Tiềm năng kinh tế của biển Đông: Sinh vật biển: Cả khu vực đánh bắt 7-8% tổng sản lượng đánh bắt cá của thế giới Tài nguyên khoáng sản biển đặc biệt là dầu khí.. Ngoài nguồn lợi c
Trang 1Bài Giảng: GIÁO DỤC VỀ TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO CẤP
TRUNG HỌC CƠ SỞ
GV thực hiện: Nguyễn Thị Hảo
Phòng GD và ĐT Huyện Đông Triều
Trường THCS Hoàng Quế
Trang 2đảo Việt Nam
Trang 3CHỦ ĐỀ 1: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
- Khái quát về biển Đông.
- Vùng biển Việt Nam.
- Ý nghĩa của vùng biển đối với tự nhiên, kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng
- Định hướng phát triển kinh tế biển đảo.
Trang 4CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I Khái quát về biển Đông
a.Tên gọi:
- Tên quốc tế: south china sea.
- Trung Quốc: Biển Nam Hải.
- Philippin: Biển Luzón.
- Việt Nam : Biển Đông
b.Vị trí và giới hạn:
- Diện tích: 3.447 triệu km2, là 1 biển lớn
thứ 3 trong các biển của thế giới
- Chiều dài khoảng 1900 hải lý ( từ 3 o N –
26 o B).
- Chiều ngang nơi rộng nhất 600 hải lý ( từ
100 o Đ – 121 o Đ)
c Biển Đông là vùng biển nửa kín có các
eo biển nối thông ra đại dương và các vùng biển khác của biển Đông:
- Phía bắc: eo biển Đài Loan, Basi.
- Phia đông: eo Balabac.
- Phía nam: eo Carimantan, gaxpa
- Phia tây: eo malaca
Trang 5I Khái quát về biển Đông.
• Thềm lục địa khá bằng
phẳng
Khi hậu: mang tính chất
nhiệt đới gió mùa & chịu sự chi phôi của 2 hệ thống khí áp: áp cao Xibia vào mùa đông và áp thấp Ân Độ - Mianma vào mùa hạ
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 6I Khái quát về biển Đông.
• Thềm lục địa khá bằng
phẳng
Khi hậu: mang tính chất
nhiệt đới gió mùa & chịu sự chi phôi của 2 hệ thống khí áp: áp cao Xibia vào mùa đông và áp thấp Ân Độ - Mianma vào mùa hạ
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 7I Khái quát về biển Đông.
Vị trí địa chiến lược và tiềm
năng kinh tế của biển Đông:
Tầm quan trọng về địa chiến
lược của biển Đông:
• Trên biển Đông có tuyến đường
giao thông huyết mạch.
• Ven biển Đông có trên 530
cảng biển.
• Nhiều nước châu Á có nền kinh
tế phụ thuộc sống còn vào giao thông trên biển Đông (Nhật, Hàn, Sing, Trung).
• 90% lượng vận tải thương mại
thế giới thực hiện bằng đường biển, trong đó 45% đi qua biển Đông.
• Lượng dầu mỏ và khí hóa lỏng
được vận chuyển qua đây lớn gấp 15 lần qua kênh đào
panama
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 8I Khái quát về biển Đông.
Vị trí địa chiến lược và tiềm năng kinh tế của biển Đông:
Tầm quan trọng về địa chiến lược của biển Đông.
Tiềm năng kinh tế của biển Đông:
Sinh vật biển: Cả khu vực đánh bắt 7-8% tổng sản lượng đánh bắt cá của thế
giới
Tài nguyên khoáng sản biển đặc biệt là dầu khí.
Theo đánh gía của Trung Quốc thì trữ lượng dầu khí ở biển Đông là
213 tỷ thùng, trong đó trữ lượng dầu ở quần đảo trường Sa là 105 tỷ thùng.
Theo đánh giá của bộ năng lương Hoa Kì: Trữ lượng dầu đã được
kiểm chứng ở biển Đông là 7 tỉ thùng, với khả năng sản xuất 2,5 triệu thùng /ngày.
