1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2

380 507 6
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Lý Thuyết Và Kèm Theo Bài Tập Thực Hành Oracle 11g
Tác giả Th.S Nguyễn Quang Ninh, Nguyễn Nam Thuận
Trường học Nhà Xuất Bản Hồng Đức
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 380
Dung lượng 15,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình bày các điểm cơ bản về pl/sql, lập trình pl/sql và lập trình nâng cao pl/sql.

Trang 1

Th.S NGUYEN QUANG NINH - NGUYEN NAM THUAN

va nhom tin hoc thuc dung

Trang 2

Giáo trình

Hướng dẫn Lý thuyết và

kèm theo bài tập thực hành

ORACLE 11g - 2

Trang 3

Th.S: NGUYỄN QUẢNG NINH - NGUYEN NAM THUAN

Trang 4

Lưới NÓI ĐẦU

“Giáo trình Hướng dẫn Lý thuyết và kèm theo bài tập thực

hanh ORACLE 11g” được biên soạn toàn diện từ đầu đến cuối

nhằm mục đích giúp bạn đọc làm quen với ngôn ngữ lập trình PL/SQL, nắm vững các điểm cơ bản của ngôn ngữ và

các kỹ thuật lập trình nâng cao để có thể phát triển các ứng dung PL/SQL manh được điều khiển bởi cơ sở đữ liệu, giúp nhanh chóng hoàn thành các dự án phát triển của các cá

nhân, công ty và doanh nghiệp

Sách gồm 2 tập, được thiết kế thành các phần chính sau

đây:

Phan I: Cac điểm cơ bản uê PL/SQL

Phần này giới thiệu các tính năng Oracle Database 10g

phiên bản 2 gần đây và các tính năng Oracle Database 11g mới, trình bày các điểm cơ bản cia PL/SQL, va giải thích các khái niệm về ngữ nghĩa, các kiểu đữ liệu, các cấu trúc điều khiển và sự quản lý lỗi

Phần III: Lép trinh néng cao PL/SQL

Với phần nay, ban đọc sẽ được hướng dẫn vé SQL động, sự liên kết giữa các phiên làm việc, các thủ tục ngoài, các loại đối tượng, các thư viện Java và sự phát triển ứng dụng Web nhằm đạt được các kỹ thuật lập trình nâng cao véi PL/SQL Sách được bố cục rõ ràng theo từng chủ điểm cụ thể, nội dung trình bày ngắn gọn, hy vọng sẽ là một tài liệu tham

khảo thật sự hữu ích cho bạn đọc, đặc biệt là ở lĩnh vực lập trình cơ sở dữ liệu

Rất mong đón nhận sự đóng góp ý kiến chân thành từ bạn đọc về một số sai sót khó tránh khỏi trong quá trình biên

soạn nhằm làm cho sách hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm on

Túc gid

Trang 5

Chương 8: Các đối tượng lớn

PHAR OL (62 theo tap 1/

Ldap trinh PL/SQL

Chương 8: Gác đối tượng lớn

Phương 9: Gác gói (Package)

Chương 10: Các Trigger

Trang 6

8 Chương 8: Các đối tượng lớn

CHUONG 5

CÁC đối TượNg lớn

phép lưu trữ text, hình ảnh, nhạc và video trong cơ sở dữ liệu

Oracle 11g thay đối đáng kể bức tranh LOB bằng cách tái

thiết kế cách làm việc của các đối tượng lớn (large obJect) Bây giờ chúng

nhanh hơn và an toàn hơn (SecureFiles) Bạn có thể định nghĩa các cột

BLOB, CLOB hoặc NCLOB dưới dạng các SecureFiles khi bạn tạo một

table (bảng) hoặc thay đối nó

Các LOB có thể chứa tối đa 8 đến 128 terabytes, phụ thuộc vào cách bạn cấu hình cơ sở dữ liệu Một lệnh gọi đến hàm GET_STORAGE_LIMIT trong gói (package) DBMS_LOB cho biết kích cỡ LOB tối đa cúa cơ sở dữ liệu Bạn có thể lưu trữ các đối tượng lớn ký tự trong các cột CLOB và các đối tượng lớn nhị phân (binary) bên trong cơ sở dữ liệu dưới dạng các cột

BLOB hoặc bên ngoài cơ sở đữ liệu dưới dạng cột BEILE (binary file) Các cột BEFILE lưu trữ một locator trỏ sang vị trí vật lý của một file bên

ngoài

Chương này giải thích cach su dung PL/SQL để làm việc với các kiểu

dữ liệu LOB khác nhau Chương bao gồm những chủ điểm sau đây:

m Các đối tượng lớn ký tự

PL/SQL đọc các file và ghi các cột CLOB hoặc NCLOB

Upload các CLOB lên cơ sở dữ liệu

Các đối tượng lớn nhị phân

PL/SQL doc cac file và ghi các cột BLOB

Upload cac BLOB lên cơ sở dữ liệu

SecureFiles

C ác đối tượng lớn (LOB) là những cấu trúc dữ liệu mạnh mẽ cho

Trang 7

Chương 8: Các đối tượng lớn 9

mã Các BFILE ngoài

™ Tao va st dung cac thu muc ao (virtual directories)

m Goi DBMS_LOB

Những khái niệm chi phối cách sử dụng các kiểu đữ liệu BLOB, CLOB,

và NCLOB thì rất tương tự Các kiểu dữ liệu CLOB và NCLOB được đề

cập trước tiên vì chúng cho bạn tập trung vào việc quản lý các giao tác với các khối text lớn Kiểu dữ liệu BLOB đứng thứ hai bởi vì những khái niệm thúc đẩy cho các đối tượng lớn ký tự (character) Các BLOB lưu trữ các tài liệu nhị phân (binary), như các fñle Adobe PDF (Portable Docu- ment Format), anh va phim (movie) bên trong cơ sở đữ liệu Việc truy

cập và hiển thi cdc file BLOB dugc bổ sung bằng cách sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP để kết xuất các ảnh trong các trang web SecureEiles tuân theo các kiểu đữ liệu bình thường và được lưu trữ bên trong bởi vì chúng

thêm những tính năng vào các CLOB

Sau SecureFiles, bạn học cách xác lập, cấu hình, đọc và duy trì các

kiểu đữ liệu BFILE Chúng đòi hỏi thêm nỗ lực trong một số cách bởi vì

catalog chỉ lưu trữ đữ liệu locator, và bạn phải bảo đảm sự hiện diện vật

lý của chúng trong hệ thống ñle Gói DBMS_LOB đứng sau cùng bởi vi

không phải hàm nào cũng cần thiết để hướng đẫn cách sử dụng các đối tượng lớn Mỗi phần dựa vào một phần trước nó, nhưng bạn cũng có thể

sử dụng chúng riêng lẻ để tham khảo nhanh

Các đổi tượng lớn ký tự: Các kiểu dữ liệu CLOB và N€L0B

|]— —— — — — m— —— Gm BHHỊm DƯƠNG HT” VUHHƠNNH ee ee ee i A-=e= =m-mm

Các kiểu dữ liệu CUOB và NCLOB định nghĩa một cột trong một table hoặc nested table Nó có kích cỡ vật lý tối đa giữa 8 và 128 terabytes Kiểu đữ liệu CLOB cho péep lưu trữ các file text lớn File text có thể phục

vụ nhiều mục đích, chẳng hạn như một chương trong sách, một quyển

sách trong thư viện hoặc một đoạn XML Mục này xem xét text như là một đơn vị làm việc

Cột CLOB thường được lưu trữ riêng biệt với phần còn lại của hàng

trong một table Chỉ deseriptor hoặc locator được lưu trữ vật lý trong cột Locator trỏ sang nơi nội dung vật lý của một CLOB được lưu trữ và cung

cấp một tham chiếu dẫn đến vùng làm việc riêng trong SGA Vùng làm

việc này cho phép cuộn qua nội dung và ghi các cụm đữ liệu mới Một số

nội dung tham khảo sử dụng thuật ngữ deseriptor để nói đến locator (bộ

định vị BLOB, CLOB và NGLOB, nhưng sử dụng locator khi làm việc với các BFILE ngoài Tài liệu Oraele 11g bắt đâu gọi cả hai là các locator

một cách nhất quán

Trang 8

10 Chương 8: Các đối tượng lớn

Kiểu dữ liệu CLOB là một loại đối tượng Là loại đối tượng nên nó đồi

hỏi xây dựng một instance déi tượng một cách ngầm định hoặc tường minh Ban có thể xây đựng một biến CUOB ngắm định bằng cách gán trực tiếp một số hoặc loại ký tự Khi bạn gán một số vào một kiểu đữ liệu CLOB, đầu tiên số được cast (gán) vào một kiểu dữ liệu ký tự và sau đó kiểu dữ liệu ký tự được chuyển đổi thành kiểu dữ liệu CUOB Thật không may, các chuyển đổi ký tự cho các kiểu đữ liệu CHAR, NCHAR

