KHOA TOÁNLÊ THỊ NGÂN SỰ ỔN ĐỊNH NGHIỆM TUẦN HOÀN CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 1 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hà Nội, 2016... KHOA TOÁNLÊ THỊ NGÂN SỰ ỔN ĐỊNH NGHIỆM TUẦN HOÀN CỦA HỆ PH
Trang 1KHOA TOÁN
LÊ THỊ NGÂN
SỰ ỔN ĐỊNH NGHIỆM TUẦN HOÀN
CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hà Nội, 2016
Trang 2KHOA TOÁN
LÊ THỊ NGÂN
SỰ ỔN ĐỊNH NGHIỆM TUẦN HOÀN
CỦA HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 1
Chuyên ngành: Toán giải tích
Khóa luận tốt nghiệp
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Trần Văn Bằng
Hà Nội, 2016
Trang 3Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Văn Bằng- Người
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em để em hoàn thành bài khóa luậncủa mình Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong
tổ Giải tích và các thầy cô trong khoa Toán-Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2, ban chủ nhiệm khoa Toán đã tạo điều kiện cho em hoàn thànhtốt bài khóa luận này
Nhân dịp này em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình,bạn bè đã luôn bên em, động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình họctập và thực hiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 2 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Ngân
Trang 4Khóa luận này là kết quả của bản thân em đạt được trong quá trìnhhọc tập và nghiên cứu, dưới sự chỉ dẫn của TS Trần Văn Bằng và
sự giúp đỡ của các Thầy, Cô trong khoa Toán Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2 và của các Thầy, Cô trực tiếp giảng dạy chúng em
Trong khi nghiên cứu, hoàn thành bản khóa luận này em đã thamkhảo một số tài liệu đã ghi trong phần tài liệu tham khảo
Em xin khẳng định kết quả của đề tài "Sự ổn định nghiệm tuầnhoàn của hệ phương trình vi phân cấp một" là kết quả của việcnghiên cứu, học tập và nỗ lực của bản thân, không có sự trùng lặp vớikết quả của các đề tài khác
Hà Nội, ngày 2 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Ngân
Trang 51.3 Tính ổn định của hệ phương trình vi phân cấp một 7
1.3.1 Khái niệm ổn định theo nghĩa Lyapunov 7
1.3.2 Tính ổn định của hệ phương trình vi phân tuyến
tính cấp một 8
1.3.3 Tính ổn định của hệ tựa tuyến tính 10
1.3.4 Tính ổn định của hệ phi tuyến: Phương pháp
tuyến tính hóa 11
2 Tính ổn định nghiệm tuần hoàn của hệ phương trình
2.1 Hệ phương trình vi phân tuyến tính với hệ số tuần hoàn 14
2.2 Sự tồn tại nghiệm tuần hoàn 24
Trang 62.3 Tính ổn định của nghiệm tuần hoàn 26
Trang 7Lời mở đầu
Phương trình vi phân là một chuyên ngành thiết yếu của toán học