Theo các chuyên gia Nga: thì khu vực các quần đảo Hoàng Sa – Trường
Sa còn chứa đựng tái nguyên khí đốt đóng băng (băng cháy).
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 11II Vùng biển Việt Nam:
1 Các vùng biển và thềm lục địa
Vùng biển của các quốc gia ven biển được quy định
bởi công ước của liên hợp quốc về luật biển 1982 (Viêt Nam phê chuẩn công ước năm 1994).
Theo công ước về luật biển quốc tế 1982 thì 1 quốc gia
ven biển sẽ có 5 vùng biển: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.
Theo tuyên bố ngày 12-5-1977 của chính phủ Việt
Nam thì đường cơ sở của VN là đường gãy khúc nối liền 11 điểm Từ đường cơ sở là căn cứ để xác định lãnh hải vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh
tế và vùng thềm lục địa
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 12- A1: Hòn nhạn, quần đảo Thổ Chu
- A2: Hòn Đá lẻ ở đông nam Hòn khoai Cà Mau
- A3:Hòn tài lớn, Côn Sơn
- A4: Hòn Bông Lang, Côn Sơn
- A5: Hòn Bảy cạnh, Côn Sơn
- A6: Hòn Hải, Phú Quý
- A7: Hòn Đôi, Khánh Hòa
- A8: Mũi Đại Lãnh, Phú Yên
- A9: Hòn Ông Căn, Bình Định
- A10:Đảo Lí Sơn, Quảng Ngãi
- A11: Đảo Cồn Cỏ, Quảng Trị
3 Các đảo và quần đảo trong
vùng biển Việt Nam:
- Thuộc vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ
- Các đảo hoặc nằm rải rác một mình, hoặc tụ lại thành quần đảo
- Về tổ chức hành chính nước ta
có 12 huyện đảo
Trang 13• Quần đảo Hoàng sa:Tổng diện
hòn đảo ,đá, cồn san hô Độ cao
thấp hơn so với Hoàng sa Lớn
nhất là đảo Ba bình( 0,6 km2)
• Tài nguyên : Cá tập trung với mật
độ cao, một số loài đặc sản: tôm
hùm, hải sâm , đồi mồi, vích , cá
ngừ đại dương Khoáng sản có
phốt phát vôi, đá san hô, dầu khí
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 14II Vùng biển Việt Nam:
3 Một số vấn đề cơ bản của chiến lược biển đảo Việt Nam đến
năm 2020
a Mục tiêu: Đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trở thành
quốc gia mạnh về biển , làm giàu từ biển ,bảo đảm vững chắc chủ quyền , quyền chủ quyền quốc gia trên biển,đảo, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa, làm cho đất nước giàu mạnh
b Những định hướng phát triển kinh tế biển ,đảo:
- Xây dựng VN trở thành quốc gia mạnh về kinh tế biển , có cơ
cấu kinh tế hiện đại , tạo động lực thúc đẩy kinh tế cả nước phát triển với tốc độ nhanh
- Mở cửa, hợp tác quốc tế để phát triển kinh tế biển và vùng
ven biển một cách toàn diện
- Coi phát triển kinh tế biển và vùng ven biển là động lực để hỗ
trợ ,thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển Kinh tế biển và
vùng ven biển là hạt nhân tạo sự chuyển biến cơ bản và toàn
diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 15- Ý nghĩa đối với kinh tế- xã hội:
Vùng biển rộng lớn của nước ta là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế- xã hội
Biển ấm quanh năm, nhiều ánh sáng, giàu ôxi, độ muối
trung bình khoảng 30- 33%o, sinh vật biển phong phú, giàu thành phần loài, trong đó nhiều loài có giá trị kinh tế cao Ngoài nguồn lợi cá, tôm, cua, mực… biển nước ta còn
nhiều đặc sản khác như đồi mồi, vích, hải sâm, bào ngư, sò huyết… Đặc biệt trên các đảo đá ven bờ Nam Trung Bộ có nhiều tổ yến (yến sào) là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao.Dọc bờ biển có nhiều vùng có điều kiện thuận lợi để sản