NVARCHAR và VARCHAR2 bị ràng buộc bởi môi trường SQL hoặc PI/

SQL SQL cho phép chuyển đổi các luồng ký tự lên đến 4.000 bytes, trong khi PL/SQL cho phép chuyển đổi 32.767 bytes dữ liệu ký tự cùng

một lúc

Các ví dụ sau đây xem lại cách bạn khai báo một biến CLOB:

var1 GLOB; Declare a null reference to a CLOB vari CLOB := empty_clob(); Declare an empty CLOB

var2 CLOB := ‘some_string’: Declare a CLOB with a string literal

Các cột CLOB khác với các kiểu đữ liệu vô hướng bởi vì chúng không giớt hạn chỉ trong các trạng thái NULL hoặc NOT NULL Cac BLOB,

CLOB và NCLOB thì NULL, rỗng (empty), hoặc được tập hợp (popu- lated) như được trình bày trong bảng 8.1

Bạn chèn một CLOB hoặc NCLUOB rẫng bằng cách gọi phương thức tạo empty_clobQ dưới dạng một biểu thức trong mệnh đề VALUES của một câu lệnh INSERT Sự thay đổi duy nhất cho các kiểu dữ liệu BLOB

là việc thay thế phương thức tạo empty_blobQ

Câu lệnh sau đây chèn một phương thức tạo empty_cÌobQ trong cột item_desc cua table item:

~ This is found in create_store.sql on the publisher's web site

INSERT INTO item VALUES

( item_s1.nextval

, — ASIN: B000030XI1'

(SELECT common_lookup_id

FROM common_lookup

WHERE common_lookup_type = 'DVD_WIDE_SCREEN’)

‘Harry Patter and the Sorcer's Stone’

, ‘Two-Disc Special Edition’

, empty_clob()

» _ NULL,‘PG','MPAA','28-MAY-2002'

, 3, SYSDATE, 3, SYSDATE);

Trang 9

Chương 8: Các đối tượng lớn 11

Ngay khi đã chèn một CLOB rỗng, bạn có thể cập nhật nó bằng nhiều cách Một sự cập nhật cơ bản sử dụng SQL giới hạn bạn chỉ trong chuỗi

4.000 bytes Sau đây là một câu lệnh SQL mẫu:

Bang 8.1 Các trạng thái dif li€u BLOB, CLOB va NCLOB

Trang thai Mô tả

NULL Cột trong một hàng table chứa một giá trị

rong (null)

Empty Cột chứa một locator (hodc descriptor) LOB

vốn là một instance réng Ban có thể kiểm

tra một lớp rỗng bằng cách gọi các hàm

DBMS_LOB.GETLENGTH Hàm trả về giá trị zero cho một cột BLOB, CLOB hoặc

NCLOB rỗng

Populated Cột chứa một locator LOB và một lệnh

gọi đến hàm DBMS_LOB.GETLERNGTH

trả về một giá trị số nguyên dương cho

một cột BLOB, CLOB hoặc NCLOB

Câu lệnh UPDATTE xác lập cột item _desc bằng với một chuỗi nhỏ hơn 4.000 bytes Subquery trên table common_]ookup sử đụng mật biểu thức thông thường để tìm tất cả cột common_lookup_type bắt đầu với chữ hoa DVD hoặc VHS

Nếu bạn chuyển câu lệnh UPDATTE đến bên trong một khối PL/SQL, bạn có thể gán một chuỗi 32.767 bytes vào cột CLOB Tuy nhiên, sau đó bạn phải sử dụng thủ tục WRITEAPPEND từ gói DBMS_LOB để bổ sung thêm đữ liệu vào cột sau lần ghỉ ban đầu Phương pháp này có lẽ dễ nhất

và có sẵn rộng rãi nhất trong đoạn mã PL/SQL trên web ghi một cột CLOB Giải pháp sử dụng gói DBMS_LOB để đọc một file Sau đó, nó tải

dữ liệu sang các cụm 32.767 bytes qua thử tục

DBMS_LOB.WRITEAPPEND

Trang 10

12 Chương 8: Các đối tượng lớn

Vấn để với phương pháp này là nó không tận dụng mệnh đề RE- TURNING INTO ma bạn có thể thêm vào các câu lệnh DML INSERT

hoặc UPDATTE Bạn biến đổi các câu lệnh INSERT hoặc UPDATE thành

các lệnh gọi hàm bằng cách thêm mệnh để này

Mệnh đề RETURNING khai báo một tham số chế độ OUT hình thức

đưới dạng đích của vị ngữ INTO Mệnh đề neo (anchor) một bộ mô tả (descriptor) cột sang biến chế độ OUT Tham số thật sự phải là một biến CLOB hoặc NCLOB được khai báo Thực tế nó mở nguồn tài nguyên luồng (stream resource) vào cột đối tượng lớn nhằm cho bạn tránh những gidi han kich cd cha SQL va PL/SQL Hinh 8.1 minh hoa tién trình về

cách làm việc cha ménh dé RETURNING INTO

Bạn có khả năng ghi sang cột CLOB hoặc NCLOB từ đầu một lệnh TINSERT hoặc UPDATE (vốn mở nguần) cho đến cuối phạm vỉ giao tác Một câu lệnh COMMTT hoặc ROLLBACK kết thúc phạm vi giao tác bên trong khối SQL hoặc PL/SQL và đóng luồng đối tượng lớn Một sắc thái khác là sự kết thúc của khối độc lập vốn cũng có thể commit việc ghi

Mệnh để RETURNING nhận dạng

tham số hình thức bằng cách nao nó

sang một tên cột Nó cũng xác lập chế

độ hoạt động sang chế đè IN va OUT

(hoặc chuyển theo tham chiếu)

Độ định vị khứ hồi (Retum Locator) dữ liệu

Đầu ra tham Mệnh để INTO gán một biến cục

chiếu bộ dưới dạng tham số thật sự của

một lệnh gọi hàm để tạo một nối

kết cơ sở dữ liệu Nối kết cho bạn ghi dữ liệu sang mat locator BLOB hoac CLOB trong mét giao tac

Hình 8.1 Cấu trúc hàm dinh vi LOB ngdm dinh

Trang 11

Chương 8: Các đối tượng lớn 13 Nguyên mẫu câu lệnh INSERT và UPDATE sau đây minh họa một phương pháp đặc biệt để quản lý các kiểu dữ liệu LOB Từ khóa RE-

TURNING cia ménh dé RETURNING INTO lic dau vung vé nhưng nó

có nghĩa là phân kênh tham chiếu cột vào một biến cục bộ

Câu lệnh INSERT

Câu lệnh INSERT khởi tạo một cột CLOB và sau đó nó trả về locator

qua câu lệnh RWTURNING INTO vào một biến cục bộ Biến cúc bộ được chuyển theo tham chiếu và có chế độ hoạt động OỤT Bạn có thể xem chương 6 để biết chỉ tiết về hoạt động chế độ OUT, nhưng đặc biệt nó không cho phép gởi một giá trị đến một tham số hình thức trong một chữ ký hàm Trong câu lệnh INSERIT, việc gán bên trong mệnh đề các giá trị có vai trò như là một phần của hoạt động chế độ IN Việc chèn cũng bắt đầu một phạm ví giao tác Bạn có thể thêm vào hoặc thay thế

nội dung duge tré vao locator trong phạm vì của giao tác này

Thừa kế kiểu dữ liệu của cột được

Câu lệnh UPDATE xác lập giá trị cột CLOB bang ham EMPTY_CLOB

và sau đó nó trả về column locator (bộ định vị cột) qua mệnh để RE- TURNING INTO vào một biến cục bộ Biến cục bộ được chuyển theo

tham chiếu và có một chế độ hoạt động OUT Như câu lệnh INSERIT, sự

cập nhật cũng bắt đầu phạm vỉ giao tác Bạn có thể thêm vào hoặc thay thế nội dung được trỏ vào bởi locator trong phạm vi của giao tác

Trang 12

14 Chương 8: Các đối tượng lớn

Xác lập giá trị

UPDATE table_name catia: đầu

SET c namel = co1u value1

liệu của cột được Xác lập tên

tham chiếu biến cục bộ

Cuối cùng, đọc và ghi trong các cụm cần thiết cho các file có kích cỡ

hàng trăm megabytes, gigabytes, hoặc terabytes nhưng không phải cho các fñile nhỏ hơn 100 megabytes Một số nhà phát triển chuyển sang C, C++, C#, Java hoặc PHP để hoàn tất việc đọc và ghi các ñle CLOB nhỏ PL/SQL hỗ trợ việc ghi những file này mà không phụ thuộc vào các file

bên ngoài Mục nhỏ đầu tiên hướng dẫn bạn đọc các file ngoài và ghỉ

chúng dưới dạng các cột CLOB Giải pháp trong mục này sử dụng riêng

PL/SQL Mục nhỏ tiếp theo trình bày một ví dụ PHP hướng dẫn cách

upload một file, ghi trực tiếp luồng đữ liệu sang một cột CLOB và sau đó đọc nội dung cột vào một trang web

