1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi văn tuổi thơ khối 2

4 218 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 24,4 KB
File đính kèm Đề KT KHỐI 2 (2).rar (133 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI VĂN TUỔI THƠ KHỐI 2 NĂM HỌC : 2018 2019 Họ và tên học sinh ……………………………………...................................... Lớp:……Điểm trường........................................................................................... Điểm Kể chuyên LTVC+ CT Điểm TB Phần I. Luyện từ và câu: Câu 1: a)Gạch chân từ viết sai chính tả: A. Xắp xếp B. Xếp hàng C. Sáng sủa D. Xôn xao b)Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động của sự vật trong câu sau: “ Hoạ Mi hót rất hay.”( A. Hoạ Mi B. Hót C. Rất D. Hay Câu 2.Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: a) Hót như...... (Vẹt, Khướu, Cắt, Sáo) b)Đặc điểm của con Cáo là………………… (hiền lành,tinh ranh,nhút nhát, dữ tợn) Bài 3: Lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống : a)Hương là người ...................................học tập b)Hôm nay, gặp bài khó, Hương vẫn ..............................................giải cho bằng được. (chuyên cần , kiên nhẫn , cần cù ) Câu 4: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu nào dưới đây thuộc mẫu câu Ai là gì ? a. Bông hoa này rất đẹp. b. Con chim hót rất hay. c. Bố em rất vui tính. d. Mẹ em là bác sĩ. Câu 5 : đặt một câu theo mẫu Ai( cái gì, con gì) thế nào ? Phần II. Chính tả: ( 4 điểm) Câu 1. Nghe viết : Cò và Vạc. Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc đành chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn. Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đó là quyển sách của Cò. Câu 2. Bài tập a. Gạch dưới các chữ viết sai chính tả ch hay tr và viết lại cho đúng vào chỗ trống ở dưới: Trưa đến chưa mà trời đã nắng trang trang. b. Gạch chân dưới từ chỉ đặc điểm trong câu sau. Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đó là quyển sách của Cò.

Trang 1

TRƯỜNG TH SỐ 1 ĐIỆN QUAN

ĐỀ THI VĂN TUỔI THƠ KHỐI 2

NĂM HỌC : 2018 - 2019

Họ và tên học sinh ………

Lớp:……Điểm trường

Điểm

Kể chuyên LTVC+ CT

Điểm TB

Phần I Luyện từ và câu:

Câu 1: a)Gạch chân từ viết sai chính tả:

A Xắp xếp B Xếp hàng C Sáng sủa D Xôn xao

b)Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động của sự vật trong câu sau: “ Hoạ Mi hót rất hay.”(

A Hoạ Mi B Hót C Rất D Hay

Câu 2.Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

a) Hót như

(Vẹt, Khướu, Cắt, Sáo)

b)Đặc điểm của con Cáo là………

(hiền lành,tinh ranh,nhút nhát, dữ tợn)

Bài 3: Lựa chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống :

a)Hương là người học tập

b)Hôm nay, gặp bài khó, Hương vẫn giải cho bằng được

(chuyên cần , kiên nhẫn , cần cù )

Câu 4: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu nào dưới đây thuộc mẫu câu Ai là gì ?

a Bông hoa này rất đẹp

b Con chim hót rất hay

c Bố em rất vui tính

Trang 2

d Mẹ em là bác sĩ.

Câu 5 : đặt một câu theo mẫu Ai( cái gì, con gì) thế nào ?

-Phần II Chính tả: ( 4 điểm)

Câu 1 Nghe - viết : Cò và Vạc

Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp Còn Vạc đành chịu dốt Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.

Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt Người ta bảo đó là quyển sách của Cò.

Câu 2 Bài tập

a Gạch dưới các chữ viết sai chính tả ch hay tr và viết lại cho đúng vào chỗ trống

ở dưới:

Trưa đến chưa mà trời đã nắng trang trang.

-b Gạch chân dưới từ chỉ đặc điểm trong câu sau.

Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt Người ta bảo đó là quyển sách của Cò.

Trang 3

TRƯỜNG TH SỐ 1 ĐIỆN QUAN

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM

ĐỀ THI VĂN TUỔI THƠ LỚP 2 NĂM HỌC 2018 - 2019

Câu 1 a) A Xắp xếp

b) B Hót

1,0

Trang 4

Câu 3 a) Cần cù

Tiêu chí đánh giá:

Học sinh viết đúng bài chính tả chữ viết đúng, ro ràng, trình bày sạch sẽ, viết đúng theo mẫu cơ chữ trong trường tiểu học đúng tốc độ yêu cầu 40

- 50 tiếng/15 phút.không mắc lỗi chính tả.

3,0

Học sinh viết hết bài, đúng chính tả; Biết cách trình bày, bài viết sạch sẽ, chữ viết ro ràng; Sai không quá 5 lỗi chính tả.

2,0

Học sinh viết đủ nội dung bài; Biết cách trình bày; Sai không quá 10 lỗi chính tả 1,0

Học sinh viết đủ nội dung bài; Biết cách trình bày; Sai không quá 14 lỗi chính tả.

Từ 1,0 trở xuống

* Lưu ý: Bài viết bẩn, không đúng cỡ chữ trừ 0,5 điểm toàn bài.

Bài tập chính tả

Câu 2

a)Trưa đến chưa mà trời đã nắng trang trang

Chưa đến trưa mà trời đã nắng chang chang.

1,0

b) Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông

màu vàng nhạt Người ta bảo đó là quyển sách của

1,0

Ngày đăng: 02/03/2019, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w