xuất muối Ven biển có các mỏ ôxit titan có giá trị xuất
khẩu Cát trắng ở các đảo thuộc Quảng Ninh, Khánh Hòa là nguyên liệu quý để làm thủy tinh, pha lê Vùng thềm lục địa
có các mỏ dầu khí đã và đang được phát hiện, thăm dò,
khai thác
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 16- Vùng biển nước ta có điều kiện phát triển giao thông vận tải biển do nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông Dọc bờ biển có nhiều vụng biển kín thuận lợi xây
Các đảo đông dân nhất là Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn Phú Quý, Phú Quốc
Trang 17- Ý nghĩa đối với an ninh, quốc phòng:
Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trên các đảo
có thể lập những căn cứ để kiểm soát vùng biển và vùng trời, đảm bảo an ninh quốc phòng, ổn định về kinh tế- xã hội nhằm bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước
Thuộc hệ thống này là các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đảo Trần (Quảng Ninh), Bạch Long Vĩ (Hải
Phòng), Hòn Mát, Hòn Mê (Thanh Hóa), Cồn Cỏ (Quảng Trị), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý (Bình Thuận), Côn
Đảo (Bà Rịa- Vũng Tàu), Phú Quốc, Thổ Chu (Kiên Giang)
CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Trang 18CHỦ ĐỀ I: BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Thực trạng kinh tế biển Việt nam
- Trong những năm qua, đất nước chúng ta đã có nhiều
nỗ lực trong việc phát triển kinh tế biển Kinh tế biển Việt Nam đã và đang đóng góp phần không nhỏ vào nền kinh
tế chung của đất nước Một số ngành kinh tế biển đã đạt được những thành tựu to lớn: Khai thác hải sản và nuôi trồng thủy sản nước lợ là lĩnh vực kinh tế đặc trưng của biển đã đóng góp khoảng 4,5 tỉ USD trong tổng giá trị thủy sản xuất khẩu năm 2008, tạo việc làm cho hơn 1 triệu lao động đánh cá trực tiếp và nuôi trồng thủy sản, cùng 50
vạn lao động dịch vụ liên quan Mức khai thác dầu khí
năm 2008 là 14,9 triệu tấn dầu và 7,5 tỉ mét khối khí, kim ngạch xuất khẩu dầu đạt 10,4 tỉ USD, là ngành đóng góp lớn nhất vào GDP kinh tế biển hiện nay
Trang 19CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN BIỂN
– ĐẢO VIỆT NAM
đa dạng
- Thực vật
- Động vật
2 Vùng biển, hải đảo có nhiều tiềm năng về khoáng sản
- Tài nguyên dầu khí
- Tài nguyên muối
- Các loại khoáng sản khác
Trang 20Lược đồ tiềm năng một số
ngành kinh
tế biển
Trang 211.Tài nguyên sinh vật biển, đảo:
Thực vật:
a) Hệ sinh thái rừng ngập mặn
Việt Nam có diện tích rừng ngập mặn đứng thứ hai thế giới, sau rừng ngập mặn ở cửa sông Amazôn (Nam Mỹ) Rừng ngập mặn không chỉ hấp dẫn các nhà nghiên cứu thực vật, mà còn cả
những nhà nghiên cứu động vật, thổ nhưỡng, sinh thái, môi
trường, du lịch
Rừng ngập mặn có vai trò rất to lớn trong việc mở rộng diện tích đất ven biển, bảo vệ đê, hạn chế xói lở, chống gió bão, chống nạn cát bay Trong trận sóng thần ở Nam Á (tháng 12 năm
2004) cho thấy, những nơi nào có rừng ngập mặn hay rừng ven biển tươi tốt thì những nơi đó tổn thất giảm bớt khá nhiều
CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM
Trang 22Về mặt kinh tế, rừng ngập mặn là nguồn cung cấp gỗ, chất đốt,
các sản phẩm cho ngành công nghiệp, dược liệu Ngoài ra, đây còn là địa bàn cư trú của nhiều loài côn trùng, chim, bò sát, thú có
