1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng: Giáo Dục Về Tài Nguyên Và Môi Trường Biển, Đảo Cấp Trung Học Cơ Sở

54 571 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 12,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tiềm năng kinh tế của biển Đông:  Sinh vật biển: Cả khu vực đánh bắt 7-8% tổng sản lượng đánh bắt cá của thế giới  Tài nguyên khoáng sản biển đặc biệt là dầu khí.. Ngoài nguồn lợi c

Trang 1

Bài Giảng: GIÁO DỤC VỀ TÀI NGUYÊN

VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO CẤP

TRUNG HỌC CƠ SỞ

GV thực hiện: Nguyễn Thị Hảo

Phòng GD và ĐT Huyện Đông Triều

Trường THCS Hoàng Quế

Trang 2

đảo Việt Nam

Trang 3

CHỦ ĐỀ 1: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

- Khái quát về biển Đông.

- Vùng biển Việt Nam.

- Ý nghĩa của vùng biển đối với tự nhiên, kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng

- Định hướng phát triển kinh tế biển đảo.

Trang 4

CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

I Khái quát về biển Đông

a.Tên gọi:

- Tên quốc tế: south china sea.

- Trung Quốc: Biển Nam Hải.

- Philippin: Biển Luzón.

- Việt Nam : Biển Đông

b.Vị trí và giới hạn:

- Diện tích: 3.447 triệu km2, là 1 biển lớn

thứ 3 trong các biển của thế giới

- Chiều dài khoảng 1900 hải lý ( từ 3 o N –

26 o B).

- Chiều ngang nơi rộng nhất 600 hải lý ( từ

100 o Đ – 121 o Đ)

c Biển Đông là vùng biển nửa kín có các

eo biển nối thông ra đại dương và các vùng biển khác của biển Đông:

- Phía bắc: eo biển Đài Loan, Basi.

- Phia đông: eo Balabac.

- Phía nam: eo Carimantan, gaxpa

- Phia tây: eo malaca

Trang 5

I Khái quát về biển Đông.

• Thềm lục địa khá bằng

phẳng

 Khi hậu: mang tính chất

nhiệt đới gió mùa & chịu sự chi phôi của 2 hệ thống khí áp: áp cao Xibia vào mùa đông và áp thấp Ân Độ - Mianma vào mùa hạ

CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Trang 6

I Khái quát về biển Đông.

• Thềm lục địa khá bằng

phẳng

 Khi hậu: mang tính chất

nhiệt đới gió mùa & chịu sự chi phôi của 2 hệ thống khí áp: áp cao Xibia vào mùa đông và áp thấp Ân Độ - Mianma vào mùa hạ

CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Trang 7

I Khái quát về biển Đông.

 Vị trí địa chiến lược và tiềm

năng kinh tế của biển Đông:

 Tầm quan trọng về địa chiến

lược của biển Đông:

• Trên biển Đông có tuyến đường

giao thông huyết mạch.

• Ven biển Đông có trên 530

cảng biển.

• Nhiều nước châu Á có nền kinh

tế phụ thuộc sống còn vào giao thông trên biển Đông (Nhật, Hàn, Sing, Trung).

• 90% lượng vận tải thương mại

thế giới thực hiện bằng đường biển, trong đó 45% đi qua biển Đông.

• Lượng dầu mỏ và khí hóa lỏng

được vận chuyển qua đây lớn gấp 15 lần qua kênh đào

panama

CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Trang 8

I Khái quát về biển Đông.

 Vị trí địa chiến lược và tiềm năng kinh tế của biển Đông:

 Tầm quan trọng về địa chiến lược của biển Đông.

 Tiềm năng kinh tế của biển Đông:

 Sinh vật biển: Cả khu vực đánh bắt 7-8% tổng sản lượng đánh bắt cá của thế

giới

 Tài nguyên khoáng sản biển đặc biệt là dầu khí.

Theo đánh gía của Trung Quốc thì trữ lượng dầu khí ở biển Đông là

213 tỷ thùng, trong đó trữ lượng dầu ở quần đảo trường Sa là 105 tỷ thùng.