Các phần phụ sau đây thảo luận những phương pháp đọc và ghi các cột CLOB hoặc NCLOB sang các cột cơ sở dữ liệu Mục thứ nhất thảo luận một giải pháp server cơ sở đữ liệu và mục thứ hai cung cấp bạn một

thi tuc PL/SQL để hỗ trợ việc upload CLOB hoặc NCLOB từ xa

PL/SQL ñụt cát File và ghi các cột CLOB hodc NCLOB

Gói DBMS_LOB cung cấp tất cả công cụ cần thiết để tải trực tiếp các

đối tượng lớn khi chúng vượt quá những giới hạn luồng byte của SQL hoặc PL/SQL Bước đầu tiên đòi hỏi bạn định nghĩa một thư mục ảo (virtual đirector) Điều này được thực hiện cho bạn khi ban chay script create_user.sql từ web site của nhà xuất bản Thư mục ảo là một bí danh

thư mục nội tại trồ vào một đường dẫn

Trong ví dụ này, bạn tạo một thư mục ảo trỏ vào thư mục cục bộ tạm

thời của bạn Bạn phải kết nối dưới dạng người dùng SYSTEM để định

nghĩa các thư mục ảo Các lệnh sau đây làm việc trên hệ điều hành cụ

thể của bạn:

Linux hoặc Unix

CREATE DIRECTORY generic AS '/tmp';

Trang 13

Chương 8: Các đối tượng lớn 15

Windows

CREATE DIRECTORY generic AS 'C:\Windows\temp';

Sau khi bạn thư mục ảo, bạn cần cấp phát các quyền đọc trên thư mục

cho người dùng plsql Cú pháp là

GRANT READ ON DIRECTORY generic TO plsql;

Các bước tiếp theo là đọc ñle và ghi dữ liệu sang cột CLOB Trong khi vài đoạn mã nhỏ có thể trình bày những khái niệm, một ví dụ mã hoạt động được cho Bằng cách này, bạn có thể cắt và đán nó ngay vào các

ting dung cia ban Vi du st dung NDS (Native Dynamic SQL) Ban nén

tham khảo chương 11 nếu bạn tò mò về những cơ cấu của ND8

Thủ tục load_clob_ftom_ñle sau đây minh họa cách làm điều này:

-= Thịs is found ìn load_eloh_from _file.sql an the publisher's web site

CREATE OR REPLACE PROCEDURE load_clob_from_file

Opening source file is a mandatory operation

IF dbms_lob.fileexists(src_ctob) = 1 AND NOT dbms_lob.isopen (sr¢_clob) = 1 THEN

src_clab_size := dbms_lob.getlength(src_clob);

dbms_ltob.open(sre_clob, DBMS_LOB.LOB_READONLY);

Trang 14

16 Chương 8: Các đối tượng lớn

END IF;

Assign dynamic string to statement

stmt := ‘UPDATE ‘I | table_name |’ '

|| ‘SET ‘I | colurn_name } | ‘ = empty_clob() ‘ 1) ‘WHERE 'I | primary_key_name ||‘ = 1Í ”" | 1 primary_key_vaiuel |" * } | ‘RETURNING ‘11 column_name | 1 * INTO :tocator’;

Run dynamic statement

EXECUTE IMMEDIATE stmt USING OUT des_clob;

Read and write file to CLOB, close source file and commit

dbms_lob.loadclobfromfile( dest_lob => des_clob

, src_bfile => src_clob , amount => dbms_lob.getlength(src_clob) , dest_offset => des_offset

, Sr€_0ffset => src_ 0ffset , bfile_csid => dbms_lob.default_csid , lang_context => ctx_lang

, warning => warning );

dbms_lob.close(src_clob):

IF src_clob_size = dbms_lob.getlength(des_clob) THEN

$IF $$DEBUG = 1 $THEN

dbms_output.put_line(‘Success!');

$END COMMIT;

Thủ tục đòi hỏi các đối số để sử dụng nó trên bất kỳ table nào có một

cột CLOB và một khóa chính của cột Lệnh gọi thủ tục DBMS_LOB.OPEN

mở le ngoài và đọc nó vào một kiểu dữ liệu BELIE Hàm BFILENAMRE bảo vệ đường dẫn thư mục chuẩn tắc từ catalog cơ sở dữ liệu và thêm tên file Hàm BEILENAME trả về một tên fñle chuẩn tắc Câu lệnh UP-

Trang 15

Chương 8: Các dối tượng lớn 17 DATE động xác lập cột CLOB sang một empty_clob() Sau đó, câu lệnh

UPDATE trả về cột được ấn định vào một biến đầu ra Biến liên kết

locator 1a bién dau ra trong cau lénh NDS Ban gán locator CLOB sang biến des_clob khi câu lệnh NDS chạy

Câu lệnh UPDATE sứ dụng RETURNING INTO sẽ thay đổi giá trị

chuyển ñle nguồn (src_offset) và các giá trị dịch chuyển cột CLOB đích

(dest_offset) cho bạn phân tích cú pháp các cụm từ file và đặt chúng

trong cột CLOB Tất cả những gì bạn cần làm là thêm logic cho một vòng lặp, vì các ñle mẫu tương đối nhô nhưng lớn hơn 4.000 bytes (vốn giới hạn một phép gán trực tiếp bên trong một câu lệnh UPDATTE) Bạn có thể test thủ tục lưu trữ này bằng cách chạy chương trình khối

nặc danh sau đây:

This is found in load_clob_trom_file.sql on the publisher's web site

WHERE common_lookup_table = ‘ITEM’

AND common_lookup_column = 'ITEM_TYPE' AND REGEXP_LIKE(common_lookup_type,’“(dvdlvhs)*','i')))

LOOP

Call reading and writing CLOB procedure

load_clob_from_fite( src_file_name => 'LOTRFellowship.txt'

, table_name => ‘ITEM’

; 00Ìlumn_ name => 'ITEM_DESG' , Drimary key_name => 'TEM_!D' , primary_key_value => TO_CHAR(i.item_id));

END LOOP;

Trang 16

18 Chương 8: Các đối tượng lớn

END;

/

Lệnh gọi đến thủ tục load_clob_from_le được thực hiện cho mọi giá trị item_id đáp ứng quy tắc nghiệp vụ được xác định bởi phép tim kiếm biểu thức thông thường Biểu thức thông thường nhận được tất cả hàng DVD va VHS noi item _title là “The Lord of the Rings - Fellowship of the

Ring” và item_type ánh xạ sang một giá trị chuẩn bắt đầu với một chuỗi

con DVD hoac VHS

Bạn có thể chạy định dạng và query sau đây để xác nhận rằng ba

hang bây giờ có các cột CLOB với các luồng dữ liệu dài hơn 4.000 bytes

Format column for output

COL item_id FORMAT 9999

COL item_title FORMAT A50

COL size FORMAT 9,999,990

Query column size

It yields the following three rows:

ITEM_ID ITEM_TITLE SIZE

1037 The Lord of the Rings - Fellowship of the Ring 5,072

1038 The Lord of the Rings - Fellowship of the Ring 5,072

1039 The Lord of the Rings - Fellowship of the Ring 5,072

Upload cdc CLOS lén cd 30 da lidu

Nhu PL/SQL, cdc ngén ngi lập trình bên ngoài làm việc với những

giới hạn giống y như để upload và ghi các cột CLOB hoặc NCLOB Bạn

phải chọn nhập các cụm nhỏ 32.767 bytes) hay các cụm lớn 1MB trở lên Mục này giả định bạn muốn upload và ghi các cụm lớn thông qua các

chương trình bên ngoài

Giải pháp sau đây tạo một thủ tục PL/SQL có khả năng hỗ trợ bất kỳ

ngôn ngữ lập trình web bên ngoài làm việc với các thư vién Oracle JDBC hoặc OCI8 Nó cho phép xác lập lại và thêm một giá trị cột CLOB hoàn chỉnh, nhưng bạn nên nhớ các file quá lớn sẽ được ghi dưới dạng các cụm

Trang 17

Chương 8: Các đối tượng lớn 19

This is found in create_web_clob_loading.sql on the publisher's web site

CREATE OR REPLACE PROCEDURE web_load_clob_from_file

SET item_desc = empty_clob{)

WHERE item_id = item_id_in

RETURNING item_desc INTO descriptor;

END web_load_clob_from_file;

/

Thủ tục này cho bạn mở một bộ định vị CLOB và truy cập nó từ file

chương trình từ xa Có ba tính năng chính trong thủ tục này Thứ nhất,

tham số hình thức là một bộ định vị CLOB với một sự truy cập chế độ TN

OUT Thứ hai, mệnh đề RETURNING TNTO cung cấp một cổng nối biến cục bộ vào biến mệnh đề SET Thứ ba, việc thiếu một COMMITT trong

thủ tục lưu trữ làm cho lớp bị khóa và phạm vi giao tác DML mớ cho chương trình web bên ngoài