vú, tôm, cua, cá
Ở nước ta, rừng ngập mặn tập trung chủ yếu ở Nam Bộ, nhất là ở tỉnh Cà Mau Miền Bắc do có mùa đông lạnh, đồng thời các vùng cửa sông cũng hẹp hơn, nên diện tích rừng ngập mặn và cây cũng nhỏ hơn Còn dọc miền Trung rất ít bãi lầy ven biển, các cồn cát chiếm diện tích đáng kể, suốt chiều dài trên 1000km chỉ có những đốm nhỏ
- Rừng ngập mặn miền Bắc phát triển từ Móng Cái đến Cửa Đáy + Vùng Quảng Ninh ít sông hơn, ngoài khơi có các đảo che chắn gió bão, độ mặn nước biển tương đối cao và ít biến động, do đó
có nhiều loài cây chịu mặn, nhưng chỉ cao khoảng 3 – 4m Ở đây phổ biến là các cây mắm đen, cỏ gà, muối biển, sú, đâng, trang, vẹt, tra, cóc, giá…
CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM
Trang 23CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM
+ Rừng ngập mặn từ cửa Bạch Đằng (Hải Phòng) đến cửa Thái Bình, nằm trong vùng cửa sông Thái Bình, thủy triều vào sâu, nhưng do sông đã nhiều nước nên cây bần chua trở
thành loài chiếm ưu thế, sau đó đến sú, trang, còn các loài ưa nước mặn như mắm đen, đâng, vẹt giảm sút mạnh và khẳng khiu hơn ở Quảng Ninh
Trang 24Rong biển
- Đã phát hiện được 653 loài rong
biển trong vùng biển Đông Việt
Nam Trong các ngành rong, rong đỏ
có 310 loài (chiếm 47,5%), rong lục
151 loài (21,1%), rong nâu 124 loài
(19%), rong lam 68 loài (chiếm
12,4% còn lại) Rong biển tại các
đáy có nền cứng như đá, cuội sỏi,
san hô chết (ven các đảo, trong các
bãi san hô) phong phú và đa dạng
hơn so với các đáy mềm nhiều bùn
Rong biển sinh sản và phát triển từ
tháng 11 đến tháng 5 và tàn lụi vào
mùa hè (tháng 6 - 7).
- Số loài rong biển có giá trị kinh tế
khoảng 90 loài, chiếm 13,7% trong
tổng số 653 loài, trong đó rong mơ
và rong câu là quan trọng nhất Phơi rong biển ở đảo Cô Tô, Quảng
Ninh (http://baoquangninh.com.vn
Trang 25+ Rong mơ có trữ lượng
Quảng Trị, Thừa Thiên -
Huế, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Định, Phú
Yên
Rong mơ mang nhiều trứng các loài thủy sản
bị giật cả gốc, mang theo cả san hô (Ảnh: Chu Mạnh Trinh, 7/2011)
Trang 26Cỏ biển dưới đáy đại dương
Cỏ biển
Cỏ biển là môi trường
sống của nhiều loài sinh
vật biển Cỏ biển là nguồn
thức ăn của một số loài cá,
loài giáp xác, chim biển,
rùa biển, bò biển Cỏ biển
chết được phân hủy và trở
thành thức ăn cho các loài
giun biển, hải sâm, cua,
hải quỳ, sinh vật phù
du Nơi nào có nhiều cỏ
biển thường mật độ các
loài thủy sản cao Ngoài ra,
cỏ biển còn có ích đối với
con người do chúng giúp
Trang 27cá đỏ môi, cá ngừ, cá thu, cá chuồn, cá chim, cá liệt Thuộc
nhóm cá tầng đáy có cá lượng, cá mối, cá hồng, cá khế, cá trác,
cá miễn sành, cá sạo, cá song, cá đối, cá phèn, cá đù, cá úc
Nước ta có nhiều bãi cá, trong đó cá tập trung nhiều ở bốn ngư trường trọng điểm, đó là ngư trường Cà Mau – Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan), ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận –
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngư trường Hải Phòng – Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ) và ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM
Trang 28Theo những kết quả nghiên cứu, ở vịnh Bắc Bộ có khoảng 400 loài cua, phân bố tới độ sâu 40 – 50m.