Theo đánh giá của bộ năng lương Hoa Kì: Trữ lượng dầu đã được

kiểm chứng ở biển Đông là 7 tỉ thùng, với khả năng sản xuất 2,5 triệu thùng /ngày.

Theo các chuyên gia Nga: thì khu vực các quần đảo Hoàng Sa – Trường

Sa còn chứa đựng tái nguyên khí đốt đóng băng (băng cháy).

CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Trang 11

II Vùng biển Việt Nam:

1 Các vùng biển và thềm lục địa

 Vùng biển của các quốc gia ven biển được quy định

bởi công ước của liên hợp quốc về luật biển 1982 (Viêt Nam phê chuẩn công ước năm 1994).

 Theo công ước về luật biển quốc tế 1982 thì 1 quốc gia

ven biển sẽ có 5 vùng biển: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

 Theo tuyên bố ngày 12-5-1977 của chính phủ Việt

Nam thì đường cơ sở của VN là đường gãy khúc nối liền 11 điểm Từ đường cơ sở là căn cứ để xác định lãnh hải vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh

tế và vùng thềm lục địa

CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Trang 12

- A1: Hòn nhạn, quần đảo Thổ Chu

- A2: Hòn Đá lẻ ở đông nam Hòn khoai Cà Mau

- A3:Hòn tài lớn, Côn Sơn

- A4: Hòn Bông Lang, Côn Sơn

- A5: Hòn Bảy cạnh, Côn Sơn

- A6: Hòn Hải, Phú Quý

- A7: Hòn Đôi, Khánh Hòa

- A8: Mũi Đại Lãnh, Phú Yên

- A9: Hòn Ông Căn, Bình Định

- A10:Đảo Lí Sơn, Quảng Ngãi

- A11: Đảo Cồn Cỏ, Quảng Trị

3 Các đảo và quần đảo trong

vùng biển Việt Nam:

- Thuộc vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ

- Các đảo hoặc nằm rải rác một mình, hoặc tụ lại thành quần đảo

- Về tổ chức hành chính nước ta

có 12 huyện đảo

Trang 13

• Quần đảo Hoàng sa:Tổng diện

hòn đảo ,đá, cồn san hô Độ cao

thấp hơn so với Hoàng sa Lớn

nhất là đảo Ba bình( 0,6 km2)

• Tài nguyên : Cá tập trung với mật

độ cao, một số loài đặc sản: tôm

hùm, hải sâm , đồi mồi, vích , cá

ngừ đại dương Khoáng sản có

phốt phát vôi, đá san hô, dầu khí

CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Trang 14

II Vùng biển Việt Nam:

3 Một số vấn đề cơ bản của chiến lược biển đảo Việt Nam đến

năm 2020

a Mục tiêu: Đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trở thành

quốc gia mạnh về biển , làm giàu từ biển ,bảo đảm vững chắc chủ quyền , quyền chủ quyền quốc gia trên biển,đảo, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa, làm cho đất nước giàu mạnh

b Những định hướng phát triển kinh tế biển ,đảo:

- Xây dựng VN trở thành quốc gia mạnh về kinh tế biển , có cơ

cấu kinh tế hiện đại , tạo động lực thúc đẩy kinh tế cả nước phát triển với tốc độ nhanh

- Mở cửa, hợp tác quốc tế để phát triển kinh tế biển và vùng

ven biển một cách toàn diện

- Coi phát triển kinh tế biển và vùng ven biển là động lực để hỗ

trợ ,thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển Kinh tế biển và

vùng ven biển là hạt nhân tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn

diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Trang 15

- Ý nghĩa đối với kinh tế- xã hội:

Vùng biển rộng lớn của nước ta là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế- xã hội

Biển ấm quanh năm, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, độ muối

trung bình khoảng 30- 33%o, sinh vật biển phong phú, giàu thành phần loài, trong đó nhiều loài có giá trị kinh tế cao Ngoài nguồn lợi cá, tôm, cua, mực… biển nước ta còn

nhiều đặc sản khác như đồi mồi, vích, hải sâm, bào ngư, sò huyết… Đặc biệt trên các đảo đá ven bờ Nam Trung Bộ có nhiều tổ yến (yến sào) là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.Dọc bờ biển có nhiều vùng có điều kiện thuận lợi để sản

xuất muối Ven biển có các mỏ ôxit titan có giá trị xuất

khẩu Cát trắng ở các đảo thuộc Quảng Ninh, Khánh Hòa là nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê Vùng thềm lục địa

có các mỏ dầu khí đã và đang được phát hiện, thăm dò,

khai thác

CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Trang 16

- Vùng biển nước ta có điều kiện phát triển giao thông vận tải biển do nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông Dọc bờ biển có nhiều vụng biển kín thuận lợi xây