Những mục trên đã trình bày cách đọc và ghi các cột CLOB và NCLOB

trên tầng cơ sở dữ liệu và thông qua các chương trình bên ngoài

Các đổi tượng lớn nhị phân: Kiểu dữ liệu BLOB

Kiểu đữ liệu BLOB có thể định nghĩa một cột trong một table hoặc nested table Như kiểu đữ liệu CLOB, nó có kích cỡ vật lý tối đa giữa 8 và

128 tegabytes Kiểu dữ liệu BLOB cho phép lưu trữ các ñle nhị phân lớn

nhu cac anh, track nhac, phim (movie) hodc cac file Portable Document Format (PDF) Muc nay xem xét cách ban có thể upload, ghi và đọc các kiểu dữ liệu BLOB,

Gh hic

Như kiểu du liẹu CLOB, kiểu dỡ liẹua BLOB có kích cỡ cội lối đa được xác lập

bại lham số khải lạo cơ số da liệu db_ Hock_ size Kch cỡ khái SKÐ mạc định

giới han mot BLOB chi long 8 lerabules

Các cột BLOB thường được lưu trữ riêng biệt với phần còn lại của

hàng trong một table Chỉ deseriptor hoặc locator được lưu trữ vật lý trong cột, Locator trỏ vào nơi nội dung vật lý của một BLOB được lưu trữ

và cung cấp một tham chiếu dẫn sang vùng làm việc riêng trong SGA Vùng làm việc này cho phép đọc và ghi các cụm đữ liệu mới Một số gọi

Trang 18

20 Chương 8: Các đối tượng lớn

handle BLOB la descriptor (bộ mô tả) và giữ lại biệt hiệu locator cho thời điểm chúng làm việc với các BEFILE ngoài Một trong hai làm việc,

nhưng tài liệu Oracle 11g bắt đầu gọi cả hai là các locator một cách nhất

quán Sách này tuân theo quy ước đó và gọi chúng là các locator

Như kiểu đữ liệu CLOB, kiểu đữ liệu BLOB là một loại đối tượng Nó

đòi hỏi việc xây đựng ngầm định hoặc tường minh Bạn có thể xây dựng

biến BLOB một cách ngầm định bằng cách gán một giá trị rỗng, một phương thức tạo empty_blobQ hoặc một chuỗi thập lục phân Chương 3

dé cập việc khởi tạo và gán các giá trị vào các kiểu dữ liệu BLOB

Các ví dụ sau đây xem lại cách bạn khai báo một biến BLOC:

var1 BLOB; Declare a null reference to a BLOB

var} BLOB := empty_blob{); Declare an empty BLOB

var2 BLOB := '43'} | '41'1 1 '52'; Declare a hexadecimal BLOB for CAR

Có hai cách để tập hợp lại các cột BLOB Ban có thể tải một file phía server bằng cách gọi các thủ tục OPEN, LOADBLOBFROMFILE và CLOSE được tìm thấy trong gói DBMS_LOB Bạn có thể sử dụng một

ngôn ngữ lập trình bên ngoài như Java hoặc PHP Java sử dụng các thư

viện JDBC để ghi một luồng nhị phân (binary stream) sang một cột BLOB, và PHP sử dụng các thư viện OCI8 để ghi một luồng nhị phân Các cột BLOB khác với các kiểu dữ liệu vô hướng vì cùng một lý do

rằng các cột CLOB khác nhau Chúng cũng không bi giới hạn chỉ trong cdc trang thai NULL ho&ac NOT NULL Cac BLOB, CLOB va NCLOB 1a NULL, empty, hodc populated nhu dugc trinh bay truéc d6 trong bang 8.1

Như trong trường hợp của các cột CLOB, có một vấn đề với phương

pháp này Nó không tận dụng mệnh đề RETURNING INTO mà bạn có

thể thêm vào bất kỳ câu lệnh DML INSERT hoặc UPDATE Bạn biến

đối các câu lệnh INSERT hoặc IPDATE thành các lệnh gọi hàm bằng

cách bổ sung mệnh đề này

Mệnh dé RETURNING khai bdo mét tham số chế độ OUT hình thức

dưới dạng đích của vị ngữ INTO Ménh dé neo (anchor) mét b6 mé tả cột

(column descriptor) sang biến chế độ OUT Tham số thật sự phải là một biến BLOB được khai báo Thực tế nó mở một nguồn tài nguyên luồng vào cột đối tượng lớn giúp tránh những giới hạn kích cỡ của SQL và PL/

SQL Hinh 8.1 trước đó trong chương này minh họa tiến (trình về cách

làm việc của mệnh đề RETURNING INTO

Bạn có thể ghi sang cột BLOB từ đầu một câu lệnh INSERT hoặc UPDATE (vốn mở luỗng) cho đến cuối phạm vi giao tác Một câu lệnh

COMMIT hoặc ROLLBACK kết thúc phạm vi giao tác bên trong một

khối SQL hoặc PL/SQL và đóng luồng đối tượng lớn Một sắc thái khác

là sự kết thúc của một khối độc lập mà cũng phải commit việc ghi

Trang 19

Chương 8: Các đối tượng lớn 21 Các nguyên mẫu câu lệnh INSERT và UPDATE sau đây minh họa một phương pháp đặc biệt để quản lý các kiểu dữ liệu LOB Chúng là các

ảnh gương với những ảnh làm việc với các kiểu dữ liệu CLOB và NCLOB nhưng đối với phương thức tạo empty_blỏb() Từ khóa RETURNING của ménh dé RETURNING INTO nghia là phân kênh tham chiếu cột vào

một biến cục bộ

Câu lệnh INSERT

Câu lệnh INSERT khởi tạo một cột BLOB, và sau đó nó trả về locator

thông qua mệnh đề RETURNING INTO vào một biến cục bộ Biến cục

bộ được chuyển theo tham chiếu và nó có chế độ hoạt động OUT Ban cé

thể xem chương 6 để biết chỉ tiết về hoạt động chế độ OUT, nhưng đặc

biệt nó không cho phép gởi một giá trị đến một tham số hình thức trong một chữ ký hàm Trong câu lệnh INSERT, việc gán bên trong mệnh dé

các giá trị có chức năng như là một phần của hoạt động chế độ IN Việc chèn (insert) cũng bắt đầu một phạm vi giao tác Bạn có thể thêm vào

hoặc thay thế nội dung được trỏ vào bởi locator trong phạm vi của giao tác này

Thừa kế kiểu dữ liệu của cột được

Cau lénh UPDATE giả định column_name2 là mot! kiểu dữ ligu BLOB

Nó xác lập giá trị của cột BLOB và sau đó nó trả về locator thông qua mệnh đề RETURNING INTO đến một biến cục bộ Biến cục bộ được chuyển theo tham chiếu và nó có một chế độ hoạt động OUT Như câu

lệnh INSERT, cau lénh UPDATE bắt đầu một phạm vi giao tác Bạn có

thể thêm vào hoặc thay thế nội dung được trổ vào bởi locator trong phạm vi của giao tác này

Trang 20

22 Chương 8: Các đối tượng lớn

Xác lập giá trị UPDATE table name cột ban đầu

SET column_namel = columt valuel

liệu của cột được Xác lập tên

Hai mục tiếp theo minh họa cách đọc các file lớn hơn giới hạn PL/ S§QL cho dữ liệu ký tự và ghi chúng sang các cột BLOB Mục thứ nhất, mỉnh họa cách ghi module PL/SQL để tải một BLOB Thật không may, bạn không thể đọc từ một BLOB từ cơ sở đữ liệu vào SQL*Plus dưới dạng

bất cứ thứ gì ngoại trừ chuỗi nhị phân Các ví dụ đọc và hiển thị sử dụng

PHP để minh họa cách nó được upload, được ghi sang cơ sở dữ liệu và

được kết xuất trong một trang web như thế nào

PL/SQL figc cac File va ghi cac cot BLOB

Gói DBMS_LOB cung cấp tất cả công cụ cần thiết để tải trực tiếp các đối tượng lớn khi chúng vượt quá những giới hạn bộ đệm (buffer) của

SQL hoặc P1/SQL Bước đầu tiên đòi hỏi bạn định nghĩa một thư mục ảo (virtual directory) Tuy nhiên, như được để cập trong mục “PL/SQL doc

các File và ghi các cột CLOB hoặc NCLOB”, thư mục cơ sở dữ liệu ảo này phải trỏ vào một đường dẫn chuẩn tắc Như trong ví dụ CLOB, bạn cần tạo một thư mục ảo ánh xạ sang thư mục hệ điều hành tạm thời

Bạn phải kết nối dưới dạng người dùng SYSTEM để định nghĩa các thư mục ảo Nếu bạn đã tạo thư mục ảo này trong phần vừa rồi, bạn có thể bỏ qua việc tái định nghĩa chúng ở đây Các lệnh sau đây làm việc

phụ thuộc vào hệ điều hành cụ thể:

Linux hoặc Unix

CREATE DIRECTORY generic AS '/tmp':

Windows

CREATE DIRECTOR generic AS 'C:\Windows\temp’;

Trang 21

._ Chương 8: Các đối tượng lớn 23 Sau khi tạo thư mục ảo, bạn cần cấp phát các quyền đọc trên thư mục cho người dùng plsal Cú pháp là

GRANT READ ON DIRECTORY generic TO plsql;

Bước kế tiếp là đọc file và ghi dữ liệu sang cột BUOB Trong khi một vài đoạn mã nhỏ có thể trình bày các khái niệm, một ví dụ mã hoạt động

được cho Ví dụ nay sif dung NDS (Native Dynamic SQL), tham khao néi

dung được đề cập trong chương 11

Thủ tục load_blob_from_fñle sau đây minh họa cách làm điều này:

Thỉs is found in load_blob_fram_file.sql an the publisherˆs web site CREATE OR REPLACE PROCEDURE load_blob_from_file

Opening source file is a mandatory operation

IF dbms_lob.fileexists(src_blob) = 1 AND NOT dbms_lob.isopen(src_blob)

= 1 THEN src_blob_size := dbms_fob.getlength(src_blob);

dbms_lob.open(src_blob, DBMS_LOB.LOB_READONLY);

END IF;

Assign dynamic string to staternent

stmt := ‘UPDATE 1 I table_name I I ' ' }1 ‘SET ‘I 1 column_name | 1° = empty_blob() '

II "WHERE l1 l primary_key_name | | ' = ‘11 ''" | | primary_key_valuel |‘ '

11 ‘RETURNING ‘| | column_name | | ' INTO locator’;

Trang 22

24 Chương 8: Các đối tượng lớn

Run dynamic statement

EXECUTE IMMEDIATE stmt USING OUT des_blob;

Read and write file to, BLOB

dbms_iob.loadblobfromfile( dest_lob => des_blob

, src_bfile => src_blob , amount => dbms_lob.getlength(src_btob) , dest_offset => des_offset

, src_offset => src_offset );

Close open source file

dbms_lob.close(sre_blob);

Commit write

IF src_blob_size = dbms_lob.getlength(des_blob) THEN

$IF $$DEBUG = t $THEN

dbms_output.put_line(‘Success!’);

SEND COMMIT;

dẫn thư mục chuẩn tắc từ catalog cơ sở dữ liệu và thêm tên fñle Hàm

BFILENAME trả về mật tên ñile chuẩn tắc Câu lệnh UPDATTE động xác

lập cột BLOB sang một empty_blob() và sau đó trả cột vào một biến đầu

ra Biến liên kết :loeator là biến đầu ra trong câu lệnh NDS Chương

trình trả về một bộ định vị BLOB và gán nó sang biến des_blob khi câu lệnh NDS chạy Kích cỡ fñle ngoài được so sánh với cột BLOB được

upload trước khi commit giao tác Các khóa mã có điều kiện báo hiệu việc hoàn tất thủ tục thành công hoặc không thành công khi bạn đã xác

lập tùy chọn PLSQL _CCEFLAGS trong session như được trình bày trong chương 4

Trang 23

Chương 8: Các đối tượng lớn 25

Tất cả hành động trước đọc fñle nguồn và bộ định vị cột BLOB đích vào phạm vi chương trình Với hai bọ xử lý nguồn tài nguyên này, lệnh gọi đến thủ tục LOADBLOBFROMEFILE chuyển nội dung của ñle mở sang bộ định vị BLOB Hoạt động doc va ghi này cho phép đặt trực tiếp

các cụm file lớn vào các cột BLOB Giá trị dịch chuyển fñle nguồn

(sre_offset) và giá trị dịch chuyển cột BLOB dich (dest_offset) cho ban

phân tích cú pháp các cụm từ file và đặt chúng trong cột BLOH Bạn có

thể thêm một vòng lặp để tiếp cận việc upload mỗi lần một cụm cho các

ñle nhị phân rất lớn như các phim (movie)

Bạn có thể test thủ tục lưu trữ này bằng cách chạy chương trình khối

nặc danh sau đây:

This is found in load_blob_from_file.sq! on the publisher's web site

AND common_lookup_column = ‘tTEM_TYPE' AND REGEXP_LIKE(common_lookup_type,’“(dvdivhs)*’,‘i'))) LOOP Call procedure for matching rows

load_blob_from_file( src_file_name => ‘HarryPotter1.png’

, table_name => ‘ITEM’

, column_name => ‘ITEM_BLOB' primary_key_name => ‘ITEM_ID’

, primary_key_value => TO_CHAR(i.item_id) );

END LOOP;

END;

/

Lénh goi dén thu tuc load_blob_form_file được thực hiện cho mọi giá

tri item_id dap ứng quy tắc nghiệp vụ Biểu thức thông thường nhận được tất cả hàng DVD và VHS nơi mục item _title là “Harry Potter and the Socerer s Stone”; dấu phết (apostrophe) được trích dẫn lùi để xử lý dấu ngoặc đơn nhúng là một dấu phết nhúng item_type ánh xạ sang

Trang 24

26 Chương 8: Các đối tượng lớn

một giá trị chuỗi bắt đầu với một chuỗi con DVD hoặc VHS, nghĩa là các ảnh được tải vào tất cả cột đích cho bất kỳ hàng tương ứng

Bạn có thể chạy phần định dạng và query sau đây để xác nhận hai hang bây giờ có các cột BLOB với các luồng đữ liệu nhị phân dài hơn

Format column for output

COL item_id FORMAT 9999

COL item_title FORMAT A50

COL size FORMAT 9,999,990

Query column size

ITEM_ID ITEM_TITLE SIZE

1021 Harry Potter and the Sorcerer's Stone 121,624

1022 Harry Potter and the Sorcerer's Stone 121,624

Upload cac BLOB lên cơ sở dữ liệu

Như được thảo luận trong phần song song cho các cột CLOB, các ngôn

ngữ lập trình ngoài làm việc với những giới hạn y như thế để upload và

ghi các cộệt BLOB Bạn phải chọn ngôn ngữ và phương pháp nào làm việc

tốt nhất cho tổ chức của bạn Mục này giả định bạn muốn upload toàn bộ

ảnh dưới dạng một ñile nhị phân (binary)

Giải pháp sau đây tạo một thủ tục PL/SQL hỗ trợ bất kỳ ngồn ngữ lập

trình web ngoài nào làm việc với các thư mục Oracle JDBC hoặc OCI8

Nó cho phép bạn xác lập lại và thêm một giá trị cột BLOB hoàn chỉnh, nhưng bạn nên nhớ rằng các file lớn quá sẽ được ghi đưới đạng các cụm

This is found in create_web_blob_loading.sqi on the publisher's web site

CREATE OR REPLACE PROCEDURE web_load_blob_from_file

{ item_id_in IN NUMBER

, descriptor IN OUT BLOB ) IS

BEGIN

Trang 25

Chương 8: Các đối tượng lớn 27

A FOR UPDATE makes this a OML transaction

UPDATE item

SET itern_blob = empty_blob()

WHERE item_id = item_id_in

RETURNING item_blob INTO descriptor;

END web_load_blob_from_file;

/

Thủ tục này cho bạn mở một bộ định vị BLOB và truy cập nó từ một

file thư viện PHP Có ba tính năng chính trong thủ tục này Thứ nhất, tham số hình thức là một bộ định vị BLOB với một sự truy cập chế độ IN

OUT Thứ hai, mệnh đề RETURNING INTO cung cấp một cổng nối biến

cục bộ vào biến mệnh đề SET Thứ ba, việc thiếu một COMMTT làm cho

BLOB bi khéa và phạm vi giao tác DML mở cho các chương trình web

ngoài

Những mục trên đã trình bày cách đọc và ghi các cột BLOB trên tầng

cơ sở dữ liệu và thông qua các chương trình bên ngoài

SecureFiles

SecureFiles là các đối tượng lớn đặc biệt Chúng được khai báo bằng những tham số lưu trữ đặc biệt vốn cho bạn mã hóa, nén và và hủy sao

chép chúng

Oracle 11g cho phép lưu trữ SecureFiles trong các cột BLOB, CLOB

và NCLOB SecureFiles cho phép mã hóa, nén và hủy sao chép các LOB Chúng làm việc theo nguyên tắc Transparent Data Encryption (TDE) va

sử dụng một Oracle Wallet làm khóa mã hóa,

COLUMN name FORMAT Ai4

Trang 26

28 Chương 8: Các đối tượng lớn

COLUMN value FORMAT A14

SELECT name, value FROM v$parameter WHERE name LIKE ‘db_securefie’;

Ít ra bạn nên có các dong sau đây dé lam viéc vdi SecureFiles:

db securefile PERMITTED|

Bước tiếp theo đòi hỏi bạn thiết lập một password mã hóa trong một

Wallet Oracle 11g Cách dễ nhất để cấu hình Wallet là chạy Oracle 11g Wallet Manager

