1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

SÁNG KIẾN NH 2018 2019

19 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 380,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.PHẦN MỞ ĐẦUI/- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Qua những năm giảng dạy bộ môn Hóa học, việc cung cấp kiến thức cho học sinh lớp12 đặc biệt là những tiết giải bài tập được thực hiện trong thời khoá

Trang 1

Trường THPT HÀM GIANG

MỤC LỤC 1

Phần A.PHẦN MỞ ĐẦU 2

I Lí do chọn đề tài 2

1 Cơ sở lý luận 2

2.Cơ sở thực tiễn 2

II Mục đích và phương pháp nghiên cứu 3

III Giới hạn của đề tài 3

IV Kế hoạch thực hiện 3

Phần B PHẦN NỘI DUNG 3

I Cơ sở lý luận 3

1.Giải pháp 1 3

2 Giải pháp 2 3

3.Giải pháp 3 3

4.Giải pháp 4 3

5.Giải pháp 5 3

II Cơ sở thực tiễn 3

III Thực trạng và những mâu thuẫn 4

IV Nội dung các giải pháp giúp học sinh biết cách giải bài tập tìm tên kim loại 4

1.Giải pháp 1: Hệ thống lại các kiến thức, học sinh cần nắm khi giải bài tập 5

2.Giải pháp 2: Nhắc lại các công thức thường dùng và định luật hóa học 5

3.Giải pháp 3: Đọc và tóm tắt bài toán chuyển từ tình huống phức tạp sang tình huống đơn giản 7

4.Giải pháp 4:Biện luận suy ra công thức hóa học của chất cần tìm 8

5.Giải pháp 5: Tự phân tích và tóm tắt đề bài, đưa ra hướng giải quyết 9

Dạng 1: Tìm tên kim loại 9

Dạng 2: Biện luận tìm tên kim loại 13

V Bài tập áp dụng……… 14

VI Hiệu quả áp dụng 16

Phần C PHẦN KẾT LUẬN 16

I Ý nghĩa của đề tài đối với công tác giảng dạy và học tập 16

II Khả năng áp dụng 17

III Bài học kinh nghiệm và hướng phát triển 17

IV Ý kiến đề xuất 17

Tài liệu tham khảo………18

Trang 2

A.PHẦN MỞ ĐẦU

I/- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Qua những năm giảng dạy bộ môn Hóa học, việc cung cấp kiến thức cho học sinh lớp12 đặc biệt là những tiết giải bài tập được thực hiện trong thời khoá biểu chính khoá và các tiết học phụ đạo thường gặp khó khăn do hạn chế về thời gian theo phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo Bên cạnh đó, học sinh còn gặp khó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau Vì vậy, việc hướng dẫn học sinh giải tốt các bài tập Hóa học là điều hết sức cần thiết cho bộ môn Hóa học nhằm đáp ứng cho giai đoạn phát triển của Ngành giáo dục hiện nay

Trong quá trình giảng dạy cùng với những kinh nghiệm tích lũy được, tôi nhận thấy những khó khăn của học sinh chủ yếu là do:

- Gánh nặng tâm lý khi học môn Hóa học

- Một số học sinh lại mất căn bản về kiến thức giáo khoa ở các khối 10, 11

- Đa số học sinh chưa sử dụng một cách linh hoạt các công thức tính nên không định hướng được hướng giải bài tập theo yêu cầu của đề bài, gây khó khăn cho học sinh khi gặp hình thức thi trắc nghiệm hiện nay đó là đòi hỏi học sinh phải giải toán với tốc độ nhanh và chính xác

Trước thực trạng đó, là một giáo viên giảng dạy bộ môn Hóa học, tôi nhận thấy sự cần thiết trước mắt là giúp học sinh khắc phục những khó khăn hiện tại

để các em có thể học tập tốt môn Hoá học hơn Từ đó tiến tới giúp học sinh ôn tập tốt trong kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia sắp tới Chính vì những lý do