Các đảo đông dân nhất là Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn Phú Quý, Phú Quốc

Trang 17

- Ý nghĩa đối với an ninh, quốc phòng:

Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trên các đảo

có thể lập những căn cứ để kiểm soát vùng biển và vùng trời, đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định về kinh tế- xã hội nhằm bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước

Thuộc hệ thống này là các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Trần (Quảng Ninh), Bạch Long Vĩ (Hải

Phòng), Hòn Mát, Hòn Mê (Thanh Hóa), Cồn Cỏ (Quảng Trị), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý (Bình Thuận), Côn

Đảo (Bà Rịa- Vũng Tàu), Phú Quốc, Thổ Chu (Kiên Giang)

CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Trang 18

CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM

Thực trạng kinh tế biển Việt nam

- Trong những năm qua, đất nước chúng ta đã có nhiều

nỗ lực trong việc phát triển kinh tế biển Kinh tế biển Việt Nam đã và đang đóng góp phần không nhỏ vào nền kinh

tế chung của đất nước Một số ngành kinh tế biển đã đạt được những thành tựu to lớn: Khai thác hải sản và nuôi trồng thủy sản nước lợ là lĩnh vực kinh tế đặc trưng của biển đã đóng góp khoảng 4,5 tỉ USD trong tổng giá trị thủy sản xuất khẩu năm 2008, tạo việc làm cho hơn 1 triệu lao động đánh cá trực tiếp và nuôi trồng thủy sản, cùng 50

vạn lao động dịch vụ liên quan Mức khai thác dầu khí

năm 2008 là 14,9 triệu tấn dầu và 7,5 tỉ mét khối khí, kim ngạch xuất khẩu dầu đạt 10,4 tỉ USD, là ngành đóng góp lớn nhất vào GDP kinh tế biển hiện nay

Trang 19

CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN BIỂN

– ĐẢO VIỆT NAM

đa dạng

- Thực vật

- Động vật

2 Vùng biển, hải đảo có nhiều tiềm năng về khoáng sản

- Tài nguyên dầu khí

- Tài nguyên muối

- Các loại khoáng sản khác

Trang 20

Lược đồ tiềm năng một số

ngành kinh

tế biển

Trang 21

1.Tài nguyên sinh vật biển, đảo:

Thực vật:

a) Hệ sinh thái rừng ngập mặn

Việt Nam có diện tích rừng ngập mặn đứng thứ hai thế giới, sau rừng ngập mặn ở cửa sông Amazôn (Nam Mỹ) Rừng ngập mặn không chỉ hấp dẫn các nhà nghiên cứu thực vật, mà còn cả

những nhà nghiên cứu động vật, thổ nhưỡng, sinh thái, môi

trường, du lịch

Rừng ngập mặn có vai trò rất to lớn trong việc mở rộng diện tích đất ven biển, bảo vệ đê, hạn chế xói lở, chống gió bão, chống nạn cát bay Trong trận sóng thần ở Nam Á (tháng 12 năm

2004) cho thấy, những nơi nào có rừng ngập mặn hay rừng ven biển tươi tốt thì những nơi đó tổn thất giảm bớt khá nhiều

CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI

NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM

Trang 22

Về mặt kinh tế, rừng ngập mặn là nguồn cung cấp gỗ, chất đốt,

các sản phẩm cho ngành công nghiệp, dược liệu Ngoài ra, đây còn là địa bàn cư trú của nhiều loài côn trùng, chim, bò sát, thú có

vú, tôm, cua, cá

Ở nước ta, rừng ngập mặn tập trung chủ yếu ở Nam Bộ, nhất là ở tỉnh Cà Mau Miền Bắc do có mùa đông lạnh, đồng thời các vùng cửa sông cũng hẹp hơn, nên diện tích rừng ngập mặn và cây cũng nhỏ hơn Còn dọc miền Trung rất ít bãi lầy ven biển, các cồn cát chiếm diện tích đáng kể, suốt chiều dài trên 1000km chỉ có những đốm nhỏ