Ngoài ra, nhân dân vùng ven biển còn khai thác cáy rạn, cùm cụp, cáy xanh làm thực phẩm
CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM
Trang 302 Tiềm năng về khoáng sản
Tài nguyên dầu khí
Tài nguyên dầu khí của nước ta
phong phú với trữ lượng
khoảng vài tỉ tấn dầu và hàng
trăm tỉ m3 khí Hầu hết các diện
tích chứa dầu đều nằm trên
thềm lục địa với độ sâu không
lớn Đây là những điều kiện
thuận lợi trong công tác tìm
kiếm, thăm dò và khai thác dầu
CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM
Trang 31Tài nguyên muối
Nước ta có đường bờ biển
dài 3260km Độ muối trong
nước biển trung bình 32‰ -
33‰, gần bằng độ muối
bình quân ở đại dương
(35‰)
Cánh đồng muối
ở Sa Huỳnh (Quảng Ngãi)
CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM
Trang 32Là một trong những vật liệu
quan trọng của kĩ thuật mới;
hợp kim titan được dùng để
chế tạo tên lửa, máy bay, tàu
thuỷ, tàu ngầm, các thiết bị
bền với hoá chất (nồi phản
ứng, ống dẫn, quạt) Ở Việt
Nam, quặng titan có nhiều
trong sa khoáng ven biển
miền Trung (trữ lượng dự
báo đạt 22 triệu tấn, trữ
lượng đã thăm dò đánh giá là
16 triệu tấn) và ở Núi Chúa
CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM
Trang 33- Đất hiếm
Đất hiếm được sử dụng nhiều trong các ngành công nghệ cao
như công nghệ thực phẩm, y tế, gốm sứ, máy tính, màn hình tivi màu, ô tô thân thiện với môi trường, nam châm, pin, xúc tác lọc hoá dầu, tên lửa, radar Dù là tài nguyên quý, nhưng trong đất hiếm chứa nhiều nguyên tố độc hại, có tính phóng xạ Vì thế, nếu khai thác không đúng quy trình kỹ thuật có thể gây ô nhiễm môi trường
Dự báo, Việt Nam có khoảng trên 10 triệu tấn đất hiếm, phân bố chủ yếu ở Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, dọc bờ biển từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Vũng Tàu
Ven biển nước ta, trữ lượng đất hiếm nằm trong sa khoáng đạt 300.879 tấn Những tỉnh ven biển có nhiều đất hiếm là Thanh
Hóa (Quảng Xương), Hà Tĩnh (Cẩm Thượng), Thừa Thiên – Huế (Kẻ Sung), Quảng Nam (Hội An), Bình Định (Cát Khánh), Phú
Yên (Tuy Phong, Xương Thịnh), Khánh Hòa (Hòn Gốm), Bình
Thuận (Mũi Né), Ninh Thuận (Hàm Tân)
CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI NGUYÊN
BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM
Trang 34Cát thủy tinh
Cát thủy tinh phân bố ở nhiều nơi như Vân Hải (Quảng
Ninh), Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Nam Ô (Đà Nẵng), Quảng Ngãi, Cam Ranh với trữ lượng lớn, chất lượng tốt, có ý nghĩa kinh tế
- Ngoài ra ở vùng Biển Đông Việt Nam còn có đồng, chì, kẽm, mangan, vàng…, phân bố ở đáy biển hoặc nằm trong lòng đất dưới đáy biển
CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM
Trang 353.Giao thông vận tải biển ngày càng trở lên quan trọng
Nằm trên đường hàng hải quốc tế, giao thông đường biển của nước ta phát triển rất sớm
- Hiện nay nước ta có 49 cảng được xếp loại (trong đó có 17 cảng biển loại I, 23 cảng biển loại II và 9 cảng biển loại III) và
166 bến cảng Các cảng biển và cụm cảng quan trọng là: Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng − Liên Chiểu − Chân Mây, Dung
Quất, Nha Trang, Sài Gòn – Vũng Tàu – Thị Vải
+ Ở miền Bắc, lớn nhất hiện nay là cảng Hải Phòng, ngoài ra còn một số cảng khác như cảng Cái Lân, Cửa Ông…
CHỦ ĐỀ 2: TÀI NGUYÊN VÀ KHAI THÁC TÀI
NGUYÊN BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM