Bradley, Calculus, McGrall-Hill, 2004... 2 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 là phương trình có dạng dy dx + pxy = qx 2 trong đó px, qx là các h
Trang 1PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
TUYẾN TÍNH CẤP 1
Phạm Đình Đồng Ngày 08 tháng 08 năm 2008
Tài liệu
[1] Laurence D Hoffmann, Gerald L Bradley, Calculus, McGrall-Hill, 2004
[2] Lê Đình Thúy, Toán cao cấp cho các nhà kinh tế (Phần 2, Giải tích toán học), NXB Thống kê, 2004
Trang 21 Phương trình tách biến
Phương trình dạng
p(x)dx + q(y)dy = 0 (1)
gọi là phương trình tách biến
Cách giải: Lấy tích phân hai vế phương trình (1) ta được tích phân tổng quát
Z p(x)dx +
Z q(y)dy = C
Ví dụ 1 Giải phương trình
xdx
√
1 − x2 + pydy
1 − y2 = 0 Giải Lấy tích phân hai vế ta được
p
1 − x2 +p1 − y2 = C
Ví dụ 2 Giải phương trình
dy
y ln y =
dx sin x
Giải Lấy tích phân hai vế của phương trình ta được
ln | ln y| = ln |tgx
2| + C
Phương trình đưa về dạng tách biến
M1(x)M2(y)dx + N1(x)N2(y)dy = 0 Cách giải: Chia hai vế của phương trình cho M2(y)N1(x) ta có
M1(x)
N1(x)dx +
N2(y)
M2(y)dy = 0 Trong quá trình biến đổi ta có thể để mất các nghiệm dạng: x = x0, y = y0 trong đó x là nghiệm của phương trình N (x) = 0, y là nghiệm của
Trang 3Ví dụ 3 Giải phương trình
xp1 − y2dx + yp1 − x2dy = 0 Giải Chia hai vế của phương trình cho √
1 − x2p1 − y2 Các nghiệm để mất trong quá trình biến đổi là: x = ±1 (xem x là hàm của y); y = ±1 (xem y là hàm của x)
2 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1
Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 là phương trình có dạng
dy
dx + p(x)y = q(x) (2)
trong đó p(x), q(x) là các hàm số liên tục cho trước
Phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất là phương trình có dạng
dy
dx + p(x)y = 0 (q(x) = 0) (3)
Cách giải phương trình thuần nhất
• Rõ ràng y = 0 là một nghiệm của phương trình (3)
• Ta tìm y 6= 0 Ta đưa về dạng tách biến dy
y = −p(x)dx Từ đây ta
có ln |y| = −R p(x)dx + C1 hay
y = C.e−R p(x)dx (4) trong đó C = ±eC1 6= 0
Ta thấy nghiệm y = 0 có thể thu được từ biểu thức (4) với C = 0 nên
ta suy ra nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất là
y = C.e−R p(x)dx trong đó C là hằng số tuỳ ý
Trang 42.2 Cách giải phương trình vi phân tuyến tính cấp 1
Bước 1: Giải phương trình thuần nhất tương ứng
Bước 2: Dùng phương pháp biến thiên hằng số
Trong (4) xem C như là hàm số của x, C = C(x), tức là ta sẽ tìm nghiệm của phương trình dưới dạng y = C(x).e−R p(x)dx
Thay vào (2) ta có
C(x) =
Z q(x).eR p(x)dxdx + C
Vậy nghiệm tổng quát của (2) là
y = e−R p(x)dx
Z q(x).eR p(x)dxdx + C
(5)
Ví dụ 4 Giải phương trình
1 dydx + y = ex
2 dydx + my = n trong đó m, n là các hằng số
3 dydx + xy = x
Giải
1 Giải phương trình thuần nhất tương ứng dydx + y = 0 Phương trình này có nghiệm là y = C.e−x
Xem C = C(x), dùng phương pháp biến thiên hằng số ta có
C0(x)e−x = ex, tích phân hai vế ta có
C(x) = 1
2e
2x + C
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là
y = e−x 1
2e
2x + C
2 y = n
m +
C
emx
3 y = 1 + C
Trang 52.3 Phương trình Bernoulli
Phương trình Bernoulli là phương trình dạng
dy
dx + p(x)y = y
αq(x) (6)
trong đó α 6= 0, α 6= 1
Nhận xét: y = 0 là nghiệm của (6)
Cách giải: Chia hai vế của (6) cho yα ta có
y−αy0 + p(x)y1−α = q(x)
Đặt z = y1−α ta có
z0+ (1 − α)p(x)z = (1 − α)q(x) Đây là phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 với hàm phải tìm là z
Ví dụ 5 Giải phương trình
y0− 2xy = 2x3y2 Giải Chia hai vế cho y2 ta được y−2y0− 2xy−1 = 2x3
Đặt z = y−1 ta có
z0 + 2xz = −2x3 Giải phương trình thuần nhất tương ứng ta có z = C.e−x2
Dùng phương pháp biến thiên hằng số ta được
C(x) = −
Z 2x3.ex2dx = −x2ex2 + ex2 + C
Do đó z =
−x2ex2 + ex2 + C
e−x2 Nghiệm của phương trình là
y = 1
Ce−x 2
+ 1 − x2