và có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học-kĩ thuật và công
nghệ, nó được coi như cầu nối giữa lí thuyết và ứng dụng Do vậy,
việc nghiên cứu phương trình vi phân có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Trong đó, nghiên cứu tính ổn định nghiệm của phương trình vi phân
là một trong những bài toán cơ bản của lí thuyết định tính các phương
trình vi phân
Vì vậy dưới sự hướng dẫn của T.S Trần Văn Bằng, em xin chọn
đề tài “Sự ổn định nghiệm tuần hoàn của hệ phương trình
vi phân cấp một” Nội dung khóa luận được trình bày trong hai
chương:
Chương 1 trình bày các khái niệm cơ bản và một số kết quả về
nghiệm cũng như một số kết quả về tính ổn định nghiệm của hệ
phương trình vi phân cấp một
Chương 2 trình bày về tính ổn định nghiệm tuần hoàn của hệ
phương trình vi phân cấp một
Em xin chân thành cảm ơn T.S Trần Văn Bằng đã tận tình hướng
dẫn em đọc tài liệu và tập dượt nghiên cứu
Do lần đầu thực tập nghiên cứu, thời gian có hạn và năng lực bản
thân còn hạn chế nên chắc chắn bài nghiên cứu này khó tránh khỏi
những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý
thầy cô và bạn đọc để đề tài này hoàn chỉnh và đạt kết quả cao hơn
Trang 8Hệ n hàm khả vi x1 = ϕ1(t), x2 = ϕ2(t), , xn = ϕn(t) xác địnhtrên khoảng (a, b) được gọi là nghiệm của hệ (1.1) nếu với mọi t ∈ (a, b)
điểm (t, ϕ1(t), ϕ2(t), , ϕn(t)) ∈ I và khi thay chúng vào hệ (1.1) tađược hệ đồng nhất thức trên (a, b)
Tập hợp điểm Γ = {(t, ϕ1(t), ϕ2(t), , ϕn(t))} với t ∈ (a, b) được
Trang 9gọi là đường cong tích phân ứng với nghiệm ϕ1(t), ϕ2(t), , ϕn(t).Hiển nhiên Γ ⊂ Rn+1.
Bây giờ ta coi (x1, x2, , xn) như tọa độ của mỗi điểm trong khônggian n chiều Rn mà ta gọi là không gian pha Khi đó tập hợp điểm
γ = {(ϕ1(t), ϕ2(t), , ϕn(t)) , t ∈ (a, b)}
được gọi là đường cong pha hay quỹ đạo pha Hiển nhiên đường cong
pha chứa trong không gian pha Không gian Rn+1 được gọi là khônggian pha suy rộng Đường cong tích phân chứa trong không gian pha
suy rộng
Bài toán Côsi : Cho điểm (to, xo1, xo2, , xon) ∈ I
Tìm nghiệm x1(t), x2(t), , xn(t) của hệ (1.1) thỏa mãn điềukiện ban đầu:
x1(to) = xo1, x2(to) = xo2, , xn(to) = xon
Sau này ta sẽ xét với những điều kiện nào thì bài toán Côsi có
nghiệm và có nghiệm duy nhất
Nếu ta coi t là biến độc lập, x1, x2, , xn là tọa độ của một điểmtrong không gian pha Rn Khi đó hệ (1.1) còn được gọi là hệ phươngtrình chuyển động của một điểm trong không gian pha Rn mà
là vectơ vận tốc của điểm đó Tại mỗi điểm M trong không gian pha
vectơ vận tốc thay đổi theo thời gian nên ta nói hệ (1.1) xác định một
Trang 10trường vận tốc không dừng Nếu kí hiệu x là vectơ (x1, x2, , xn), f