- Rừng ngập mặn miền Bắc phát triển từ Móng Cái đến Cửa Đáy + Vùng Quảng Ninh ít sông hơn, ngoài khơi có các đảo che chắn gió bão, độ mặn nước biển tương đối cao và ít biến động, do đó

có nhiều loài cây chịu mặn, nhưng chỉ cao khoảng 3 – 4m Ở đây phổ biến là các cây mắm đen, cỏ gà, muối biển, sú, đâng, trang, vẹt, tra, cóc, giá…

CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI

NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM

Trang 23

CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI

NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM

+ Rừng ngập mặn từ cửa Bạch Đằng (Hải Phòng) đến cửa Thái Bình, nằm trong vùng cửa sông Thái Bình, thủy triều vào sâu, nhưng do sông đã nhiều nước nên cây bần chua trở

thành loài chiếm ưu thế, sau đó đến sú, trang, còn các loài ưa nước mặn như mắm đen, đâng, vẹt giảm sút mạnh và khẳng khiu hơn ở Quảng Ninh

Trang 24

Rong biển

- Đã phát hiện được 653 loài rong

biển trong vùng biển Đông Việt

Nam Trong các ngành rong, rong đỏ

có 310 loài (chiếm 47,5%), rong lục

151 loài (21,1%), rong nâu 124 loài

(19%), rong lam 68 loài (chiếm

12,4% còn lại) Rong biển tại các

đáy có nền cứng như đá, cuội sỏi,

san hô chết (ven các đảo, trong các

bãi san hô) phong phú và đa dạng

hơn so với các đáy mềm nhiều bùn

Rong biển sinh sản và phát triển từ

tháng 11 đến tháng 5 và tàn lụi vào

mùa hè (tháng 6 - 7).

- Số loài rong biển có giá trị kinh tế

khoảng 90 loài, chiếm 13,7% trong

tổng số 653 loài, trong đó rong mơ

và rong câu là quan trọng nhất Phơi rong biển ở đảo Cô Tô, Quảng

Ninh (http://baoquangninh.com.vn

Trang 25

+ Rong mơ có trữ lượng

Quảng Trị, Thừa Thiên -

Huế, Quảng Nam, Quảng

Ngãi, Bình Định, Phú

Yên

Rong mơ mang nhiều trứng các loài thủy sản

bị giật cả gốc, mang theo cả san hô (Ảnh: Chu Mạnh Trinh, 7/2011)

Trang 26

Cỏ biển dưới đáy đại dương

Cỏ biển

Cỏ biển là môi trường

sống của nhiều loài sinh

vật biển Cỏ biển là nguồn

thức ăn của một số loài cá,

loài giáp xác, chim biển,

rùa biển, bò biển Cỏ biển

chết được phân hủy và trở

thành thức ăn cho các loài

giun biển, hải sâm, cua,

hải quỳ, sinh vật phù

du  Nơi nào có nhiều cỏ

biển thường mật độ các

loài thủy sản cao Ngoài ra,

cỏ biển còn có ích đối với

con người do chúng giúp

Trang 27

cá đỏ môi, cá ngừ, cá thu, cá chuồn, cá chim, cá liệt Thuộc

nhóm cá tầng đáy có cá lượng, cá mối, cá hồng, cá khế, cá trác,

cá miễn sành, cá sạo, cá song, cá đối, cá phèn, cá đù, cá úc

Nước ta có nhiều bãi cá, trong đó cá tập trung nhiều ở bốn ngư trường trọng điểm, đó là ngư trường Cà Mau – Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan), ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận –

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngư trường Hải Phòng – Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ) và ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa

CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI

NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM

Trang 28

Theo những kết quả nghiên cứu, ở vịnh Bắc Bộ có khoảng 400 loài cua, phân bố tới độ sâu 40 – 50m.

