đồ án tính toán cung cấp điện cho 1 phân xưởng trung bình đồ án tính toán cung cấp điện cho 1 phân xưởng trung bình đồ án tính toán cung cấp điện cho 1 phân xưởng trung bình đồ án tính toán cunđồ án tính toán cung cấp điện cho 1 phân xưởng trung bìnhg cấp điện cho 1 phân xưởng trung bình
Trang 1Chương 1 Xác định phụ tải tính toán
Trong đó:
Knc–hệ số nhu cầu,tra trong sổ tay kỹ thuật
Pđ–công suất đặt của thiết bị hoặc một nhóm thiết bị
-hệ số công suất tính toán, tra trong sổ tay kỹ thuật
Pcs=.STrong đó:
P0 –công suất chiếu sáng tính trên đơn vị diện tích,W/m2.S–diện tích phân xưởng.m2
Phụ tải tính toán của toàn xí nghiệp xác định bằng cách lấy tổng phụ tải các phânxưởng có kể đến hệ số đồng thời
Pttpx=Kdt = Kdt.tti+Pcsi)
Trang 2Trong đó:a0– suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm (kwh/đvsp)
M –số sản phẩm sản suất được trong một năm
Tmax–thời gian sử dụng công suất lớn nhất (h)
1.1.3.xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu thụ điện năng trên một đơn vị diện tích
Stt=S
Trong đó:
–suất tiêu thụ điện năng trên một đơn vị diện tích,kVA/km2,kVA/ha;
S–diện tích khu công nghiệp
1.1.4.xác định phụ tải tính toán theo số thiết bị hiệu quả n hq
Trang 3Đây là phương pháp có các bước tính toán phức tạp nhất, tuy nhiên kết quả thuđược chính xác nhât Phương pháp này chỉ được áp dụng khi đã biết thong số kỹ thuật chitiết của tất cả các phụ tải điện áp cũng như sơ đồ bố trí các thiết bị điện trên diện tích mặtbằng, đây cũng là phương pháp phổ biến áp dụng cho giai đoạn thiết kế cung cấp điện chitiết cho một mạng hạ áp phân xưởng.Để xác định phụ tải tính toán theo nhq cần theo trình
tự tính toán sau;
Trình tự tính toán:
Phân nhóm phụ tải:để phân nhóm phụ tải điện cần căn cú vào
Chế độ làm việc của các thiết bị điện
Công nghệ Đây chuyền các thiết bị tham gia
Vị trí đặt của các thiết bị điện trên mặt bằng
bước 1:đầu tiên tính n1 là số thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng ½ công suất định mức lớn nhất trong nhóm
Bước 2: tính = và =
Trong đó :
n– tổng số thiết bị trong nhóm
p–tổng công suất của nhóm,kw
–tổng công suất của n1 thiết bị, kw
Từ và tra bảng sổ tay kỹ thuật (bảng PL 1.5) sẽ tìm được
Bước 3:tính số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả nhq = n
Bước 4: tìm kmax: từ nhq và ksd tra bảng sổ tay kỹ thuật (bảng PL 1.4) sẽ tìm được kmax
Bước 5:xác định phụ tải tính toán của nhóm phụ tải
Ptt=kmax.ksd.,kwQt= Ptt ,kVAr,Stt= ,kVAKhi phân xưởng có nhiều hơn một nhóm phụ tải thì công suất tính toán của toàn
bộ phân xưởng sẽ được xác định theo công thức sau đây
Trang 4Sttpx= Kdt.,kVA Trong đó: Sttpx –công suất tính toán biểu kiến của toàn bộ phân xưởng,kVA ;
m –số nhóm phụ tải của phân xưởng
Cần lưu ý: khi xác định phụ tải tính toán theo phương pháp số thiết bị tiêu thụ điện năng
hiệu quả cần chú ý những điểm sau:
Trong đó:–hệ số phụ của thiết bị thứ i ,có thể lấy:
=0,9 với thiết bị làm việc dài hạn
=0,75 với thiết bị làm việc ngắn hạn lặp lại
Nếu nhóm có thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì phải quy đổi về chế độlàm việc dài hạn trước khi xác định nhq
Pqd=Pdm
Lựa chọn phương pháp xác định phụ tải tính toán :
Do xí nghiệp SCCK đã biết sơ đồ mặt bằng bố trí chi tiết thiết bị phân xưởng cơ khí , các phân xưởng khác đã biết công suất đặt cũng như diện tích mặt bằng, do đó PTTT của nhà máy sẽ được xác định theo:
Công suất đặt và hệ sô nhu cầu
Số thiết bị hiệu quả nhq
1.2.Tính toán chi tiết:
1.2.1.phân nhóm phụ tải điện:
1.cơ sở phân nhóm phụ tải:
2.phân nhóm:
Trang 5Dựa trên sơ đồ bố trí thiết bị điện của phân xưởng sửa chữa cơ điện (SCCK) tiến hành phân phụ tải điện của phân xưởng SCCK thành 5 nhóm theo vị trí trên mặt bằng:
Trang 7cos ITT Ghi chú
Trang 84 Máy tiện ren 1A62 28 5 0.7 10.85
Trang 11S-diện tích mặt bằng phân xưởng;
=suất chiếu sáng của phân xưởng (tra bảng 1.2) w/;
Công suất tính toán của toàn phân xưởng;
Sttpx= = = 152,8(kVA) ;
Ittpx===232,17 A
Từ công suất tính toán của toàn bộ phân xưởng lựa chọn sơ bộ máy biến áp cấp điện cho phân xưởng.Thông số kỹ thuật của máy biến áp:
Trang 12Loại Sđm,kVA
Cao áp Hạ áp180-
Chương 2 Thiết kế chi tiết mạng hạ áp
Nguyên tắc chung trong thiết kế cung cấp điện
o Yêu cầu trong thiết kế cung cấp điện
Mục đích cơ bản của nhiệm vụ thiết kế là đảm bảo cho hộ tiêu thụ có đủ lượng điện năng yêu cầu với chất lượng điện tốt nhất
1.độ tin cậy cung cấp điện
Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ thuộc loại nào(loại 1,2,3).Trong điều kiện cho phép,chọn phương án cung cấp điện có độ tin cậy càng cao càng tốt
Thực tế trong phân xưởng chọn thiết kế thì phụ tải loại 3 chiếm phần lớn,vì chỉ có một nguồn điện cung cấp đến phụ tải
2.Chất lượng điện năng
Chất lượng điện năng được đánh giá bằng hai chỉ tiêu là tần số và điện áp
Chỉ tiêu tần số do cơ quan điều khiển hệ thống điện điều chỉnh.Chỉ có những hộ tiêu thụ lớn(hàng MV trở lên) mới phải quan tâm đến chế độ vận hành của mình sao cho hợp lý để góp phần ổn định tần số của hệ thống điện
Vì vậy,khi thiết kế cung cấp điện thường chỉ quan tâm đảm bảo chất lượng điện ápcho khách hàng
Điện áp ở lưới trung áp và hạ áp cho phép dao động giá trị điện áp điịnh mức.Đối với những phụ tải có yêu cầu cao về chất lượng điện áp thì điện áp chỉ cho phép dao động trong khoảng
3.An toàn cung cấp điện
Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối với người và thiết
bị.Muốn đạt được yêu cầu đó,người thiết kế phải chọn sơ đồ cung cấp điện hợp lý,rõ
Trang 13ràng,mạch lạc để tránh được nhầm lẫn trong vận hành,các thiết bị điện phải được chọn đúng chủng loại,đúng công suất.
Việc đánh giá chỉ tiêu kinh tế phải thông qua tính toán và so sánh tỷ mỉ giữa các
phương án,từ đó mới có thể đưa ra được phương án tối ưu
o Nguyên tắc thiết kế mạng điện hạ áp
1.Đảm bảo chỉ tiêu về mặt kỹ thuật
2.Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện
3.An toàn cho người và thiết bị
4.Thuận tiện dễ dàng cho việc thao tác vận hành,linh hoạt trong sử lý sự cố.5.Dễ dàng phát triển đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của phụ tải điện
6.Bảo đảm chi tiết về mặt kinh tế
Vạch sơ đồ cấp điện
Với một xưởng cơ điện nhỏ gồm vài chục thiết bị,với công suất tiêu thụ khoảng vài chục kW nhất thiết phải xây dựng trạm biến áp riêng Hệ thống cấp điện cho loại này bao gồm một đường dây trung áp,một trạm biến áp phân xưởng,một mạng lưới
hạ áp cấp điện cho máy móc,thiết bị đặt trong phân xưởng
2.1.Thành lập sơ đồ nguyên lý CCĐ mạng điện hạ áp:
Căn cứ trên sơ đồ mặt bằng bố trí các thiết bị điện của phân xưởng, dự định cấp điện cho mỗi nhóm phụ tải từ một tủ động lực, các tủ động lực và tủ chiếu sáng được cấpđiện từ một tủ phân phối tổng Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện của mạng điện của mạng
hạ áp được thể hiện trên hình 2.1, sơ đồ nguyên lý đi dây chi tiết của mạng hạ áp thể hiện trên hình 2.2
2.2 Lựa chọn các phần tử của hệ thống cung cấp điện:
2.2.1 Lựa chọn tủ phân phối và tủ động lực cho phân xưởng:
Trang 14Các tủ phân phối và tủ động lực dự định sử dụng tủ hạ áp loai…, do hãng ABB chế tạo thiết kế theo modul làm sẵn,các thong số kỹ thuật của tủ cho ở bảng 2.1
Bảng thông số kỹ thuật của tủ phân phối hạ áp do hãng ABB chế tạo
0
400,6001000
Tủ động
lực(hoặc tủ
pp)
CD-CC vàKĐT
Cấp cho
400,6001000
Tủ động
lực(hoặc tủ
pp)
CD-CC vàCD
Cấp điệncho cácbảng điệnsinh hoạt
Uđmmạng-điện áp định mức của mạng,V
Trang 15UđmA- điện áp định mức của áptômát,VIđmA-dòng điện định mức của áptômát,AItt-dòng điện tính toán,A
Icắtđm.A-dòng điện cắt định mức của áptômát,.kAInmax-dòng điện ngắn mạch 3 pha,kA
Trong 3 điều kiện trên thì điều kiện ( sẽ được kiểm tra sau khi tính toán dòng ngắn mạch.Ngoài ra áptômát còn phải đảm bảo điều kiện mở máy của các động cơ mà áptômát bảo vệ (khi động cơ có công suất lớn nhất mở máy trong khi các động cơ khác đang làm việc bình thường) Điều kiện này sẽ được kiểm tra nhờ đặc tính cắt củaáptômát
2.2.Lựa chọn tủ động lực và tủ phân phối cho mạng hạ áp
2.2.1.Lựa chọn tủ phân phối
Lựa chọn tủ phân phối hạ áp do hãng ABB chế tạo thiết kế theo modul làm sẵn,cácthành phần thiết bị và chức năng đã được kiểm định chất lượng.Tủ được kí hiệu ABB, các tủ loại này làm việc an toàn và tin cậy vì vậy sử dụng trong các phân xưởng sửa chữa cơ điện là hợp lý nó giúp ngăn ngừa chạm chập và cháy nổ
Tủ phân phối nhận điện từ MBA và phân phối các tủ đông lực do vậy kích thước
