Lời giải: Trước hết sử dụng điều kiện cần và đủ Để bốn điểm đồng viên cùng thuộc một đường tròn ta dễ dàng chứng minh được rằng: ba đường tròn ANP,BPM và CMN đồng quy ở một điểm J nào đó
Trang 1J P
M
A
B
C
Phần 5: Một số bài toán ứng dụng bất đẳng thức hình học
I/ Một số bài toán ứng dụng bất đẳng thức hình học:
Bài 1 Tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c với diện tích Gọi m m m lần lượt là độ dài a, b, c các đường trung tuyến xuất phát từ A, B, C.Chứng minh rằng:
S
2 2 2 2 2 2
2 2 2 3
Đẳng thức xảy ra khi nào ?
Lời giải: BĐT (1) cần chứng minh tương đương với BĐT sau:
4a m2 a2b m2 b2c m2 c2 4S 3a2b2c2 (2)
Sử dụng công thức đường trung tuyến :
2 2 2 2 2
4a m a 2 b c a và vớim m ; công thức tính diện tích tam giác ABC: b, c
2 2 2 2 2 2 2 4 4 4
16S 2 a b b c c a a b c , ta được:
2 2 2 2 2 2
4 a m a b m b c m c = 4v - u
16S 2v u a , b c 2v u ,trong đó ta đã đặt: a4b4c4 và u a b2 2b c2 2c a2 2 v
Bình phương hai vế của (2) ta được:
(1) 4v u 2 3 2 v u 2u v
u2 2uv v 2 u v 20
Vậy BĐT (1) đã được chứng minh
Đẳng thức ở (1) xảy ra khi và chỉ khi u = v, tức là: a4 b4c4 a b2 2b c2 2c a2 2
2 2 2 2 2 2 2 22
1
là đều
Bài 2 Tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c và diện tích bằng S Giả sử các điểm M,N,P theo
thứ tự nằm trên các cạnh BC, CA, AB Chứng minh rằng:
Đẳng thức xảy ra khi nào ?
Lời giải: Trước hết sử dụng điều kiện cần và đủ
Để bốn điểm đồng viên (cùng thuộc một đường
tròn) ta dễ dàng chứng minh được rằng: ba đường
tròn (ANP),(BPM) và (CMN) đồng quy ở một điểm
J nào đó ( nội dung mệnh đề này được gọi là bổ đề
Miken (Miqul) và J được gọi là điểm Mi-ken)
Trong trường hợp bài tóan của ta, vì M thuộc BC,
N thuộc CA và P thuộc AB nên J thuộc miền ABC
Sau nữa, để ý rằng bcsinA = casinB = absinC = 2S,
trong đó S là diện tích ABC Vì thế gọi vế trái của (*)
là u thì u = 2Sv, trong đó:
v
90
Trang 2I1 I2
A1
A
B
C
T1
T2
H2
Từ đó suy ra: 2
Bài tóan đưa về chứng minh BĐT sau đây:
2
S
A B C (**).
Từ ba đường tròn (ANP), (BPM) và (CMN) đồng quy ở J, ta được: JMB JNC JPA Áp
dụng định lí hàm số sin vào các cặp tam giác nội tiếp ba đường tròn nói trên, ta được hệ thức sau:
1
1
k k
Thế thì, từ (1) và (2) ta được: v k JA NP JB PM JC MN (3)
Gọi S S S lần lượt là diện tích các tứ giác JNAP, JPBM, và JMCN Thế thì:1, ,2 3
1
S + S + 2 S = S và 23 S = 1 JA NP sin1
2S2 JB PM sin2
2S3 JC MN sin3
trong đó 1, 2 và 3 theo thứ tự là độ lớ các góc của các cặp đường chéo Ja và NP, JB và PM, JC
và MN của cac tứ giác nội tiếp nói trên Từ đó ta được:
3
2
S
(4)
Vì sin i 1 ( i = 1, 2, 3 ) và sin 1 nên 1 1
sin
k
và do đó ta thu được BĐT (**) Đẳng thức ở (**) xảy ra khi và chỉ khi đồng thời ta có: sin = sini ( i = 1, 2, 3 ), và do đó:
0 min 2 1 2 3 90
v S ,tức là JM BC, JN CA, JPAB đồng thời JANP,
JBPM, JCMN và vì vậy JM = JN = JP, nghĩa là J trùng với tâm I đường tròn nội tiếp ABC
và M, N, P lần lượt là tiếp điểm của ( I ) với BC, CA, AB
Bài 3 Tam giác ABC có độ dài các cạnh BC = a, CA = b, AB = c Gọi , ,h h h lần lượt là độ dài a b c