Các lệnh được ghi chú ở đây:

Linux hodc Unix

# SORACLE_HOME/bin/owm

Windows

C:> %ORACLE_HOME%\bin\launch.exe “oracle_canonical_path\bin” owm.cl

Lệnh menu có lẽ đễ hơn Nó là: Start | Programs | Oracle - Oracle

Home ! Integrated Management Tools | Wallet Manager Bén trong

Wallet Manager, ban cé thé tao một khóa mã hóa Bạn nên lưu nó sang

sẽ tìm thấy trong thư mục /network/admin (các dấu gạch chéo ngược cho

Windows) cua Oracle Home Tén file wallet 1a ewallet.p12

Ban nhập các dòng sau đây trong file sqlnet.ora:

ENCRYPTION_WALLET_LOCATION =

(SOURCE =

(METHOD = FILE) (METHOD_DATA = (DIRECTORY=<canonical_path>\wallet)))

Trang 27

Chương 8: Các đối tượng lớn 29

Sau khi đọc password Wallet, bạn tạo một tablespace đặc biệt cho SecureFiles như

CREATE TABLESPACE securefiles

DATAFILE ‘<canonical_path>\sec_file.dbf' SIZE 5M

EXTENT MANAGEMENT LOCAL

SEGMENT SPACE MANAGEMENT AUTO;

Giữ hài hòa với ví dụ cửa hàng video, bạn sẽ thêm một cột CLOB secure fñle vào table item Cú pháp sau đây cho phép tạo cột mới dưới dang mét secure file:

ALTER TABLE item ADD (sec_fite CLOB) LOB(sec_file)

STORE AS SECUREFILE sec_file (TABLESPACE securefile);

Bay giờ bạn có thể thay đổi và mã hóa cột:

ALTER TABLE item MODIFY LOB(sec_file) (ENCRYPT USING '3DES168'); Bây giờ bạn có một cột được mã hóa trong table item Bất kỳ LOB được lưu trữ bên trong hỗ trợ SecureFiles, nhưng bạn nên đặt chúng trong tablespace riêng của chúng

Các file Binary: Kiểu dữ liệu BFILE

Kiểu đữ liệu BFILE (binary ñle) làm việc khác với các kiểu đữ liệu

BLOB, CLOB, và NCLOB tương ứng Các điểm khác biệt lớn nhất là các

giá trị BFILE là những kiểu đữ liệu LOB read-only (chỉ doc) va dude luu trữ bên ngoài cơ sở đữ liệu Không giống như các kiểu đữ liệu BLOB,

CLOB và NCLOB, BFILE có một kích cỡ vật lý tối đa được xác lập bởi hệ

Các BFILE ngoài tượng trưng cho đữ liệu không phù hợp trong các

kiểu đữ liệu chuẩn, chẳng hạn như các ảnh (image), cdc file PDF, tai liéu

Microsoft Office và movie QuickTime Những ñle ngoài này liên quan

đến các thành phần nghiệp vụ bên trong cơ sở dữ liệu bằng cách lưu trữ

một bộ mô tả ñle ngoài trong một cột BETLE Nói chung, chúng được phục vụ cho các khách hàng Ïnternet hoặc intranet thông qua các trình

duyệt web Các trình đuyệt web sử dụng loại nội dung MIME để hiểu chúng sẽ kết xuất những tài liệu này như thế nào, diéu này thường đòi hồi các plug-in trình duyệt để quản lý sự truy cập và hiển thị

Mục nhỏ đầu tiên khai thác cách bạn cấu hình và sử dụng co sé dif liệu để tận dụng các fñle ngoài được tham chiếu dưới dang các cột BFILE Bạn sẽ thiết lập một thư mục ảo khác (như các thư mục trong các phần trước), định nghĩa một bộ định vị BELLE và kiểm tra cách các thư mục

ảo giới hạn sự truy cập đến những tên ñle chuẩn tắc của các file nguồn

Trang 28

30 Chương 8: Các đối tượng lớn

BFILE ngoài như thế nào Đồng bộ hóa các thư mục ảo Apache và Oracle

là một chiến lược triển khai truyền thống khi sử dụng các ñle nguồn

BFILE ngoai

Mục nhỏ thứ hai hướng dẫn cách mở rộng catalog cơ sở đữ liệu và đọc các tên file chuẩn tắc nhằm đơn giản hóa cách bạn gọi các ñle ngoài từ những chương trình phía server Điều này hữu dụng khi bạn muốn lưu

trữ các file bên trong trong cơ sở dữ liệu

Tao va sii dung cdc thu myc 40

Các thư mục ảo (virtual đdirectories) giống như các từ đổng nghĩa (synonyms); chúng trổ vào một thứ khác - một thư mục vật lý trên hệ

điều hành Các tên thư mục ảo và vật lý được lưu trữ trong catalog co sé

di liệu và có thể xem trong khung xem đba_directories Những người

dùng cơ sở đữ liệu có thể xem chúng khi họ được cấp phát đặc quyễn

SELECT trên khung xem hoặc vai trod SELECT_CATALOG_ROLE Theo

mặc định, người dùng SYSTEM truy cập khung xem dba_directories théng qua vai tro SELECT_CATALOG_ROLE

Bạn thường tạo các thư mục ảo đưới dạng người dùng SYSTEM hoặc một người dùng cơ sở dữ liệu khác tận hưởng đặc quyền vai trò DBA

Hoặc, người dùng SYSTEM có thể cấp phát đặc quyền CREATE ANY DIRECTORY cho một người dùng Điều này giảm bớt gánh nặng từ DBA nhưng có thể dẫn đến việc sinh sôi nảy nở của các thư mục äão và những

xung đột tiểm ẩn trong việc đặt tên Nói chung bạn không nên cho phép những người dùng ngoại trừ DBA tạo các thư mục

Tất cả các thư mục ảo thật ra do người dùng SYS sở hữu Thư mục vật

lý luôn là đường dẫn chuẩn tắc, nghĩa là một đường dẫn thư mục được xác định đây đủ Một đường dẫn chuẩn tắc Linux hoặc Unix bắt đầu tại một điểm cài đặt (mount) và kết thúc tại thư mục mong muốn Một đường dẫn file chuẩn tắc Windows bắt đầu tại mẫu tự ổ đĩa vật lý và như trong Linux hoặc Unix két thúc tại thư mục mong muốn

Bạn nên kết nối đưới dạng người dùng SVSTEM và định nghĩa một thư mục ảnh ảo Các lệnh sau đây làm việc trên hệ điều hành riêng biệt của bạn:

Linux hodc Unix

CREATE DIRECTORY images As '/varAwww/htmi/images’;

Windows

CREATE DIRECTORY images AS ‘C:\Program’ Files\Apache Group\Apache2\hidocs\images ’;

Trang 29

Chương 8: Các đối tượng lớn 31

Sau khi tạo thư mục ảo, dưới dạng nguéi dang SYSTEM ban can cap phát các quyển đọc trên thư mục cho người dùng plsql Cú pháp là

GRANT READ ON DIRECTORY images 10 plsal;

Các bước kế tiếp thường bao gồm tạo một bí danh (alias) và thư mục

ao trong file Apache httpd.conf Nếu bạn muốn cấu hình bí đanh và thư mục ảo Apache, bạn có thể xem phần “Tạo một bí danh và thư mục ảo Apache” Có những lý đo rất tốt để xác lập các bí danh và thư mục ảo trong Apache Theo quy tắc, bạn phải mirror định nghĩa trong bí danh

và thư mục ảo Apache với cấu hình của thư mục ảo cơ sở dữ liệu Oracle

Có quy tac bdi vi tha tue FILENAME cua gói DBMS_LOB cung cấp chỉ tên file cơ sở; nó không cung cấp một phương tiện để tìm các tên file chuẩn tắc Các tên ñle chuẩn tắc là sự kết hợp của các đường dẫn chuẩn tắc và các tên file cơ sở dữ liệu

Tạo một bí danh và thư mục ao Apache

Hai bước cấu hình Apache là bắt buộc khi bạn muốn bật một thư mục ảo

mới Bạn cần cấu hình một bí danh và thư mục trong file httpd.conf như sau

cho nền tương ứng của bạn

Alias /images/ "C:/Program Files/Apache Group/Apache2/htdocs/images/”