là vectơ (f1, f2, , fn) thì hệ (1.1) viết được dưới dạng vectơ sau
dxn
dt = fn(x1, x2, , xn) hay được viết dưới dạng vectơ
Đối với hệ (1.2), vectơ vận tốc tại mỗi điểm M không thay đổi theo
thời gian Ta nói rằng hệ (1.2) xác định một trường vận tốc dừng và
ta gọi là hệ ôtônôm hay hệ dừng
Trang 111.2 Một số kết quả về nghiệm của hệ phương
trình vi phân cấp một
1.2.1 Sự tồn tại và duy nhất nghiệm
Xét bài toán giá trị ban đầu
Dễ thấy x(t) là một nghiệm của bài toán (1.3) khi và chỉ khi nó là
nghiệm liên tục của phương trình tích phân
x(t) = xo +
Z t
to
f (s, x(s)) ds
Trong mục này, ta sẽ đề cập tới một số kết quả cơ bản về sự tồn tại
nghiệm của bài toán (1.3)
Dưới đây ta kí hiệu ¯B (xo, b) là hình cầu đóng tâm xo bán kính btrong Rn
Định lý 1.1 (Picard-Lindel¨of) Giả sử f : [to−a, to+a]× ¯B (xo, b) −→
Rn là hàm liên tục và thỏa mãn điều kiện Lipschitz đối với x đều theo
Trang 12t, tức là tồn tại một hằng số L > 0 sao cho
kf (t, x)−f (t, y) k ≤ Lkx−yk, ∀ (t, x) , (t, y) ∈ [to−a, to+a]× ¯B (xo, b) ,
và giả sử
kf (t, x)k ≤ M, ∀(t, x) ∈ [to− a, to + a] × ¯B (xo, b)
Khi đó bài toán giá trị ban đầu (1.3) có duy nhất nghiệm x(t) xác định
trên đoạn [to− α, to+ α], với α = min a, Mb
1.2.2 Sự thác triển nghiệm
Giả sử f : D −→ Rn là hàm liên tục trên tập mở D ⊂ R × Rn và
x = x(t) là một nghiệm của phương trình
trên khoảng J = (α, β) ⊂ R Khoảng mở J được gọi là khoảng tồntại cực đại về bên phải của x(t) nếu không tồn tại một khoảng mở
J0 = (α0, β0) với α0 ≤ α và β < β0 sao cho x(t) có thể thác triển trên
J0, tức là tồn tại hàm ˆx(t) xác định trên J0 sao cho ˆx(t) = x(t) vớimọi t ∈ J và ˆx(t) là một nghiệm của (1.4) trên J0 Tương tự ta địnhnghĩa khoảng tồn tại cực đại về bên trái Khoảng tồn tại được gọi là
cực đại nếu nó là cực đại đồng thời về cả 2 phía
Định lý 1.2 Giả sử f : D −→ Rn là hàm liên tục trên tập mở
D ⊂ R × Rn và x = x(t) là một nghiệm của phương trình (1.4) Khi
đó x(t) có thể thác triển lên khoảng tồn tại cực đại (w−, w+) Hơn
Trang 13nữa, nếu khoảng hữu hạn (w−, w+) là khoảng tồn tại cực đại của x(t)thì x(t) sẽ tiến tới biên ∂D của D khi t tiến tới w− hoặc w+.
Thác triển của x(t) không nhất thiết duy nhất và do đó w±phụ thuộc vào cách chọn thác triển Khẳng định ”x(t) sẽ tiến tới ∂D
a) Nghiệm x(t) gọi là ổn định trên khoảng [to, +∞) nếu với mỗi
số ε > 0, tồn tại δ > 0 sao cho mọi nghiệm y(t) của (1.5) trên khoảng
đó với ky(to) − x(to)k < δ ta đều có
ky(t) − x(t)k < ε, ∀t ≥ to
Trang 14b) Nghiệm x(t) gọi là ổn định tiệm cận trên khoảng [to, +∞) nếu
nó ổn định và tồn tại β > 0 sao cho mọi nghiệm y(t) với ky(to) −x(to)k < β sẽ thỏa mãn
lim
x→+∞ky(t) − x(t)k = 0