đó và trải qua thực tiễn giảng dạy tôi quyết định chọn viết sáng kiến kinh nghiệm"một số giải pháp giúp học sinh lớp 12 giải được bài tập tìm tên kim loại" Trên cơ sở đó giúp cho học sinh có thái độ học tập tích cực hơn, không còn ngại khi giải bài tập tìm tên kim loại Ngoài ra việc chọn Sáng kiến kinh nghiệm trên giúp cho tôi cùng các đồng nghiệp có điều kiện trao đổi kinh nghiệm với nhau nhiều hơn trong công tác giảng dạy Bằng những kinh nghiệm tích lũy của bản thân, nhưng không sao tránh khỏi những thiếu xót Rất mong các đồng nghiệp vui lòng nhận xét và góp ý thêm cho tôi để sáng kiến kinh nghiệm này trở nên hoàn thiện hơn

1 Cơ sở lý luận:

- Rèn luyện kỹ năng truyền đạt cho học sinh cách giải quyết các bài toán hoá học

về lập công thức hoá học

-Cung cấp một số vấn đề cần khắc phục trong tổ chuyên môn khi học sinh gặp khó khăn trong việc giải toán hoá học

-Giúp học sinh tự tin hơn khi giải các bài tập hóa học, từ đó học sinh giải bài tập một cách chính xác khoa học

-Học sinh có thể tự vận dụng và phân tích một số bài toán tương tự

-Thông qua việc định hướng giải bài tập hóa học, giúp cho học sinh có thể giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng đối với các bài tập trắc nghiệm hiện nay mà đòi hỏi phải có tốc độ giải nhanh với độ chính xác cao

-Rèn luyện cho học sinh có thái độ học tập tốt hơn khi học bộ môn hóa học, gạt

bỏ những gánh nặng tâm lý không cần thiết đã mắc phải

2 Cơ sở thực tiễn

Trang 3

- Nắm vững kiến thức giáo khoa và tự phân tích được các kiến thức có liên quan đến bài toán

- Cần hiểu rõ yêu cầu của đề bài, từ đó có hướng giải quyết chính xác đề bài đưa ra

-Nắm thật vững các công thức tính và sử dụng một cách linh hoạt các công thức tính đó

II/-MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Đề tài này giúp cho học sinh lớp12 nắm vững các phương pháp cơ bản khi giải một bài toán hoá học tìm tên kim loại dựa vào các giải pháp cụ thể Khi đã nắm được phương pháp giải, giúp cho học sinh giải một cách nhanh chóng, chính xác, giảm bớt thời gian khi giải một bài toán, phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm theo quy chế ban hành của Bộ giáo dục

III/-GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

Đối tượng: Học sinh lớp 12 trung học phổ thông

Nội dung: " Một số giải pháp giúp học sinh lớp 12 giải được bài tập tìm tên kim loại"

IV/- KẾ HOẠCH THỰC HIỆN:

Thực hiện từ tháng 9/2017 đến tháng 5/2018

B PHẦN NỘI DUNG

I/ Cơ sở lý luận:

Từ thực trạng trên, để giúp cho học sinh biết cách giải một bài toán Hoá học cơ bản và tạo hứng thú trong học tập môn Hoá học cho học sinh, trong đề tài

"Một số giải pháp giúp học sinh lớp 12 trung học phổ thông giải được bài tập tìm tên kim loại", tôi đưa ra các biện pháp giải quyết như sau:

1 GIẢI PHÁP 1: Hệ thống lại các kiến thức học sinh cần nắm khi giải bài tập

2 GIẢI PHÁP 2: Nhắc lại các công thức thường dùng và các định luật Hoá học

3 GIẢI PHÁP 3: Đọc kỹ và tóm tắt đề bài để chuyển từ tình huống phức tạp sang tình huống đơn giản hơn

4 GIẢI PHÁP 4: Biện luận để suy ra công thức hoá học của chất cần tìm

5 GIẢI PHÁP 5: Tự phân tích và tóm tắt đề bài, liên hệ với yêu cầu của đề bài đưa ra phương pháp giải quyết

II/.Cơ sở thực tiễn:

- Nhìn chung, học sinh lớp 12 hiện nay vẫn còn tình trạng giải bài tập môn hoá học một cách thuộc lòng, chưa có định hướng chung để giải một bài toán hoá học Bên cạnh đó có một số học sinh lại có thói quen xem sách giải nhưng khi xem rồi thì chẳng biết bài toán đó giải như thế nào và vận dụng kiến thức ra sao Những vấn đề đó có lẽ đã tồn tại từ rất lâu và được chứng minh qua kết quả kiểm tra HKI năm học 2017-2018 như sau:

Trang 4

Lớp Giỏi khá TB Yếu Kém Tb trở lên Ghi

chú

12 A 1

39

/ / 3 7,69 16 21,03 10 2564 10 25,64 19 47,12

12A 2

Tổng

79

/ / 5 6,33 34 43,04 22 27,85 18 22,78 39 49,37

- Qua những kết quả đó và trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy có một số học sinh không chịu học môn hoá học; Điều đó được minh chứng qua việc kiểm tra bài cũ, kiểm tra vở, kiểm tra định kỳ ., đa số học sinh không đạt yêu cầu của bộ môn Từ đó dẫn đến việc học sinh chán học hoặc gặp nhiều khó khăn hơn trong quá trình học tập và phấn đấu

III/-THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG MÂU THUẪN

Tuy nhiên, do thời gian trên lớp có hạn chế, giáo viên ít có thời gian để rèn cho học sinh kỹ năng giải các bài toán hoá học mà chủ yếu chỉ cung cấp kiến thức giáo khoa theo phân phối chương trình Trước tình hình đó tôi càng thấy sự cần thiết hơn bao giờ hết là phải giúp cho học sinh khắc phục những khó khăn để vươn lên học tốt hơn ở môn hoá học

IV/- NỘI DUNG CÁC GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH BIẾT CÁCH GIẢI BÀI TẬP TÌM TÊN KIM LOẠI:

1 GIẢI PHÁP 1: Hệ thống lại các kiến thức học sinh cần nắm khi giải bài tập

*Diễn giải:

Để giải tốt các bài toán hoá học, học sinh cần nắm vững tính chất hoá học đặc trưng cho từng loại chất Có vậy, học sinh mới có thể viết đúng phương trình phản ứng hoá học Việc viết phương trình phản ứng hoá học là một bước rất quan trọng khi giải một bài toán tìm tên kim loại bất kỳ

*Ưu thế của giải pháp:

Để giúp học sinh nắm vững các kiến thức giáo khoa tôi thường đưa ra các bài tập lý thuyết như: Bài tập nhận biết, bài tập hoàn thành sơ đồ phản ứng Thông qua các bài tập lý thuyết đó sẽ giúp cho học sinh khắc sâu kiến thức đã học, từ đó học sinh viết chính xác phương trình phản ứng dẫn đến kết quả bài toán chính xác

Ví dụ 1: Để củng cố kiến thức về nhôm tôi cho học sinh viết sơ đồ phản ứng sau:

M   M2O3    NaMO2    M(OH)3    MCl3

Hãy cho biết kim loại M và hoàn thành sơ đồ phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có)

Trang 5

* Hướng dẫn học sinh viết sơ đồ phản ứng:

Vì M hoá trị 3 và có tính lưỡng tính nên M chỉ có thể là kim loại Al

2Al + 3O2  t0 2Al2O3

Al2O3 + 2NaOH    2NaAlO2 + H2 O

NaAlO2 + CO2 + H2O    Al(OH)3 + NaHCO3

Al(OH)3 + 3HCl    AlCl3 + 3H2O

Ví dụ 2: Để củng cố kiến thức về tính chất hoá học của kim loại phân nhóm chính nhóm I, II, III tôi thường đưa ra bài tập nhận biết như sau:

Có 4 kim loại nguyên chất gồm Na, Ca, Mg và Al Bằng phương pháp hoá học hãy nêu cách nhận biết từng kim loại trên

* Hướng dẫn học sinh viết sơ đồ phản ứng:

Trích một ít mẫu các kim loại trên cho mỗi lần thí nghiệm

- Hoà tan lần lượt từng kim loại trên vào nước ở nhiệt độ thường nhận thấy có hai kim loại tan trong nước và có hiện tượng sủi bọt khí đó là Na và Ca

Phản ứng:

2Na + 2H2O    2NaOH + H2 

Ca + 2H2O    Ca(OH)2 + H2 

+ Để nhận biết hai kim loại Na và Ca ta tiếp tục cho dung dịch

Na2 CO3 vào hai dung dịch vừa thu được nhận thấy có một dung dịch tạo kết tủa trắng đó là dung dịch Ca(OH)2 vậy mẫu ban đầu có chứa Ca Phản ứng

Ca(OH)2 + Na2CO3    CaCO3  + 2NaOH

+ Lọ còn lại chứa NaOH vậy mẫu ban đầu có chứa Na

- Hai kim loại không tan trong nước ta tiếp tục cho dung dịch NaOH vào nhận thấy có một kim loại tan trong dung dịch NaOH và giải phóng khí đó là kim loại Al

Phản ứng

2Al + 2NaOH + 2H2O    2NaAlO2 + 3H2 

- Kim loại duy nhất còn lại không hiện tượng đó là Mg

2.GIẢI PHÁP 2: Nhắc lại các công thức thường dùng và các định luật Hoá học;

Từ đó giải thích cho học sinh hiểu ý nghĩa của từng công thức, các định luật, giúp học sinh vận dụng linh hoạt các công thức và các định luật khi tìm tên kim loại

* Diễn giải:

Để giải tốt bài tập hoá học ngoài việc phải nắm vững kiến thức giáo khoa thì một yêu cầu không thể thiếu trong việc giải toán hoá học đó là nắm vững kiến thức trọng tâm và hiểu được các công thức tính, các định luật trong hoá học thông qua

ý nghĩa của từng công thức và cách vận dụng hợp lý các định luật

* Ưu thế của giải pháp:

Giúp học sinh nắm thật chính xác các công thức tính, ý nghĩa của các công thức

và vận dụng linh hoạt các công thức tính, dẫn đến kết quả tính chính xác hơn Việc vận dụng các công thức, các định luật trong hoá học có tác dụng rất lớn bởi

vì trong một số bài toán rất cần sử dụng các định luật kết hợp với các công thức tính; Nó có tác dụng giúp cho bài toán được giải quyết nhanh chóng, hiệu quả và

Trang 6

ít mất thời gian hơn Sau đây là các công thức thường gặp trong giải toán hoá học:

2.1 Công thức tính số mol:

2.1.1 n = CM.V

(n: số mol; CM: nồng độ mol/ l; V: thể tích dung dịch)

2.1.2 n V

22,4

(n: số mol; V: thể tích chất khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

2.1.3 n m

M

(m: khối lượng chất; M: khối lượng phân tử)

2.1.4 n C%.mdd

100.M (C%:nồng độ phần trăm; mdd khối lượng dung dịch mdd D.V )

2.1.5 n PV

RT

(P: áp suất chất khí; V: thể tích chất khí; R= 22,4

273 hằng số khí lý tưởng,T: nhiệt

độ tuyệt đối = t0 + 273)

2.2 Công thức tính nồng độ dung dịch:

2.2.1  ct 

dd

m

m 2.2.2 CM n

V

Ví dụ 1: Cho một lá kim loại Fe có khối lượng 10 gam tác dụng với 200 ml dung dịch Cu(NO)2 18,8% (D = 1,25 gam/ml) Sau một thời gian lấy lá kim loại

Fe ra rữa nhẹ cân nặng 10,8 gam Hãy xác định nồng độ mol/l của dung dịch sau phản ứng