<Directory “C:/Program Files/Apache Group/Apache2/htdocs/images”>

Sau khi bạn thực hiện những thay đổi này trong file cấu hình Apache, bạn

phải dừng và khởi động instance Apache Bạn sử dụng đồng hồ Apache

trên một hệ thống Windows và soript apachectl shell trên các hệ thống

Linux hoadc Unix

Trang 30

32 Chương 8: Các đối tượng lớn

Như bạn đã thấy trong các mục “PL/SQL đọc các File và ghi các cột

CLOB hoặc NCLOB” và “Đọc các File và ghi các cột BLOB”, bạn có thé

mé mét file trong khéi PL/SQL ma không cần biết đường dẫn chuẩn tắc

Điều nay xay ra bởi vì thủ tục OPEN trong gói DBMS_LOB phân giải nó

cho bạn Khi bạn đọc file thông qua thư mục ảo bằng cách sử dụng tha tục OPEN, bạn phải cung cấp một module riêng biệt để kết xuất các ảnh trong các trang web Điều này là bắt buộc bởi vì file đã được chuyển đổi thành một luỗng byte thô khí được mở để đọc Bất cứ lúc nào bạn doc file đưới dạng một luồng byte, ban phải chuyển đổi ñle trở lại thành một

ảnh khi kết xuất nó trong một trang web Mục trước “PHP Upload các Fie và ghi các cột BLOB” trong chương này thảo luận tại sao việc chuyển

đối là cần thiết

Bạn nên sao chép le Raiders3.png từ web site của nhà xuất bản và đặt nó trong thư mục vật lý dành riêng cho nền của bạn ánh xạ sang thư mục ảo images trong cơ sở đữ liệu Bạn có thể tìm thấy thư mục hệ thống

vật lý đó (hoặc đường dẫn chuẩn tắc) bằng cách viết query sau đây dưới

dang người dùng SYSTEM:

SELEGT * FROM dba_directories WHERE directory_name « 'IMAGES`;

Sau khi ban đã cấu hình thư mục ảo và đặt fñle Raiders3.png trong

đúng thư mục, bạn chèn một locator BEILE vào một cột cơ sở đữ liệu để

test Bạn có thể sử dụng câu lệnh sau đây để cập nhật một cột bằng một

locator BFILE:

UPDATE item

item_photo = BFILENAME('IMAGES'’, Raiders3.png')

WHERE item_id = 1055;

Bạn cần commit việc cập nhật Nếu bạn quên bước đó thì sau đó ban

có thể nhận được một lỗi trình duyệt cho bạn biết răng ảnh không thể được hiển thị bởi vì nó chứa các lỗi Đây là lỗi chuẩn khi cột BFLLE trả

về một giá trị rỗng hoặc luồng rỗng

COMMIT;

Bạn có thể kiểm chứng rằng file hiện hữu và thư mục ảo phân giải

Xác nhận sự tổn tại của ñle trước khi cố mở nó cung cấp cho chương trình của bạn thêm khả năng điều khiển Khối nặc danh sau đây cho bạn xác nhận sự tên tại của ñle và nhận được kích cỡ file của nó

Hiển nhiên, bạn phải bật SERVEROUTPUT trong SQL*Plus để xem

bất kỳ kết quả:

SQL> SET SERVEROUTPUT ON SIZE 1000000

Sau đó, bạn có thể chạy chương trình khối nặc danh này

DECLARE

Trang 31

Chương 8: Các đối tượng lớn 33

Hàm DBMS_LOB.FILEEXISTS đã được tạo để làm việc trong cA SQL

và PI/SQL Vì SQL không hỗ trợ một kiểu dữ liệu Boolean riêng, hàm trả về 1 khi nó tìm thấy một fñle và 0 khi nó thất bại Khối nặc danh trả

về kết quả sau đây:

File is: [126860)

Nếu bạn đã thêm thành công một bí danh images và một thư mục ảo

vào một fñle Apache httpđ.conf, bạn có thể hiển thị fñle bằng cách sử dung URL sau đây:

http://<hostname>.<domain_name>/images/Raiders3.png

Hinh 8.2 minh họa file ảnh được tìm thấy bởi URL Bạn nên chú ý sự khác biệt và sự tương đồng giữa các tiêu đề trình duyệt của các hình 8.2

và 8.3, Hình 8.3 cho biết một chương trình PHP đã tạo ra trong ảnh

trong khi hình 8.2 cho biết một ảnh đã được đọc từ server Cả hai sử dụng các dấu ngoặc đơn để xác nhận ảnh PNG được kết xuất và các kích thước pixel của nó

Trong khi cơ sở đữ liệu có thể đọc ñle mà không có bí danh và thư mục

ảo Apache, tiến trình đọc chuyển đổi nó thành một luỗng byte Điều này

làm cho sự phức tạp của việc tạo một tham chiếu ảnh ngang bằng với

việc đọc một cột BLOB từ cơ sở đữ liệu Bạn sẽ cần chuyển đổi luông byte

trở lại thành một file Điều này đúng cho dù bạn sử dụng C, C++, Cử,

Java hoặc PHP để hoàn tất tác vụ

Trang 32

34 Chương 8: Các đối tượng lớn

Hình 8.2 File PNG được kết xuất dưới dạng một ảnh (201 x 300 pixel)

Chương trình ConvertFileTolmage.php sau đây trình bày cách bạn đọc một file ngoài thông qua một thư mục cơ sở dữ liệu ảo, chuyển đổi nó

từ một le thành một luồng byte và chuyển đổi nó từ một luồng byte

thành một ảnh Chương trình này có thể đọc một file vật lý từ bất kỳ thư

mục cơ sở dữ liệu ảo bởi vì chương trình tận dụng catalog cơ sở dữ liệu để

phân giải vị trí file vật lý

This is found in ConvertFileTolmage.php on the publisher's web site

<?php

// Return successful attempt to connect to the database

if ($c = @oci_new_connect(“‘plsq!”,"plsql”,"orcl”)) {

// Declare input variables

(isset($_GET[‘id'])) ? $id = (int) $_GET[‘id'] : $id = 1021;

// Declare a SQL SELECT statement returning a CLOB

$stmt = “SELECT item_photo FROM item WHERE item_id = :id”; // Parse a query through the connection

$s = oci_parse($c,$stmt);

// Bind PHP variables to the OCI types

oci_bind_by_name($s, ':id' $id);

// Execute the PL/SQL statement

if (oci_execute($s)) { // Return a LOB descriptor and free resource as the value

Trang 33

Chương 8: Các đối tượng lớn 35

hàm imagepngO Hình 8.3 minh hoa ảnh hiển thị từ chương trình này

Một phương pháp khác để kết xuất các ñle ảnh đòi hỏi những gì được

gọi là sự ghép đôi cấu trúc giữa các thư mục Apache ảo và thư mục cơ sở

đữ liệu ảo Điều này có nghĩa bạn định nghĩa thư mục ảo cơ sở đữ liệu là

images khi bạn cũng định nghĩa bí danh Apache là images Điều này

cho bạn xây dựng một đường dẫn tương đối đi đến vị trí file ảnh trong phần tử sre của thẻ img Nó cũng tránh vấn đề chuyển đổi một luồng nhị

phân trở lai thanh mit file

Trang 34

36 Chương 8: Các đối tượng lớn

Bước đầu tiên trong việc hoàn thành loại phương pháp này đòi hỏi

một hàm wrapper bao quanh thử tục EIUEGETNAME của gói DBMS_LOB Hàm get_bñlename phân phối wrapper đó Bạn có thể tái

sử dụng chương trình này cho những table khác bởi vì nó sử dụng NDS

(Native Dynamic SQL) để truy vấn và trả về dữ liệu Việc bao bọc câu lệnh SELECT bao quanh khối nặc danh sẽ cho bạn dễ đàng thu thập giá trị trả về Bạn sẽ tìm hiểu thêm về DNS trong chương 11

This is found in get_bfilename.sql on the publisher's web site

CREATE OR REPLACE FUNCTION get_bfilename

Trang 35

Chương 8: Các đối tượng lớn 37

Return a scalar query result from a dynamic SQL statement

EXECUTE IMMEDIATE stmt USING OUT locator;

Check for available locator

IF locator 1S NOT NULL THEN

dbms_lob.filegetname(locator, dir_alias, file_ name):

SELEGT get_bfilanamắITEM','ITEM_PHOT0','ITEM_ID','1055') AS directory

FROM dual;

Nó sẽ trả về:

DIRECTORY

/images/Raiders3.png

Chương trình QueryRelativeBFILẸphp sử dụng giá trị trả về

get_bñlename làm phần tử src của thể img Điều này chỉ làm việc khi bí

danh Apache cũng trỏ vào cùng một vị trí Query bên trong chương trình

Trang 36

38 Chương 8: Các đối tượng lớn

PHP gọi đến hàm get_bfilename va trả về giá trị dưới dạng phần tử thứ

ba trong query Chương trình PHP giả định rằng đường dẫn áo là chuỗi duy nhất được trả về với một dấu gạch chéo tiến / đứng trước Có lẽ bạn

muốn khai thác những lựa chọn khác khi bạn có nhiều vị trí ảnh trong một hàng đữ liệu

Sau đây là QueryRelativeBFILE.php:

This is found in QueryRelativeBFILE.php on the pubtisher’s web site

<?php

// Declare input variables

(isset($_GET['id'}}) ? $id = (int) $_GET[{‘id’] : $id = 1021;

