (kiểm tra nhu cầu kinh tế- ENT)

Đối với dịch vụ nhượng quyền thương mại, ngay tại thời điểm Việt Nam gianhập WTO, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập liên doanh vớiphần vốn góp không qúa 49% Từ 1/1/2008, hạn chế này là 51% và từ 1/1/2009,hạn chế này sẽ được bãi bỏ Sau 3 năm kể từ thời điểm Việt Nam gia nhập WTO,nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành

lập chi nhánh để kinh doanh dịch vụ nhượng quyền thương mại

5.2.5 Dịch vụ giáo dục:

Theo cam kết của Việt Nam với WTO, các dịch vụ này bao gồm:

 Giáo dục phổ thông cơ sở;

 Giáo dục bậc cao (đại học, cao đẳng);

 Giáo dục cho người lớn;

 Các dịch vụ giáo dục khác

Cam kết đối với các dịch vụ giáo dục nêu trên chỉ áp dụng trong các lĩnh vực:

kỹ thuật, khoa học tự nhiên và công nghệ, quản trị kinh doanh, kinh tế học, kế toán,luật quốc tế và đào tạo ngôn ngữ

Việt Nam chưa cam kết mở cửa thị trường dịch vụ giáo dục phổ thông cơ sở.Đối với giáo dục bậc cao, giáo dục cho người lớn và các dịch vụ giáo dục khác,gồm cả đào tạo ngoại ngữ, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép cung cấp dịch vụdưới hình thức liên doanh với tỷ lệ sở hữu đa số của bên nước ngoài Từ 1/1/2009,nhà đầu tư nước ngoài mới được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn ĐTNN đểcung cấp các dịch vụ nêu trên Các cơ sở đào tạo có vốn đầu tư nước ngoài cungcấp dịch vụ giáo dục phải tuân thủ các yêu cầu đối với giáo viên nước ngoài vàchương trình đào tạo phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt

Đối với các dịch vụ xử lý nước thải, rác thải, làm sạch khí thải, xử lý tiếng ồn

và đánh giá tác động của môi trường, trong vòng 4 năm kể từ khi Việt Nam gia

Trang 27

nhập WTO, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập liên doanh với phần vốngóp tối đa 51% Sau thời thời điểm này, nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự dolựa chọn hình thức đầu tư (trừ chi nhánh) để cung cấp dịch vụ tại Việt Nam Tuynhiên, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải dành độc quyền và đặc quyềncho các nhà khai thác tư nhân của Việt Nam trong việc cung cấp dịch vụ để thựcthi thẩm quyền của Chính phủ, không được thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ giađình, không được tiếp cận một số khu vực nhạy cảm ở Việt Nam

5.2.7 Các dịch vụ tài chính:

a) Dịch vụ bảo hiểm và các dịch vụ có liên quan:

Các dịch vụ bảo hiểm được cam kết mở cửa gồm: dịch vụ bảo hiểm trực tiếp(bảo hiểm nhân thọ, trừ bảo hiểm y tế và bảo hiểm phi nhân thọ); dịch vụ tái,nhượng bảo hiểm; dịch vụ trung gian bảo hiểm (môi giới, đại lý); các dịch vụ hỗ trợbảo hiểm (tư vấn, đánh giá rủi ro và giải quyết khiếu nại)

Đối với các dịch vụ này, Việt Nam không áp dụng hạn chế về tiếp cận thịtrường, trừ việc không cho phép doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn ĐTNN cungcấp các dịch vụ bảo hiểm bắt buộc, gồm: bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe

cơ giới đối với bên thứ 3, bảo hiểm xây dựng và lắp đặt, bảo hiểm các dự án vàcông trình xây dựng dễ gây nguy hiểm đến an ninh công cộng và môi trường.Ngoài ra, sau 5 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nhà cung cấp dịch vụ bảohiểm nước ngoài có thể thành lập chi nhánh tại Việt Nam để cung cấp các dịch vụbảo hiểm, trừ bảo hiểm nhân thọ

b) Các dịch vụ ngân hàng:

Các hình thức đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam được quyđịnh như sau: - Ngân hàng thương mại nước ngoài được phép thành lập văn phòngđại diện, chi nhánh, ngân hàng thương mại liên doanh với phần vốn góp không qúa50% vốn điều lệ, công ty liên doanh cho thuê tài chính, công ty ài chính liên doanh,công ty tài chính 100% vốn ĐTNN, và từ 1/4/2007, được phép thành lập ngân hàng100% vốn ĐTNN - Công ty tài chính nước ngoài được phép thành lập văn phòngđại diện, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn ĐTNN, công tyliên doanh cho thuê tài chính, công ty cho thuê tài chính 100% vốn ĐTNN

- Công ty cho thuê tài chính nước ngoài được phép thành lập văn phòng đại diện,công ty liên doanh cho thuê tài chính, công ty cho thuê tài chính 100% vốn ĐTNN.Việt Nam không duy trì hạn chế về đối xử quốc gia đối với tổ chức tín dụng nướcngoài, trừ việc áp dụng một số điều kiện thành lập sau đây:

- Đối với chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài: Ngân hàng mẹ phải có tàisản trên 20 triệu tại thời điểm cuối năm trước khi nộp đơn xin phép thành lập

- Đối với ngân hàng thương mại liên doanh và ngân hàng thương mại 100% vốnĐTNN: Ngân hàng mẹ phải có tài sản trên 10 triệu tại thời điểm cuối năm trước khinộp đơn xin phép thành lập

Trang 28

- Đối với công ty tài chính liên doanh hoặc 100% vốn ĐTNN, công ty cho thuê tàichính liên doanh hoặc 100% vốn ĐTNN: Tổ chức tín dụng nước ngoài phải có tàisản tối thiểu 10 triệu tại thời điểm cuối năm trước khi nộp đơn xin phép thành lập.Trong vòng 5 năm kể từ thời điểm Việt Nam gia nhập WTO, chi nhánh ngân hàngnước ngoài chỉ được nhận tiền gửi bằng Đồng Việt Nam từ các thể nhân Việt Namkhông có quan hệ tín dụng hạn chế theo mức vốn pháp định (từ 650% từ 1/1/2007đến 1000% vốn pháp định của chi nhánh vào 1/1/2010) Từ 1/1/2011, việc nhậntiền gửi của chi nhánh ngân hàng ngân hàng từ các thể nhân Việt Nam nói trênđược thực hiện trên cơ sở đối xử quốc gia đầy đủ Việt Nam có thể hạn chế việctham gia cổ phần của tổ chức tín dụng nước ngoài trong các ngân hàng thương mạinhà nước được cổ phần hóa với mức hạn chế như áp dụng đối với ngân hàngthương mại Việt Nam Chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài không được

mở các điểm giao dịch ngoài văn phòng chi nhánh Từ thời điểm Việt Nam gianhập WTO, các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép phát hành thẻ tín dụng trên

cơ sở đối xử quốc gia

c) Dịch vụ chứng khoán:

Tại thời điểm Việt Nam gia nhập WTO, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉđược phép thành lập văn phòng đại diện và công ty liên doanh với phần vốn gópcủa Bên nước ngoài không vượt qúa 49% Sau 5 năm kể từ thời điểm nói trên, nhàcung cấp dịch vụ nước ngoài được phép thành lập công ty chứng khoán 100% vốnnước ngoài và /hoặc chi nhánh của các công ty cung cấp dịch vụ chứng khoán nướcngoài để cung cấp các dịch vụ quản lý tài sản, quản lý quỹ đầu tư, lưu ký, thanhtoán bù trừ, cung cấp và chuyển giao thông tin tài chính, tư vấn và các hoạt độngmôi giới, hỗ trợ khác liên quan đến chứng khoán Ngoài ra, chi nhánh không đượctham gia phát hành và kinh doanh chứng khoán

Trang 29

Để kinh doanh khách sạn - nhà hàng, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài phải đầu tưxây dựng, nâng cấp, cải tạo hoặc mua lại khách sạn Điều kiện đầu tư này được ápdụng trong vòng 8 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO Đối với dịch vụ lữ hành

- điều hành tour du lịch, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập liên doanhkhông hạn chế tỷ lệ vốn góp nước ngoài, nhưng không được phép đầu tư dướihình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài Ngoài ra, các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài không được phép cung cấp dịch vụ đưa khách ra nước ngoài(outbound) và dịch vụ lữ hành nội địa (domestic) mà chỉ được Các doanh nghiệpnày chỉ được cung cấp dịch vụ lữ hành nội địa như là một phần của các dịch vụđưa khách vào Việt Nam