tủ phân phối phải lớn nhất.Sơ bộ chọn tủ có thông số cho ở bảng sau
Thanh cái chính Thanh cái nhánhdài Rộng sâu
Thanhcáichính
Thanhcáinhánh
Iôdnh Iôđđ Iôdnh Iôđđ
Trang 16o Chọn tiết diện thanh dẫn theo điều kiện phát nóng:
Điều kiện lựa chọn: k1.k2.IcpIttTrong đó:
k1=0,95–hệ số hiệu chỉnh khi thanh dẫn đặt nằm ngang;
k2=1– hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ của môi trường;
Icp-dòng điện cho phép của thanh dẫn;
Itt=232,17A–dòng tính tonas của phân xưởng: Icp== 244,38A
Vậy thanh dẫn được chọn cho một pha có dòng Icp= A với thông số cho ở bảng 2.2 và sơ đồ bố trí thanh dẫn được thể hiện trên hình 2.2 Vậy thanh dẫn được chọn cho một pha có dòng Icp=340 A với thông số cho ở bảng 2.2 và sơ đồ bố trí thanh dẫn được thể hiện trên hình 2.2
Kích thước Tiết diện của
thanh dẫn,mm2 Khối lượng,kg/m Dòng điện cho
dài Rộng sâu
Thanhcáichính
Thanhcáinhánh
Iôdnh Iôđđ Iôdnh Iôđđ
Trang 17 Lựa chọn tiết diện thanh dẫn cho các tủ động lực;
Điều kiện lựa chọn:
Kíchthước,mm2
Tiết diệncủa 1thanh dẫn,
mm2
Khốilượng,kg/m
Dòng chophép,A
Uđmmạng-điện áp định mức của mạng,VUđmA- điện áp định mức của áptômát,VIđmA-dòng điện định mức của áptômát,AItti-dòng điện tính toán của phụ taỉ thứ i,AIcắtđm.A-dòng điện cắt định mức của áptômát,.kAInmax-dòng điện ngắn mạch 3 pha cực đại trong vùng bảo vệ áptômát,kA
Trang 18Ngoài ra áptômát còn bảo đảm điều kiện khởi động của đông cơ hay nhóm động
cơ của nó bảo vệ Điều kiện này sẽ kiểm tra nhờ đặc tính cắt của áptômát phối hợp vớidòng mở máy của một động cơ riêng lẻ hay dòng mở máy của nhóm động cơ chi tiết phần kiểm tra này sẽ được thể hiện ở trong phần sau
2.2.1 Lựa chọn các áptômát nhánh cho phụ tải nhóm 1:
Chọn áptômát cho quạt treo
UđmA Uđmmạng=380 V
IđmAItt===6,65 A
Chọn sơ bộ áptômát loại C60N-C-25A do hãng Merlin Gerin
(pháp) chế tạo có các thông số kỹ thuật ghi trong bảng 2.5 và đặctính thời gian cho ở hình 2.3
Kiểm tra dòng mở máy của động cơ quạt treo Dòng mở máy của máy doa; Imm =6.Iđm=6.6,65= 40A
Từ trên đặc tính của áptômát và dòng mở máy Imm= 40A thì áptômát sẽ cắt trong thời gian là tc=9s,mà thời gian mở máy của động cơ tmm=5s,do đó áptômát đã lựa chọn thỏa mãn điều kiện
mở máy của động cơ
Tương tự các áptômát nhánh của các phụ tải còn lại trong các nhóm 1,2,3,4,5 được lựa chọn có kết quả ghi trong bảng 2.6;
Nhóm 1
thiết bị
Loạiáptômát
Số cực Itt,A Iđm,A Uđm,V Icắtđm,kA tc,s
treo
C-16A
treo
C-16A
Trang 193 Khoan
bàn
C-6A
rút dây
C-16A
cần
C-25A
Số cực Itt,A Iđm,A Uđm,V Icắtđm,kA tc,s
Trang 20Số cực Itt,A Iđm,A Uđm,V Icắtđm,kA tc,s
Trang 21Số cực Itt,A Iđm,A Uđm,V Icắtđm,kA tc,s
Trang 22Số cực Itt,A Iđm,A Uđm,V Icắtđm,kA tc,s
2.2.2.Lựa chọn áptômát cho đường cáp từ tủ phân phối đến các tủ động lực.