Nếu các số δ, β trong các định nghĩa trên không phụ thuộc vào thời
điểm ban đầu to thì ta có các khái niệm ổn định đều và ổn định tiệmcận đều Nhận xét rằng bằng cách đặt z(t) = y(t) − x(t), ta chuyển
việc xét tính ổn định của nghiệm x(t) bất kì của hệ (1.5) về xét tính
ổn định của nghiệm 0 của hệ
a) Nghiệm bất kì của (1.6) ổn định (tương ứng ổn định tiệm cận)
khi và chỉ khi nghiệm 0 ổn định (tương ứng ổn định tiệm cận)
Trang 15b) Nghiệm 0 của (1.6) ổn định khi và chỉ khi ma trận cơ bản X(t)
bất kì đều bị chặn trên khoảng [to, +∞)
c) Nghiệm 0 của (1.6) ổn định tiệm cận khi và chỉ khi đối với ma
trận cơ bản X(t) bất kì thì
lim
t→+∞X(t) = 0
Chú ý: Đối với hệ vi phân tuyến tính, như ta đã thấy, sự ổn định
của nghiệm bất kì tương đương với sự ổn định của nghiệm 0 Do đó
đối với hệ tuyến tính, đôi khi ta nói hệ ổn định (tương ứng ổn định
tiệm cận) thay vì nói đến ổn định (tương ứng ổn định tiệm cận) của
kí hiệu là eA hoặc exp(A) Ma trận etA :=
∞
P
k=0
(tA)kk! được gọi là ma trận
cơ bản của hệ (1.6)
Ta có đặc trưng đại số sau đây về tính ổn định, thông qua tập phổ
σ(A) gồm tất cả các giá trị riêng của ma trận A
Định lý 1.4 Giả sử
Re(A) := max{Reλ : λ là giá trị riêng của A} Khi đó
a) Nếu Reσ(A) < 0 thì hệ (1.7) là ổn định tiệm cận;
b) Nếu Reσ(A) > 0 thì hệ (1.7) là không ổn định;
Trang 16c) Nếu Reσ(A) = 0 thì hệ (1.7) không ổn định tiệm cận và nó là
ổn định khi và chỉ khi tất cả các giá trị riêng có phần thực bằng 0 là
nửa đơn, tức là các ô Jordan tương ứng có cỡ 1 × 1
1.3.3 Tính ổn định của hệ tựa tuyến tính
Hệ tựa tuyến tính là hệ phương trình vi phân với phần chính là
tuyến tính
nghĩa là g(t, x) là "nhỏ" đối với x khi x "nhỏ" Khi đó tính ổn định
của nghiệm 0 của hệ (1.8) được suy ra từ tính ổn định của phần tuyến
đều với 0 ≤ t < +∞ Chẳng hạn g(t, 0) ≡ 0 thỏa mãn Giả sử A là
ma trận hằng và giả thiết rằng Reσ(A) < 0 Khi đó nghiệm 0 của hệ
(1.8) là ổn định tiệm cận
Định lý 1.6 (Định lí về tính không ổn định) Giả sử g(t, z) thỏa mãn
các giả thiết của của Định lí 1.5 Hơn nữa giả sử A là ma trận hằng
và
Reσ(A) > 0
Khi đó nghiệm 0 của hệ (1.8) là không ổn định
Trang 171.3.4 Tính ổn định của hệ phi tuyến: Phương pháp tuyến
tính hóa
Bây giờ xét phương trình Ôtônôm
Giả sử f ∈ C1(D), ở đó D ⊂ Rn là một tập mở chứa gốc tọa độ 0 và
0 là một điểm tới hạn của f , tức là f (0) = 0 Phương trình ˙x = Ax,
ở đó A là ma trận Jacobi Df (0), gọi là phương trình tuyến tính hóa
tại điểm 0, và quá trình chuyển phương trình phi tuyến (1.9) thành
phương trình ˙x = Df (0)x gọi là quá trình tuyến tính hóa Nếu phương
trình (1.9) được viết lại dưới dạng
kết quả sau