* Hướng dẫn vận dụng công thức tính:

Để xác định nồng độ mol/l của dung dịch sau phản ứng học sinh cần sử dụng linh hoạt các công thức như sau:

Xác định được số mol của Cu(NO3)2 ban đầu và số mol của Cu(NO3)2 phản ứng

để suy ra số mol mol của Cu(NO3)2 dư sau phản ứng Ta lần lượt giải:

Fe + Cu(NO3)2    Fe(NO3)2 + Cu

x (mol) x x x

mtăng = 64x - 56x = 10,8 - 10 = 0,8

==> x = 0,1 (mol)

Để tính số mol Cu(NO3)3 ban đầu học sinh cần tìm công thức tính số mol của Cu(NO3)2 từ công thức nồng độ phần trăm:

==> (với mdd = D.V = 1,25.200 = 250 gam)

dd

Trang 7

3 2

dd Cu(NO ) ban đầu m C%

n

100.M (với mdd = D.V = 1,25.200 = 250 gam)

3 2

Cu(NO ) ban đầu 250.18,8

100.188

 

3 2

3 2

Cu(NO ) dư 0,25 0,1 0,15 (mol) Dung dịch sau phản ứng

Fe(NO ) x 0,1(mol) 2.2 Các định luật thường dùng như:

Định luật bảo tồn khối lượng, bảo tồn điện tích, bảo tồn electron, định luật Avogaro

Ví dụ 2: Cho 1,75 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ liên tiếp nhau tác dụng 200 gam H2O, dung dịch thu được sau phản ứng là 201,65 gam Hãy xác định số mol hai kim loại kiềm

* Hướng dẫn vận dụng các định luật trong hố học:

Đối với dạng tốn này khơng thể dùng cơng thức để tính số mol của hai kim loại

mà phải áp dụng định luật bảo tồn khối lượng như sau:

Gọi M cơng thức trung bình của hai kim loại kiềm là

2M + 2H2O  2MOH + H2↑

0,1  0,05 (mol)

Áp dụng định luật bảo tồn khối lượng

2

2

H

m 1,75 200 201,65 0,1(gam)

nH2 0,1 0,05 (mol)

2

==> Vậy số mol hai kim loại kiềm là 0,1 (mol)

3 GIẢI PHÁP 3: Đọc kỹ và tĩm tắt đề bài để chuyển từ tình huống phức tạp sang tình huống đơn giản hơn

*Diễn giải:

Khi tiến hành giải một bài tốn, học sinh thường gặp khĩ khăn trong việc tĩm tắt

đề bài Việc hướng dẫn học sinh tĩm tắt một đề bài cũng là một biện pháp rất cần thiết khi giải một bài tốn hố học Vì vậy, yêu cầu đặt ra là học sinh phải biết tĩm tắt đề bài một cách cĩ hiệu quả

*Ưu thế của giải pháp:

Giải pháp hướng dẫn học sinh tĩm tắt đề bài sẽ giúp cho học sinh hệ thống lại kiến thức trong một bài tốn, chuyển đề bài tốn với câu chữ phức tạp trở nên đơn giản hơn thơng qua các kiến thức đã học Việc tĩm tắt một bài tốn cĩ hiệu quả cịn giúp cho học sinh giải quyết dễ dàng hơn khi nội dung bài tốn đã được

cụ thể hố thành phương pháp giải tốn bởi vì khi học sinh tĩm tắt được bài tốn

đĩ cĩ nghĩa là học sinh đã nắm được mấu chốt của bài tốn và đốn được phương pháp giải tốn

Ví dụ: Cho 8,5 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ liên tiếp nhau tác dụng với nước Sau phản ứng thu được 200 ml dung dịch X và 3,36 lít khí H2

(đktc) Xác định hai kim loại A, B

Trang 8

* Hướng dẫn học sinh tĩm tắt đề:

Để thuận lợi cho việc giải tốn học sinh cần nắm vững cách tĩm tắt đề bài cho bài tốn trở nên đơn giản hơn, muốn vậy học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản Trình tự tĩm tắt như sau:

2

2

200 ml dd X A

8,5g hỗn hợp hai kim loại thuộc hai chu kỳ liên tiếp H O

3,36 lít H (đktc)

B Xác định A,B?