5.2.10 Dịch vụ giải trí, văn hoá và thể thao:

Các dịch vụ được cam kết mở cửa gồm:

 Dịch vụ giải trí (nhà hát, nhạc sống, xiếc);

 Dịch vụ khác (kinh doanh trò chơi điện tử)

Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp liên doanh với phần vốngóp tối đa 49% để kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử và các hoạt động dịch vụ giảitrí (bao gồm nhà hát, nhạc sống và xiếc)

5.2.11 Dịch vụ vận tải:

a) Dịch vụ vận tải biển và hỗ trợ vận tải biển:

Các dịch vụ được cam kết mở cửa gồm:

 Vận tải hành khách, trừ vận tải nội địa;

 Vận tải hàng hóa, trừ vận tải nội địa;

 Các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (xếp dỡ contenor, thông quan, kho bãicontenor)

Sau 2 năm kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nhà đầu tư nước ngoài đượcphép thành lập liên doanh với phần vốn góp không qúa 49% để cung cấp dịch vụvận chuyển hàng hóa và hành khách Doanh nghiệp liên doanh được khai thác độitàu mang cờ quốc tịch Việt Nam, ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hànhkhách cho các khách hàng trong và ngoài nước trên cơ sở không phân biệt đối xử

và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam Tại thời điểm Việt Nam gia nhậpWTO, nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập doanh nghiệp liên doanh với phầnvốn góp 51% để cung cấp một số dịch vụ trên bờ phục vụ cho hàng hoá do chínhhãng tàu của Bên liên doanh nước ngoài vận chuyển Tuy nhiên, các hoạt động nàychỉ được thực hiện đầy đủ trong vòng từ 5-7 năm Trong vòng từ 5-7 năm kể từ khiViệt Nam gia nhập WTO, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập doanh nghiệp liêndoanh với phần vốn góp không qúa 49% để cung cấp một số dịch vụ hỗ trợ vận tảibiển (như xếp dỡ côngtenơ, thông quan, kho bãi contenor)

b) Dịch vụ vận tải đường bộ:

Các dịch vụ được cam kết mở cửa gồm:

Trang 30

 Vận tải hàng hóa;

 Vận tải hành khách

Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập liên doanh với phần vốn góp tối

đa 49% hoặc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh để cung cấp dịch vụ vận tảihàng hoá và hành khách tại Việt Nam Sau 3 năm kể từ khi Việt Nam gia nhậpWTO và tuỳ thuộc nhu cầu thị trường được xem xét trong từng trường hợp cụ thể,nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập liên doanh với phần vốn góp khôngqúa 51% để kinh doanh vận tải hàng hóa Toàn bộ lái xe hoạt động trong các doanhnghiệp liên doanh phải là công dân Việt Nam

c) Dịch vụ vận tải đường thuỷ nội địa, đường sắt và hàng không:

Các dịch vụ vận tải đường thủy nội địa và đường sắt được cam kết mở cửa gồm:

 Bảo dưỡng và sửa chữa máy bay

Đối với dịch vụ vận tải đường thuỷ, nhà đầu tư nước ngoài được phép thànhlập liên doanh với phần vốn góp không qúa 49% để kinh doanh vận tải hàng hóa vàhành khách Đối với với dịch vụ vận tải đường sắt, nhà đầu tư nước ngoài đượcphép thành lập doanh nghiệp liên doanh với điều kiện về tỷ lệ vốn góp nêu trên,nhưng chỉ được phép kinh doanh vận tải hàng hoá Đối với các dịch vụ bán và tiếpthị sản phẩm hàng không và đặt, giữ chỗ bằng máy tính, nhà đầu tư nước ngoàiđược phép đầu tư dưới mọi hình thức Việc cung cấp dịch vụ sửa chữa và bảodưỡng máy bay chỉ được phép thực hiện dưới hình thức doanh nghiệp liên doanhvới phần vốn góp nước ngoài không qúa 51% Sau 5 năm kể từ khi Việt Nam gianhập WTO, nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốnnước ngoài để kinh doanh các dịch vụ này

d) Các dịch vụ hỗ trợ cho tất cả các phương thức vận tải:

Các dịch vụ được cam kết mở cửa gồm

 Xếp dỡ contenor, trừ dịch vụ cung cấp tại sân bay;

Trang 31

Trong quá trình đàm phán, một số Thành viên có ý kiến cho rằng họ thấy một

số cơ quan của Chính phủ Việt Nam sử dụng phần mềm máy tính mà chưa đượcphép của chủ sở hữu Họ cũng lưu ý rằng một cơ quan của Chính phủ Việt Nam vàmột doanh nghiệp Nhà nước đang cung cấp truyền hình cáp không có bản quyềncho khách hàng Việt Nam Những Thành viên này đề nghị Việt Nam chấm dứt tìnhtrạng này trong quá trình đàm phán gia nhập WTO và thực thi nghĩa vụ theo Hiệpđịnh TRIPS Đại diện Việt Nam xác nhận rằng, trước ngày gia nhập, Việt Nam sẽban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu các cơ quan củaChính phủ chỉ sử dụng các phần mềm máy tính hợp pháp và không vi phạm quyềntác của những phần mềm này; quy định việc mua và quản lý tất cả phần mềm docác cơ quan của Chính phủ sử dụng; ban hành văn bản quy phạm pháp luật quyđịnh việc các nhà cung cấp truyền hình cáp chỉ được cung cấp các chương trình đã

có phép đến khách hàng của họ

Về thù lao, nhuận bút, các tổ chức, cá nhân sử dụng các tác phẩm đã đượccông bố hoặc bản ghi âm/ghi hình để thực hiện chương trình phát sóng có tài trợ,quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép nhưng phảitrả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan theo quyđịnh của Chính phủ Việt Nam lưu ý rằng các tổ chức phát sóng ở Việt Nam do Nhànước quản lý, hoạt động bằng ngân sách nhà nước, vì vậy chỉ những trường hợp cótài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào mới phải trả tiền nhuậnbút, thù lao

Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả tác phẩm gốc khi bị xâm hại có quyềnyêu cầu tổ chức cá nhân có hành vi xâm phạm chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi,cải chính công khai và bồi thường thiệt hại; yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩmquyền xử lý hành vi xâm phạm hoặc khởi kiện ra toà án có thẩm quyền hoặc thôngqua trọng tài để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Người xâm phạm cóthể bị phạt đến 200 triệu đồng hoặc bị phạt tù đến 3 năm

Trang 32

5.3.2 Về nhãn hiệu, bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ:

Nhãn hiệu được bảo hộ theo quy định tại các điều từ 750 -753 của Bộ LuậtDân sự 2005 và Phần III của Luật SHTT năm 2005 Không có yêu cầu bắt buộcđăng ký nhãn hiệu đối với bất kỳ hàng hóa và dịch vụ nào Tất cả các đăng ký nhãnhiệu đều được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp Việt Nam đã xác nhậnrằng trong quá trình soạn thảo Luật SHTT, Việt Nam đã tham khảo các quy địnhcủa Khuyến nghị chung liên quan đến các quy định về bảo hộ nhãn hiệu nổi tiếng

do Hội đồng Liên hiệp Pari và Đại hội đồng của Tổ chức SHTT thế giới (WIPO)thông qua vào tháng 9/1999 Hệ thống bảo hộ nhãn hiệu của Việt Nam hoàn toànphù hợp với Hiệp định TRIPS và khoản 1 Điều 6 bis Công ước Pari

5.3.3 Về chỉ dẫn địa lý, bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hóa:

Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ theo quy định tại các điều từ 750-753 của Bộ LuậtDân sự năm 2005 và Phần III của Luật SHTT năm 2005 Việt Nam lưu ý một chỉdẫn địa lý sẽ không được bảo hộ nếu đã trở thành tên gọi chung ở Việt Nam Chỉdẫn địa lý nước ngoài được bảo hộ ở nước xuất xứ mới có thể được bảo hộ ở ViệtNam Bất kỳ chủ thể nào có quyền, theo luật pháp của nước ngoài, sở hữu, sử dụnghoặc nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý ở nước xuất xứ đều có quyền nộp đơn đăng kýchỉ dẫn địa lý đó tại Việt Nam và có thể được ghi nhận trong Đăng bạ chỉ dẫn địa lýViệt Nam Đại diện Việt Nam cho rằng Luật SHTT năm 2005 đã bảo hộ các chỉ dẫnđịa lý của Việt Nam và nước ngoài phù hợp với Hiệp định TRIPS Theo đó, các quyđịnh trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là Thành viên sẽ được áp dụng trongtrường hợp có xung đột