Định lý 1.7 (Nguyên lí tuyến tính hóa) Điểm cân bằng x = 0 của
phương trình phi tuyến (2.14) là ổn định tiệm cận nếu Reσ(Df (0)) < 0
và nó là không ổn định nếu Reσ(Df (0)) > 0
Trang 18Chú ý Trong trường hợp
Reσ(Df (0)) ≤ 0 và σ(Df (0)) ∩ iR 6= 0,
ta không thể dùng Nguyên lí tuyến tính hóa trên để khảo sát tính ổn
định của nghiệm dừng 0 Trong trường hợp này dáng điệu ổn định
quyết định bởi bậc cao hơn
Bây giờ, ta mô tả dáng điệu của nghiệm gần điểm cân bằng không
ổn định một cách chi tiết hơn Không giảm tính tổng quát, ta có thể
coi điểm cân bằng ¯x là gốc tọa độ vì nếu không ta chỉ cần đặt z = x− ¯x
và xét hệ mới ˙z = f (z + ¯x) = F (z)
Điểm gốc tọa độ 0 được gọi là điểm tới hạn hyperbolic của f nếu
f (0) = 0 và σ(Df (0)) ∩ iR = ∅ tức là Df (0) chỉ có các giá trị riêng
λ với Reλ 6= 0 Điểm cân bằng hyperbolic 0 gọi là điểm hút nếu tất
cả các giá trị riêng của ma trận Df (0) có phần thực âm (tương ứng
dương) Trong trường hợp còn lại, điểm cân bằng 0 gọi là điểm yên
Định lý 1.8 (Định lí Harman-Grobman) Giả sử D là một lân cận của
gốc tọa độ và f ∈ C1(D) Nếu 0 là điểm tới hạn hyperbolic của f thìtồn tại các lân cận U, V của gốc tọa độ và một đồng phôi h : U → V
biến các quỹ đạo của phương trình tuyến tính hóa ˙x = Df (0)x (khi
chúng thuộc U) thành các quỹ đạo của phương trình phi tuyến (1.10),
Trang 19bảo toàn hướng.
Định lý 1.9 (Định lí đa tạp ổn định) Giả sử f ∈ Cr(D) và giả sử
A = Df (0) có k giá trị riêng với phần thực âm λ1, , λk, và n − k giátrị riêng với phần thực dương λk+1, , λn Khi đó tồn tại các Cr− đatạp Ws = Ws(0) và Wu = Wu(0) có số chiều lần lượt là k và n − k,với Ws ∩ Wu = 0, xác định trong một lân cận của điểm x = 0, lầnlượt tiếp xúc với các không gian con Es = Es(0) = span{e1, , ek}
và Eu = Eu(0) = span{ek+1, , en}, ở đó {ei}n
i=1 là cơ sở gồm cácvectơ riêng của A ứng với các giá trị riêng {λi}n
i=1 sao cho:
i, Ws và Wu là bất biến, tức là nếu p ∈ Ws (tương ứng với p ∈ Wu)thì x(t, p) ∈ Ws (tương ứng với x(t, p) ∈ Ws)
ii, p ∈ Ws khi và chỉ khi lim
Trang 20Tính ổn định nghiệm tuần hoàn
của hệ phương trình vi phân cấp một
2.1 Hệ phương trình vi phân tuyến tính với hệ số
tuần hoàn
Giả sử D là một tập mở trong Rn và f : R × D −→ Rn là hàmliên tục theo cả hai biến và Lipschitz đối với biến thứ hai, và giả sử
u(., τ, ξ) là nghiệm tồn tại cực đại của bài toán Cauchy
Trang 21Định lí đơn giản nhưng quan trọng sau đây quy bài toán tồn tại
nghiệm T - tuần hoàn của hệ phương trình vi phân ˙x = f (t, x) về bài
toán tồn tại điểm bất động của toán tử dịch chuyển
Định lý 2.1 Giả sử f (t, x) là hàm liên tục theo cả hai biến, Lipschitz
đối với biến thứ hai và T - tuần hoàn theo t, tức là