// Call the local function

WHERE item_id = <id”;

// Parse a query through the connection

$s = oci_parse($c,$stmt);

// Bind PHP variables to the OCI types

oci_bind_by_name($s, ‘:id' $id):

/! Execute the PL/SQL statement

Trang 37

Chương 8: Các đối tượng lớn 39

$title = oci_result($s, $i); }

} / End of the while(oci_fetch($s)) loop

/{ Free statement resources

$out = ‘<div style="margin-right:5px;float:left">';

$out = ‘<img src=”"’.$photo.'”>';

Trang 38

40 Chương 8: Các đối tượng lớn Trong khi QueryRelativeBFILE.php làm việc cho các giải pháp trên web, nó không làm việc cho các chương trình phía server vốn đòi hỏi tên

file chuẩn tắc, đây luôn là một giá trị tuyệt đối Nó ít tốn kém hơn về

những nguồn tài nguyên máy bởi vì nó chỉ đọc file ảnh và phục vụ nó cho

server Apache Những vấn đề với phương pháp này gồm hai phần Thứ nhất, bạn có một nhiệm vụ quản trị để đồng bộ hóa hai thư mục ảo Thứ hai, bất kỳ người dùng có thể xem nguồn và xác định một số thông tin về

cấu trúc fñle vật lý của bạn Là một biện pháp phòng ngừa an ninh,

chiếm một lượng nhỏ hao phí để xáo trộn (làm ẩn) vị trí của các file là một điều tốt Tương tự, loại bỏ công việc đồng bộ hóa các thư mục ảo Apache và Oracle 11g làm cho việc ứng dụng của bạn bảo trì ít tốn kém hơn Hình 8.4 minh họa kết quả từ mẫu truy vấn ảnh tương đối này

Bục các tên fiiững tiấn và tên File chuẩn tắc

Phan nay minh họa cách bạn có thể chỉnh sửa catalog cơ sở dữ liệu và

cho phép những chương trình biên dịch locator BEILE bảo vệ an toàn

tên đường dẫn và tên file chuẩn tắc Bạn phải mở các quyển (permis-

sions) dé bdo vệ an toàn thư mục ảo được sở hữu bởi người dùng SY8 Theo quy tắc chung, bạn nên cho phép truy cập các đối tượng SYS một

cách cẩn thận và cho phép chỉ sự truy cập tối thiểu được yêu cầu khi xây dựng các ứng dụng cơ sở dữ liệu Điều này thường chuyển đổi thành một tiến trình hai bước Thứ nhất, cấp phát đặc quyển từ SYS đến SYSTEM Thứ hai, đóng gói đặc quyển bằng cách viết một hàm thủ tục hoặc thủ tục lưu trữ (và cũng đừng quên bao bọc nguồn khỏi những cặp mắt tò

mò) >

Hình 8.4 Trang được kết xuất từ chương trình QueryRelativeBFILE php

Trang 39

Chương 8: Các đối tượng lớn 41

Dữ liệu được yêu câu để thu thập các đường dẫn chuẩn tắc được tìm

thấy trong khung xem đba_ directorles Người dùng SYSTEM chỉ có các

đặc quyền thông qua vai trò SELECT_CATALOG_ROLE vốn giới hạn sự

truy cập người dùng SYSTEM chỉ trong khung xem dba_ đirectorles Các đặc quyền vai trò không cho phép một người dùng xây dựng một hàm

hoặc thủ tục lưu trữ vốn truy vấn khung xem catalog Do đó, người dùng SYSTEM khong thể truy cập khung xem đba_ directories thông qua vai

trò SELECT_CATALOG_ROLE

Bạn cần kết nối dưới dạng người dùng SY§ có đặc quyền như sau:

sqlplus ' / as sysdba'

Điều này sẽ đòi hỏi password quản trị cơ sở đữ liệu Password này

thường giống với password SYSTEM Sau khi kết nối dưới dạng người dùng SYS, bạn nên cấp pháp đặc quyền cần thiết tối thiểu vốn là SE- LECT trén khung xem cu thể

Lệnh cấp phát là

GRANT select On dba_directories TO system;

Bây giờ, bạn nên kết nối dưới dạng người dùng SYSTEM và tạo hàm

get_directory_path như sau:

This is found in get_directory_path.sqi on the publisher's web site CREATE OR REPLACE FUNCTION get_directory_path

( virtual_directory IN VARCHAR2 )

RETURN VARCHARZ2 IS

Define return variable

directory_ path VARCHAR2(256) := 'G:\’;

Define dynamic cursor

CURSOR get_directory (virtual_directory VARCHAR2) |S

SELECT directory_path FROM sys.dba_directories WHERE directory_name = virtual_directory;

Define a local exception for name violation

Trang 40

Chương 8: Các đối tượng lớn

get_directory_path lấy một thư mục ảo làm tham số hình thức duy

nhất của nó Nó sử dụng thư mục áo để tìm đường dẫn chuẩn tắc Bạn có thể sử dụng thú tục FILEGETNAME trong gói DBMS_LOB để tìm thư mục ảo Nó trả về đường dẫn chuẩn tắc và tên file cơ sở cho bất kỳ

locator BFILE

get_canonical_bfilename su dung NDS (Native Dynamic SQL) dé tra

về một cột BFILE Bằng cách này bạn viết một hàm cho bất kỳ số của các cột BFILE có thể có Vấn đề duy nhất với ví dụ này là nó phụ thuộc

vào một khóa chính một cột cho tất cả table đích Bạn nên biên dịch

ham get_canonical_bfilename trong schema SYSTEM sau khi ban da

bién dich ham get_directory_path

This is found in get_canonical_bfitename.sql on the publisher's web site CREATE OR REPLACE FUNCTION get_canonical_bfilename

Declare default delimiter

Ngày đăng: 24/11/2013, 14:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  8.1  Cấu  trúc  hàm  dinh  vi  LOB  ngdm  dinh - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
nh 8.1 Cấu trúc hàm dinh vi LOB ngdm dinh (Trang 10)
Hình  8.2  File  PNG  được  kết  xuất  dưới  dạng  một  ảnh  (201  x  300  pixel) - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
nh 8.2 File PNG được kết xuất dưới dạng một ảnh (201 x 300 pixel) (Trang 32)
Hình  8.3  Cột  BFILE  được - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
nh 8.3 Cột BFILE được (Trang 34)
Hình  8.4  Trang  được  kết  xuất  từ  chương  trình  QueryRelativeBFILE.  php - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
nh 8.4 Trang được kết xuất từ chương trình QueryRelativeBFILE. php (Trang 38)
50  Hình  8.5  Ảnh  được  kết  xuất      Chương  8:  Các  đối  tượng  lớn - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
50 Hình 8.5 Ảnh được kết xuất Chương 8: Các đối tượng lớn (Trang 48)
Bảng  8.2  Các  hằng  gói  DBMS_L0B - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
ng 8.2 Các hằng gói DBMS_L0B (Trang 49)
Hình  9.1  Cấu  trúc  gói  PL/§0L  Như  với  các  hàm  và  thủ  tục,  bạn  có  thể  khai  báo  các  biến,  các  kiểu  và  thành  phần  trong  thông  số  hoặc  phần  thân  gói - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
nh 9.1 Cấu trúc gói PL/§0L Như với các hàm và thủ tục, bạn có thể khai báo các biến, các kiểu và thành phần trong thông số hoặc phần thân gói (Trang 69)
Hình  9.3  Mô  hình  hoạt  động  các  quyển  định  nghĩa  với  những  đối  tượng  catalog  cục  bộ - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
nh 9.3 Mô hình hoạt động các quyển định nghĩa với những đối tượng catalog cục bộ (Trang 90)
Hình  10.1  Cấu  trúc  trigger - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
nh 10.1 Cấu trúc trigger (Trang 103)
Hình  13.1  Gấu  trúc  thủ  tục  ngoài - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
nh 13.1 Gấu trúc thủ tục ngoài (Trang 227)
Hình  14.2  Mô  hình  UML  đơn  thừa  kế - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
nh 14.2 Mô hình UML đơn thừa kế (Trang 285)
Hình  16.1  Tổng  quan  về  0racle  HTTP  Server  (0HS) - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
nh 16.1 Tổng quan về 0racle HTTP Server (0HS) (Trang 334)
Hình  16.2  Tổng  quan  vé  XML  Database  Server  (XDB). - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
nh 16.2 Tổng quan vé XML Database Server (XDB) (Trang 336)
Hình  16.4  Trang  web  HelloWorldProduce’  được  kết  xuất - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
nh 16.4 Trang web HelloWorldProduce’ được kết xuất (Trang 355)
Hình  16.8  PSP  HelloWord1  được  kết  xuất. - GIÁO TRÌNH HD LÝ THUYẾT VÀ KÈM THEO BT THỰC HÀNH ORACLE 11G: TẬP 2
nh 16.8 PSP HelloWord1 được kết xuất (Trang 367)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w