các đường cao xuất phát từ ABC và p là nửa chu vi của tam giác Lấy điểm A thuộc cạnh BC sao1
đường tròn nội tiếp các tam giác ABA ACA bằng nhau và gọi bán kính các đường tròn đó là 1, 1 r Ta A
cũng định nghĩa tương tự cho ,r r Chứng minh rằng B C 2r Ar Br Cp h ah bh c
Lời giải: Gọi I1 , I là đường tròn nội tiếp các tam2
giác ABA ACA ; 1, 1 T T thứ tự là tiếp điểm của 1, 2 AA1
với I1 , I ; 2 A là hình chiếu của A trên BC ( hình vẽ2
)
Dễ thấy T I I1 1 2 T I I2 2 1A1AA2
Ta có 2r = A I T1 1I T2 2 = I I c = 1 2 os H H os1 2c
1 1 1 2
= AH A H c os
A
c
Trang 3C
A
B M
N
I
B
A
C A' D
E F
1
2
BC BA CA
=AA osc (p a c ) os =AA (p a c ) os h a (p a )
Tương tự, ta có: 2r B h b p b , 2r C h c p c
Suy ra 2r Ar B r C p h a h bh c
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ABC đều
Bài 4 Một đường thẳng đi qua tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC, cắt các cạnh AB, AC theo
thứ tự tại M và N Chứng minh rằng:
2
Lời giải: Gọi I là tâm, r là bán kính đường tròn nội tiếp ABC
Ta thấy: MN đi qua I ( hình vẽ ) từ đó suy ra:
AMN
ABC
S
S
AM AN
AB AC
(*)
Theo BĐT Cauchy: 1 2 . 2 . .
AB AC BM CN
BC AM AN
2
Đẳng thứ xảy ra khi và chỉ khi . . 1,
2
2
Bài 5 Gọi , ,d d d lần lượt là độ dài các đường phân giác trong xuất phát từ các đỉnh A, B, C của a b c
tam giác ABC và p là nửa chu vi tam giác đó Chứng minh rằng:
os AA os
a
2
AI ID c
2
AE ID c
2
p a r c
Tương tự:
b
c
92
1
BC
Trang 4I
B
A
K
C
E F
Suy ra: osA osB osC
p a b c r c c c
Mặt khác ta có: osA osB osC
R
A B C
a b c
r R
osA osB osC sin sin sin
Chú ý rằng: sin sin sin osA
c
c
c
Suy ra : (3) đúng (2) đúng
Từ (1) và (2) suy ra: osA osB osC osA+cosB+cosC
Đẳng thức xảy ra ở (*) ABC đều
Bài 6 Cho tam giác ABC với các cạnh BC = a, CA = b, AB = c Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp
tam giác ABC Đặt IA = d , IB = a d , IC = b d Chứng minh rằng: c
a2 b2 c2 6
Bổ đề: Cho tam giác ABC, I là tâm đường tròn nội tiếp Ta có:
aIA bIB cIC abc
Bổ đề trên khá quen thuộc và có nhiều cách chứng
minh Xin giới thiệu một cách chứng minh khá thú vị
sau Kí hiệu S(.) là diện tích đa giác
Giả sử đường tròn nội tiếp ( I ) tiếp xúc với BC, CA,
AB theo thứ tự tại D, E, F ( hình vẽ ) Gọi K là điểm
đối xứng của I qua AC Dễ thấy:
2 AFIE AIK
ABC ABC
Tương tự như vậy, ta có:
CEID BDIF
ABC ABC
,S
Suy ra:
AFIE BDIF CEID
ABC
1
Trang 5H A
A1
C1
B1
O
C
A
B
A1
Trở lại việc giải bài toán Theo bất đẳng thức Bunhiacovski ta có:
a2 b2 c2 1 1 1 a2 b2 c2
3 3abc abc ( theo bổ đề )
6abc Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi tam giác ABC đều
Bài 7 Cho ABC nhọn Gọi AA ,BB ,CC là ba đường cao với H là trực tâm 1 1 1 ABC Chứng
minh rằng: a b c 2 3HA1HB1HC1
Không mất tính tổng quát ta giả sử a b c
osA cosB cosC
A B C c
Hơn nửa, ta có: HA1A C.cotgB1 =AC.cos.cotgB
=2R.sinB.cosC.cosB
sinB 2R.cosB.cosC
Chứng minh tương tự: HB1 2R.cosC.cosA
HC1 2R.cosA.cosB
Do đó: HA1HB1HC1
Theo BĐT Trebưsep: a b c HA 1HB1HC1 3 a HA b HB1 1c HC 1
Màa HA b HB 1 1c HC 1= 6S nên 1 1 1 2
6 4
3 ( )( 2 )( )
2
p p a p b p c
p
3
2
3
3 2
p a p b p c p
p
1
2 3
Vậy a b c 2 3HA1HB1HC1
Dấu “ = ” ABC đều