4 GIẢI PHÁP 4: Biện luận để suy ra cơng thức hố học của chất cần tìm

*Diễn giải:

Cĩ một số bài tốn khi giải số ẩn số nhiều hơn số phương trình, học sinh dễ dàng mắc phải những khĩ khăn nhất định Khi những bài tốn đưa về những tình huống khĩ khăn như thế việc biện luận hố trị theo khối lượng phân tử cũng là một biện pháp hữu hiệu khi xác định cơng thức hố học của một bài tốn hĩa vơ cơ

*Ưu thế của giải pháp:

Trong một số truờng hợp bài tốn khơng giải quyết được kết quả cụ thể do dữ kiện của đề bài đã hết Để giải quyết nhanh chĩng các dạng bài tốn này địi hỏi học sinh phải nắm thật vững kiến thức giáo khoa, vận dụng kiến thức đĩ để biện luận một cách hợp lý sẽ suy ra được kết quả cần tìm Thơng thường một bài tốn xác định cơng thức hố học trong hố vơ cơ đĩ là biện luận hố trị theo khối lượng phân tử

Ví dụ: Cho12 gam một kim loại M tác dụng với 600 ml dung dịch

H2SO4 1M Để trung hồ lượng axit dư cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M Hãy xác định tên kim loại M

* Hướng dẫn vận dụng phương pháp biện luận:

Do một số bài tốn khơng đủ dữ kiện để xác định cụ thể tên kim loại Dạng tốn này thường dẫn đến tình huống phải biện luận để tìm tên kim loại Thường biện luận khối lượng phân tử theo số mol bằng một phương trình cụ thể kết hợp với kiến thức cơ bản về hố học đã cĩ Học sinh cĩ thể tìm tên kim loại M như sau: 2M + mH2SO4    M2(SO4)m + mH2  (1)

1

m  0,5(mol)

H2SO4 + 2NaOH    Na2SO4 + 2H2O (2)

0,1 0,2 (mol)

2 4

H SO (ban đầu)

NaOH

n 0,2 (mol)

(2) =>nH SO (dư)2 4 1 nNaOH 0,1(mol)

2

(1) =>nH SO (phản ứng)2 4 0,6 0,1 0,5 (mol) 

Trang 9

Áp dụng cơng thức: M m 12n 1 12m

m

Biện luận: M 12m (với m là hoá trị của kim loại M)

Kết luận Loại Mg Loại

5 GIẢI PHÁP 5: Tự phân tích và tĩm tắt đề bài, liên hệ với yêu cầu của đề bài đưa ra phương pháp giải quyết

*Diễn giải:

Khi học sinh đã nắm vững giáo khoa, đọc kỹ đề và tĩm tắt bài tốn thì việc đưa ra hướng giải quyết là một vấn đề rất quan trọng địi hỏi học sinh phải

cĩ hướng phân tích đề bài thật chính xác hợp lý

*Ưu thế của giải pháp:

Khi giải một bài tốn, ngồi việc đã nắm vững kiến thức thì địi hỏi học sinh phải biết phân tích đề bài đĩ cũng là một biện pháp rất quan trọng giúp học sinh giải tốn một cách cĩ hiệu quả hơn bởi vì cĩ phân tích chính xác thì sẽ đưa

ra phương pháp giải chính xác Để hướng dẫn học sinh phân tích bài tốn thì giáo viên phải thường xuyên thực hiện biện pháp này trong mọi bài tốn giúp cho học sinh cĩ thĩi quen phân tích bài tốn khi giải tránh tình trạng học sinh phải giải một bài tốn mà chưa hiểu bài tốn đĩ nĩi gì và yêu cầu ta làm gì dẫn đến việc bế tắt khi giải tốn