f (t + T, x) = f (t, x), ∀t ∈ R, x ∈ D
Khi đó hệ phương trình vi phân ˙x = f (t, x) có nghiệm T tuần hoàn
khi và chỉ khi toán tử dịch chuyển u(t) có điểm bất động
Chứng minh Điều kiện cần
Trang 22Giả sử u(., τ, ξ) là một nghiệm T tuần hoàn của phương trình ˙x =
f (t, x) Bởi tính tuần hoàn ta có
(t−(0, ξ)), (t+(0, ξ) = J(τ, ξ) = R
Do đó không giảm tính tổng quát, ta có thể giả sử τ ≤ 0 Bây giờ đặt
ξo = u(0, τ, ξ) và chú ý rằng
u(t, 0, ξo) = u(t, τ, ξ),
từ tính T - tuần hoàn của u(., τ, ξ) suy ra
uT(ξo) = u(T, 0, ξo) = u(T, τ, ξ) = u(0, τ, ξ) = ξo
Điều kiện đủ
Nếu ξ ∈ D là một điểm bất động của uT thì đặt
x(t) = u(t + T, 0, ξ) với t ∈ J (0, ξ) − T Khi đó ta có x(0) =
u(T, 0, ξ) = uT(ξ) = ξ và
˙x(t) = u(t + T, 0, ξ) = f (t + T, x(t)) = f (t, x(t)) Do đó x là nghiệm
của bài toán giá trị ban đầu
˙x = f (t, x), x(0) = ξ, và do tính duy nhất nghiệm ta suy ra
x(t) = u(t + T, 0, ξ) = u(t, 0, ξ), ∀t ∈ J (0, ξ) − T
Bằng quy nạp ta nhận được u(., 0, ξ) xác định trên cả R và là mộtnghiệm T - tuần hoàn của ˙x = f (t, x)
Chú ý a) Từ chứng minh trên ta suy ra ξ ∈ D là một điểm bất
động của uT khi và chỉ khi u(., 0, ξ) là một nghiệm T - tuần hoàn của
˙x = f (t, x)
Trang 23b) Đối với hệ phương trình vi phân tuyến tính
˙x = A(t)x + a(t),
toán tử dịch chuyển uT cho bởi dom(uT) = Rn và
uT(ξ) = U (t, 0)ξ +
Z T 0
A(t + T ) = A(t), a(t + T ) = a(t), ∀t ∈ R, T > 0
Định lý 2.2 Hệ phương trình vi phân tuyến tính T - tuần hoàn (2.1)
có một nghiệm T - tuần hoàn khi và chỉ khi nó có nghiệm bị chặn
Chứng minh Điều kiện cần Hiển nhiên
Điều kiện đủ Từ Định lí 2.1 suy ra (2.1) có nghiệm T - tuần hoàn
khi và chỉ khi tồn tại ξ ∈ Rn sao cho
ở đó
η =
Z T 0
U (T, τ )a(τ )dτ
Trang 24và U (T ) = U (T, 0) Do đó ta chỉ cần chỉ ra rằng khi (2.2) không giải
được thì (2.1) chỉ có nghiệm không bị chặn Từ kết quả của Đại số
tuyến tính ta biết rằng (2.2) không có nghiệm khi và chỉ khi tồn tại
U (T, τ )a(τ )dτ, ξ ∈ Rn, t ∈ R,với ξ ∈ Rn nào đó Do đó suy ra
và
˙x(t + kT ) = A(t + kT )x(t + kT ) + a(t + kT ) = A(t)x(t + kT ) + a(t),
với mọi k ∈ N và t ∈ R Từ đây do tính duy nhất nghiệm, xk(t) =x(t + kT ) là nghiệm của bài toán giá trị ban đầu
˙
y = A(t)y + a(t), y(0) = x(kT )
Từ (2.4) suy ra
xk(T ) = x((k + 1)T ) = u(T )x(kT ) + η,
Trang 25Định lí dưới đây đưa ra điều kiện cần và đủ để (2.1) có duy nhất
một nghiệm bị chặn và do đó một nghiệm T - tuần hoàn duy nhất khi
A là ma trận hằng
Định lý 2.3 (Perron) Giả sử A là ma trận hằng và g : R −→ R làhàm liên tục bị chặn Khi đó phương trình
có duy nhất một nghiệm liên tục bị chặn u : R −→ R khi và chỉ khi
etA là hyberbolic Khi đó nghiệm u cho bởi