Ngoài ra, nhân dân vùng ven biển còn khai thác cáy rạn, cùm cụp, cáy xanh làm thực phẩm

CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI

NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM

Trang 30

2 Tiềm năng về khoáng sản

Tài nguyên dầu khí

Tài nguyên dầu khí của nước ta

phong phú với trữ lượng

khoảng vài tỉ tấn dầu và hàng

trăm tỉ m3 khí Hầu hết các diện

tích chứa dầu đều nằm trên

thềm lục địa với độ sâu không

lớn Đây là những điều kiện

thuận lợi trong công tác tìm

kiếm, thăm dò và khai thác dầu

CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI

NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM

Trang 31

Tài nguyên muối

Nước ta có đường bờ biển

dài 3260km Độ muối trong

nước biển trung bình 32‰ -

33‰, gần bằng độ muối

bình quân ở đại dương

(35‰)

Cánh đồng muối

ở Sa Huỳnh (Quảng Ngãi)

CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI

NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM

Trang 32

Là một trong những vật liệu

quan trọng của kĩ thuật mới;

hợp kim titan được dùng để

chế tạo tên lửa, máy bay, tàu

thuỷ, tàu ngầm, các thiết bị

bền với hoá chất (nồi phản

ứng, ống dẫn, quạt) Ở Việt

Nam, quặng titan có nhiều

trong sa khoáng ven biển

miền Trung (trữ lượng dự

báo đạt 22 triệu tấn, trữ

lượng đã thăm dò đánh giá là

16 triệu tấn) và ở Núi Chúa

CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI

NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM

Trang 33

- Đất hiếm

Đất hiếm được sử dụng nhiều trong các ngành công nghệ cao

như công nghệ thực phẩm, y tế, gốm sứ, máy tính, màn hình tivi màu, ô tô thân thiện với môi trường, nam châm, pin, xúc tác lọc hoá dầu, tên lửa, radar Dù là tài nguyên quý, nhưng trong đất hiếm chứa nhiều nguyên tố độc hại, có tính phóng xạ Vì thế, nếu khai thác không đúng quy trình kỹ thuật có thể gây ô nhiễm môi trường

Dự báo, Việt Nam có khoảng trên 10 triệu tấn đất hiếm, phân bố chủ yếu ở Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, dọc bờ biển từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Vũng Tàu

Ven biển nước ta, trữ lượng đất hiếm nằm trong sa khoáng đạt 300.879 tấn Những tỉnh ven biển có nhiều đất hiếm là Thanh

Hóa (Quảng Xương), Hà Tĩnh (Cẩm Thượng), Thừa Thiên – Huế (Kẻ Sung), Quảng Nam (Hội An), Bình Định (Cát Khánh), Phú

Yên (Tuy Phong, Xương Thịnh), Khánh Hòa (Hòn Gốm), Bình

Thuận (Mũi Né), Ninh Thuận (Hàm Tân)

CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN

BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM

Trang 34

Cát thủy tinh

Cát thủy tinh phân bố ở nhiều nơi như Vân Hải (Quảng

Ninh), Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Nam Ô (Đà Nẵng), Quảng Ngãi, Cam Ranh với trữ lượng lớn, chất lượng tốt, có ý nghĩa kinh tế

- Ngoài ra ở vùng Biển Đông Việt Nam còn có đồng, chì, kẽm, mangan, vàng…, phân bố ở đáy biển hoặc nằm trong lòng đất dưới đáy biển

CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI

NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM

Trang 35

3.Giao thông vận tải biển ngày càng trở lên quan trọng

Nằm trên đường hàng hải quốc tế, giao thông đường biển của nước ta phát triển rất sớm

- Hiện nay nước ta có 49 cảng được xếp loại (trong đó có 17 cảng biển loại I, 23 cảng biển loại II và 9 cảng biển loại III) và

166 bến cảng Các cảng biển và cụm cảng quan trọng là: Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng − Liên Chiểu − Chân Mây, Dung

Quất, Nha Trang, Sài Gòn – Vũng Tàu – Thị Vải

+ Ở miền Bắc, lớn nhất hiện nay là cảng Hải Phòng, ngoài ra còn một số cảng khác như cảng Cái Lân, Cửa Ông…

CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI

NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM

Ngày đăng: 28/08/2017, 01:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w