Bài 8 Cho tam giác ABC Các đường pgân giác trong xuất phát từ A, B, C cắt đường tròn ngoại
tiếp ABC tại A B C tương ứng Chứng minh rằng:1, ,1 1
2
1 1 1 16
Lời giải: Đặt BC = a, CA = b, AB = c Theo định lí Ptôlêmê
cho tứ giác ABA C ta có: 1
94
Trang 61 1 1
AA a c A C b A B
Do AA là pgân giác góc A cho nên 1 A là điểm giữa cung BC1
vầ do đó A B =1 A C Suy ra:1
a AA b c A C
Mặt khác theo định lí hàm số sin ta có 1
1 1
2 sin
1
2
sin 2
AA
a
1
2
sin 2
BB
b
1
2
sin 2
CC
c
1 1 1
8
AA BB CC
abc
2
2 2
16
R r a b b c c a
R r abc
( do 4 sin sin sin
r R và a b b c c a abc)
Đẳng thứ xảy ra khi a =b =c
Bài 9 Cho tam giác ABC với BC = a, CA = b, AB = c nội tiếp đường tròn bán kính R Gọi , ,l l l a b c
là độ dài ba đường phân giác và , ,r r r là bán kính cá đường tròn bàng tiếp tương ứng với các góc a b c
A, B, C Chứng minh rằng:
3
2 2 2
2 2 2
6
Lời giải: Trước hết xin ngắc lại hai đẳng thức quen thuộc trong tam giác :
r osA+cosB+cosC=1+
R 4
c
r r r R r Trở lại việc chứng minh bài toán:
Ta có:
a
bc
2 os2 1 osA
a
Tương tự, ta có: 2 1 osB
2
b
c
2 1 osC
2
c
c
8
Trang 7C
A
B
D
Mặt khác, theo BĐT Cô-si ta có:
3
2 2 2
c
3
2 2 2 4 1
r R
a b c
3
2 2 2
R r
a b c
R
3
2 2 2
6
a b c
R
Từ đó ta suy ra
3
2 2 2
2 2 2
6
Đẳng thức xảy ra ABC đều
Bài 10 Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, nội tiếp trong đường tròn tâm O bán kính R Gọi D, E,
và AC, CO và AB Chứng minh rằng:
9 2
R
AD BE CF
Lời giải: Kí hiệu S là diện tích Ta có :
AOC AOB AOC AOB
OA
Tương tự: OAB OBC
ABC
OB
ABC
OC
Suy ra OA OB OC 2
ADBE CF hay
2
R
AD BE CF
Từ đó áp dụng BĐT Bunhiacopski ta được:
2AD BE CF R 1 1 1 AD BE CF 9R
AD BE CF
2
R
AD BE CF
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi ABC đều
Bài 11 Cho tam giác ABC, gọi m m m theo thứ tự là độ dài ba đường trung tuyến xuất phát từ a, b, c các đỉnh A, B, C và , ,r r r theo thứ tự là bán khính đường tròn bàng tiếp ứng với csc góc có dỉnh a b c
A, B, C Chứng minh rằng: 2 2 2 2 2 2
96
Trang 8Lời giải: Đặt BC = a, CA = b, AB = c; 2p = a + b + c, S là diện tích ABC
Ta có hệ thức sau: S p a r a p b r b p c r c p p a p b p c
2 2 2 3 2 2 2
4
Sử dụng các hệ thức này, BĐT (*) cần chứng minh bây giờ có dạng:
2 2 2
3 4
Để viết cho gọn hơn ta đặt: p – a = x, p – b = y, p – c = z (x , y, z > 0); thế thì: x + y + z = p và
a = y + z, b = z + x, c= x + y Khi đó (1) có dạng sau mà ta cần phải chứng minh:
4
Thật vậy, ád dụng BĐT Cô-si đối với ba số dương x, y, z ta có BĐT sau:
2 y z 2 z x 2 x y 2 2 2 2
Cộng hai vế của (3) tổng xy yz zx ta được:
Lại dùng BĐT Cô-si có: 1 2 2 2 1
Từ (4) và (5) ta suy ra:
3 2
x2y2z2xy yz zx =3 2 2 2
4 y z z x x y Vậy BĐT (2) đúng (đpcm)
Dấu đẳng thức ở (*) xảy ra khi và chỉ khi dấu đẳng thức xảy ra ở (3), (4), (5) và do đó xảy ra ở (2) tức là x = y = z a = b = c hay ABC đều
Bài 12 Gọi a, b, c là đọ dài các cạnh của một tam giác có diện tích S; các đường cao và trung
tuyến tương ứng là , ,h h h và a b c m m m Chứng minh rằng: a, b, c
1) a b c 2 274 S
2) h m a b4h m b c4h m c a4 9 34 S S
Lời giải:1) Đặt 2p = a + b + c Ád dụng BĐT Cô-si cho ba số dương ta được:
3 27
p
p a p a p a
4 2
27
p
a b c 2 274 S
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi p – a = p – b = p – c a = b = c ( tam giác đều )
2) Ta có: 4m a22b22c2 a2 b c 2 a2 4p p a m a2 p p a
Tương tự: 2
b
Trang 9m c2 p p c
Suy ra: m m m a2 b2 c2 p p a p b p c3 p S2 2 (1)
Lại có:
3
a b c
h h h
( vì
3 8 27
p
Từ đó ta có: h m a b4h m b c4h m c a433 h h h m m m a b c a4 b4 c4 93 pS7 (3)
Lại vì p4 27 S ( chứng minh trên ), thay vào (2) ta được h m a b4h m b c4h m c a49 34 S S
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi dấu dẳng thức xảy ra đồng thời xảy ra ở (1), (2), (3) và (4), và
do đó xảy ra khi và chỉ khi a = b = c hay tam giác là đều
Bài 13 Gọi r và R lần lượt là bán kính các đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp một tam giác ABC có
độ dài các cạnh a, b, c Chứng minh rằng: a2b2c2 8R24r2 (*)
Lời giải: Trong tam giác ABC ta có : a2 sin ,R A b2 sin ,R B c2 sinR C
4 sin sin sin
Thay vào (*) ta thấy BĐT (*) cần chứng minh tương đương với BĐT sau:
osAcossBcosC 8sin2 sin2 sin2
- Nếu tam giác ABC vuông hoặc tù thì (**) hiển nhiên đúng
- Nếu tam giác ABC nhọn thì cosAcosBcosC > 0
x tg y tg z tg ( x, y, z > 0 ), thế thì:
2 2
1
1
x c
x
2 2
1
1
y c
y
2 2
1 osC=
1
z c
z
Thật vậy , chúng ta đã biết, trong tam giác ABC ta có hệ thức sau:
cot cot cot cot cot cot
Mặt khác, ta có:
2 osA.cosB os A-B os A+B 1 osC
tgA tgB
2
A g
và hai BĐT tương tự Cộng vế theo vế các BĐT (3) lại ta được:
Từ (1), (2) và (4) ta thu được (***) và do đó được (*) Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
98
Trang 10
2
R r p trong đó p, R, r lần lượt là nửa chu vi, bán kính đường tròn
ngoại tiếp và bán kính đương tròn nội tiếp của một tam giác Đẳng thức xảy ra khi nào?
Lời giải: Gọi độ dài ba cạnh của tam giác là a, b, c Ta có hệ thức: abc4RS 4Rrp (*)
Sử dụng BĐT Cô-si ta có: a b c 327abc 8p3 27.4Rrp ( theo (*) ) 2 27
2
3
3
p a p b p c p
p
3 3
(2)
Tư (1), (2) suy ra
2
2
Rr p
Sử dụng BĐT Cô-si cho ba số dương ta có: 3
2
3
Từ (3), (4) suy ra: 1 1 9 3
2
Đẳng thức xảy ra a b c p , 3 3 ,r R2r Tam giác đã cho là đều
Bài 15 Cho tam giác ABC với a, b, c là đọ dài ba cạnh và R, r lần lượt là bán kính đường tròn
ngoại tiếp và nội teisp tam giác đó Chứng minh rằng:
a b 2b c 2c a 2 8R R 2r
Lời giải: Gọi O, I, H lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp và trực tâm tam giác ABC, ta
có: OH OA OB OC
và a IA b IB c IC 0
Suy ra: OH OA OB OC
và 2 p OI a OA b OB c OC
với 2p = a + b + c Từ đây ta tính được: 2 p IH 2p a OA 2p b OB 2p c OC
Do đó ta có: 4p IH2 2 R22p a 22p b 22p c 2 2p a 2p b OA OB 2
+
2p b 2p c OB OC 2 2p c 2p a OC OA 2
Mà 2OA OB 2R2 AB2 2R2 c2
nên:
4 p IH2 2 R2b c 2c a 2a b 2
+ 2p a 2p b 2 R2 c2 + +2p b 2p c 2 R2 a22p c 2p a 2 R2 b2 R22p a 2p b 2p c
c2 2 p a 2p b b2 2 p c 2p a a2 2 p b 2p c
16p R2 2 a3b3c32p abc a b c
Trang 11Suy ra:
3 3 3
2 2
4
3
a b c a b c a b c ab bc ca abc
4
2
abc
p
Mặt khác, ta có
4
abc
R
, suy ra 2
2
abc
r R
p
, nên thay vào đảng thức trên và biến đổi ta được:
2 2 2
2 1
2
Hay a b 2b c 2c a 2 8R R 2r (đpcm)
100