5.3.4 Kiểu dáng công nghiệp:

Pháp luật hiện hành của VN phù hợp với các yêu cầu của Điều 26.1 Hiệp địnhTRIPS VN lưu ý, mặc dù các quy định liên quan không được diễn đạt giống hệtnhư lời văn của Hiệp định TRIPS nhưng các quy định của các Điều 123.1(a), 124.2

và 126.1 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 cũng đã bao hàm việc sản xuất, bánhoặc nhập khẩu sản phẩm mang kiểu dáng “về cơ bản là bản sao” của kiểu dángđược bảo hộ Thời hạn bảo hộ ban đầu đối với kiểu dáng công nghiệp là 5 năm tính

từ ngày nộp đơn-có hiệu lực từ ngày đăng ký - và có thể được gia hạn 2 lần liêntiếp, mỗi lần 5 năm

5.3.5 Sáng chế:

Sáng chế có tính mới đối với thế giới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụngcông nghiệp được bảo hộ theo quy định tại các Điều từ 750 đến 753 của Bộ LuậtDân sự năm 2005 và Phần III của Luật SHTT năm 2005 Đặc biệt, đối tượng khôngphải bảo hộ theo Hiệp định TRIPS vẫn được bảo hộ tại VN Sáng chế có tính mớiđối với thế giới, và có khả năng áp dụng công nghiệp - thậm chí không có trình độsáng tạo nhưng không phải là hiểu biết thông thường - có thể được bảo hộ theoBằng độc quyền giải pháp hữu ích Chủ sở hữu Bằng độc quyền sáng chế hoặc

Trang 33

Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có độc quyền sử dụng, chuyển giao quyền sởhữu, và chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho người khác Chủ sở hữu có quyềnyêu cầu người khác chấm dứt hành vi xâm phạm và có quyền yêu cầu bồi thườngthiệt hại do hành vi xâm phạm gây ra Thời hạn hiệu lực của những Bằng độcquyền sáng chế và Bằng độc quyền giải pháp hữu ích tương ứng là 20 và 10 nămtính từ ngày nộp đơn - có hiệu lực từ ngày cấp.

5.3.6 Bảo hộ giống cây trồng:

Các quy định về bảo hộ giống cây trồng mới theo các tiêu chuẩn của UPOV.Các điều kiện bảo hộ được áp dụng cho giống cây trồng theo quy định tại các Điều

từ 158 đến 162 của Luật SHTT năm 2005 hoàn toàn tương thích với các điều kiệnbảo hộ quy định tại các Điều từ 5 đến 9 của UPOV, bao gồm tính mới, tính kháchbiệt, tính đồng nhất và tính ổn định Thời hạn bảo hộ quyền của người tạo giống là

25 năm đối với cây thân gỗ và cây nho và 20 năm đối với các giống cây trồng khác

kể từ ngày các quyền được xác lập Không mở rộng quyền của người tạo giống đốivới sản phẩm thu hoạch hoặc sản phẩm được sản xuất trực tiếp từ sản phẩm thuhoạch được từ việc sử dụng trái phép vật liệu nhân giống của giống cây được bảo

hộ

5.3.7 Thiết kế bố trí mạch tích hợp:

Đại diện Việt Nam khẳng định thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo

hộ theo các Điều 4.4, 6.3 (a) và Phần III của Luật Sở hữu trí tuệ 2005 Các yêu cầuđối với thông tin bí mật, bao gồm bí mật thương mại và dữ liệu thử nghiệm: Bí mậtkinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định mà khôngphải đăng ký Chủ sở hữu bí mật kinh doanh có quyền cấm việc sử dụng trái phép

bí mật kinh doanh của mình và yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ralệnh chấm dứt hành vi xâm phạm và bồi thường thiệt hại Đại diện Việt Nam xácnhận rằng Chính phủ Việt Nam sẽ tiến hành tất cả các biện pháp cần thiết nhằmtuân thủ đầy đủ tất cả các quy định của Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đếnthương mại của quyền Sở hữu trí tuệ kể từ ngày gia nhập WTO mà không viện dẫnđến bất kỳ thời hạn chuyển tiếp nào