*Minh hoạ:

Để giải dạng tốn xác định tên nguyên tố học sinh cĩ thể giải theo các bước sau:

- Bước 1: Đặt tên nguyên tố

- Bước 2: Viết, cân bằng phương trình phản ứng và đặt ẩn nếu cĩ

- Bước 3: Áp dụng cơng thức tính khối lượng phân tử của nguyên tố cần tìm Muốn xác định khối lượng phân tử của nguyên tố ta phải tìm khối lượng, số mol hoặc biện luận theo mối quan hệ giữa khối lượng phân tử và hố trị hoặc cĩ thể

áp dụng các định luật trong hĩa học nếu cần

- Bước 4: Kết luận tên nguyên tố

Thực hiện thành cơng các biện pháp trên và giúp học sinh đưa ra hướng giải quyết chính xác hơn, tơi đưa ra hai dạng tốn sau:

DẠNG 1: Tìm tên kim loại

Bài 1: Hịa tan 1,4 gam kim loại kiềm vào trong 200 gam nước Sau phản ứng khối lượng dung dịch cịn lại là 201,2 gam Hãy xác định tên kim loại kiềm a) Dự đốn tình huống mà học sinh mắc phải:

Học sinh cĩ thể phạm phải tình huống sau: Học sinh lấy giá trị 201,2 gam để tính số mol của hiđroxit kim loại kiềm sinh ra để tính số mol của kim loại kiềm cần tìm

==> Đĩ khơng phải là khối lượng nguyên chất mà đĩ là khối lượng dung dịch nên khơng thể tính số mol ngay được

b) Hướng dẫn học sinh giải quyết tình huống:

* Tĩm tắt:

Trang 10

1,4 gam kim loại kiềm M + 200 gam H2O 201,2 gam dung dich XOH Tìm M ?

* Hướng giải quyết:

Xác đinh tên kim loại phải biết khối lượng nguyên tử M Để tính M phải tính số mol

* Vận dụng:

- Bước 1: Gọi kim loại kiềm là M

- Bước 2: Viết và cân bằng phương trình

2M + 2H2O    2MOH + H2 

0,2 ? 0,1(mol)

- Bước 3: Áp dụng cơng thức M m

n

  Cần tìm n

Áp dụng định luật bảo tồn khối lượng:

mX mH O2 mMOH mH2

mH2 = 1,4 + 200 - 201,2 = 0,2(gam)

M

m 1,4

M

- Bước 4: Vậy tên kim loại kiềm là Li

Bài 2: Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng với nước Sau phản ứng tu được 5,6 lít khí hiđro (đktc) Hãy xác định tên của kim loại kiềm thổ đã dùng a) Dự đốn tình huống mà học sinh mắc phải:

Học sinh cĩ thể phạm phải tình huống sau: Học sinh thường khơng đưa ra được hướng giải quyết là để xác định tên kim loại ta cần phải tìm những đại lượng nào

và vấn đề hố trị của kim loại đĩ là viết khơng đúng cơng thức hố học của hợp chất tạo thành

==> Bế tắt khơng tìm được tên kim loại

b) Hướng dẫn học sinh giải quyết tình huống:

* Tĩm tắt:

10 gam kim loại kiềm thổ M + H2O 5,6 lit H2 (đktc) Xác định M ?

* Hướng giải quyết:

Xác đinh tên kim loại phải biết khối lượng nguyên tử M Để tính M phải tính số mol

* Vận dụng:

- Bước 1: Gọi kim loại kiềm thổ là M

- Bước 2: Viết phương trình phản ứng:

M + 2H2O    M(OH)2 + H2 

0,25 0,25(mol)

2

H 5,6

22,4

- Bước 3: M 10 40(g / mol)

0,25

- Bước 4: Vậy M là Canxi (Ca)

Ngày đăng: 07/03/2019, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w