5.4 Cam kết về hoạt động đầu tư:

i Minh bạch hóa chính sách đầu tư/ kinh doanh:

Việt Nam không có cam kết tổng thể về chính sách đầu tư mà chỉ có nghĩa

vụ minh bạch hóa vấn đề này Trong Báo cáo của Ban Công tác về việc Việt Namgia nhập WTO, ngoài việc mô tả hiện trạng chính sách, pháp luật liên quan hoạtđộng đầu tư/kinh doanh, Việt Nam đã khẳng định một số nguyên tắc chủ yếu nhưsau:

- Nhà đầu tư, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ đầu

tư, kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành nghề mà pháp luật khôngcấm và được

Trang 34

quyết định hình thức, địa điểm đầu tư, tỷ lệ góp vốn, thị trường tiêu thụ sản phẩm trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác

- Danh mục lĩnh vực đầu tư/kinh doanh có điều kiện hoặc cấm đầu tư/kinh doanh

sẽ được định kỳ rà soát nhằm xác định những quy định còn chồng chéo hay mâuthuẫn để xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc loại bỏ

- Việc sửa đổi, bổ sung hay bãi bỏ danh mục các lĩnh vực /ngành nghề cấm đầu tư/kinh doanh hoặc đầu tư/kinh doanh có điều kiện sẽ tuân thủ hoàn toàn các nghĩa vụcủa Việt Nam với WTO, kể cả những nghĩa vụ về minh bạch hóa, nghĩa vụ theoHiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) và Biểu cam kết cụ thể của ViệtNam về dịch vụ Ý kiến của doanh nghiệp, cá nhân và tổ chức có liên quan đếnviệc sửa đổi, bổ sung các Danh mục này trong qúa trình soạn thảo sẽ được côngkhai hóa phù hợp với Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật

ii Cam kết về điều kiện và thủ tục cấp phép:

Việt Nam bảo đảm áp dụng các điều kiện và thủ tục cấp phép theo nguyêntắc không tạo ra các rào cản độc lập về tiếp cận thị trường; cụ thể là:

- Thủ tục và điều kiện cấp phép phải được công bố trước khi có hiệu lực và phảixác định rõ thời hạn để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cấp phép;

- Cơ quan có thẩm quyền phải xem xét và quyết định việc cấp phép trong thời hạn

đã được xác định nêu trên;

- Lệ phí xét hồ sơ xin cấp phép không được tạo ra một rào cản độc lập về tiếp cậnthị trường;

- Theo yêu cầu của người nộp hồ sơ xin cấp phép, cơ quan có thẩm quyền phảithông báo tình trạng hồ sơ và phải cho biết hồ sơ đó đã đầy đủ hay chưa; hồ sơđược coi là đầy đủ khi đã điền đủ các thông tin phải cung cấp theo quy định; nếu cóyêu cầu bổ sung thông tin, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo không chậm trễcho người nộp hồ sơ và phải nêu rõ nhữngthông tin cần bổ sung để hoàn thiện hồsơ; người nộp hồ sơ phải có cơ hội để sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hồ sơ

- Trường hợp không được cấp phép, người nộp hồ sơ có quyền yêu cầu cơ quan cóthẩm quyền thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp phép;

- Trường hợp hồ sơ cần phê duyệt, người nộp hồ sơ phải được thông bá khôngchậm trễ bằng văn bản sau khi hồ sơ đó đã được phê duyệt;

- Khi bị từ chối cấp phép, người nộp hồ sơ có thể nộp hồ sơ mới để sửa đổi các điềukiện chưa đáp ứng yêu cầu cấp phép đã nêu trong hồ sơ đã nộp trước đó;

- Trường hợp cần kiểm tra để cấp phép hành nghề, cơ quan có thẩm quyền phải ấnđịnh trong thời hạn hợp lý

iii Cam kết về mở cửa thị trường đầu tư trong các ngành dịch vụ (Biểucam kết cụ thể về dịch vụ):

Việt Nam đã cam kết mở cửa 11/12 ngành với 110 phân ngành dịch vụ theo quyđịnh của WTO, gồm:

Ngày đăng: 09/03/2019, 11:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w