1.Lựa chọn áptômát cho tủ động lực 1
o Điều kiện lựa chọn:
UđmA Uđmmạng=380 V
IđmAItt1=74,13 A
IđmAItt1=56,46 A
Chọn sơ bộ áptômát C120N-C-80A.Thông số áptômát được ghi trong bảng 2.7
Dòng mở máy của nhóm:
Trang 23Immnh=(Immmax+)Immmax=6 Immmax1=6.25,32=151,92 A
- Là tổng dòng định mức của các động cơ còn lại trong nhóm
= Vậy Immnh=151,92+98,32=250,24A
Mặt khác từ đặc tính cắt của áptômát loại C120N-C-80A ,ứng với Immnh=250,24 A thì áptômát sẽ tác động sau 9s, mà động cơ cần 5s để mở máy do đó áptômát đã chọn đảm bảo được cho nhóm động cơ mở máy
2 Lựa chọn áptômát tổng cho các tủ động lực còn lại 2,3,4,5
Tương tự như trên ta có bảng kết quả thông kê trong bảng 2.8
Lựa chọn áptômát tổng ở tủ phân phối
o Điều kiện để lựa chọn áptômát tổng
UđmA Uđmmạng=380 V
IđmAIttpx=232,17A
Chọn áptômát do Merlin Gerlin chế tạo có thông số kỹ thuật cho bảng 2.9
Trang 24Loại áptômát Số cực Iđm,A Uđm,V Icắtđm,kA
Kiểm tra khả năng mở máy của các động cơ trong toàn phân xưởng:
Dòng nở máy của toàn phân xưởng
Immnh=kđt.(Immmax+)+kđt
Trong đó:
kđt=0,85-hệ số xét tới sự làm việc đồng thời giữa các nhóm
Immmax-dòng khởi động của động cơ có công suất lớn nhất trong phân xưởng
-tổng dòng định mức của các động cơ trong nhóm có động cơ max khởi động trừ động cơ khởi động;
-dòng tính toán của 4 nhóm còn lại
Immnh=kđt.(Immmax+)+kđt
=0,85.(32,56+196,89 )+0,85(74,13+34,34+67,86+55,06)=391,459A
Tính từ đặc tính cắt thấy rằng áptômát sẽ tác động sau 8s ứng với dòng mở máy mà động cơ cần là 5s Điều đó chứng tỏ áptômát đã chọn đảm bảo
4 lựa chọn áptômát cho đầu ra của máy biến áp.
Áptômát ở hạ áp của máy biến áp phải chọn theo dòng định mức của máy biến áp.UđmA Uđmmạng=380 V
IđmAIđmBA===273,5A
Chọn áptômát do hãng Merlin Gerlin chế tạo thông số kỹ thuật cho trong bảng 2.10
k1.k2.IcpItt
Trang 25trong đó:
k1-hệ số kể đến môi trường đặt cáp, =C, k1=1
k2-hệ số điều chỉnh theo số cáp trong rãnh, k2=1 (với rãnh 1 cáp)
Icp-dòng điện phát nóng lâu dài cho phép của dây dẫn
Đối với dòng điện trong mạng dưới 1kV được bảo vệ bằng cầu chì và áptômát, để thỏa mãn điều kiện nung nóng thì lựa chọn chọn cáp ngoài các điều kiện trên thì còn phải phối hợp với một trong 2 điều kiện sau:
Khi bảo vệ bằng cầu chì :
k1.k2.Icptrong đó:
=3 với mạch động lực
=1,6 với mạch chiếu sáng
-dòng điện định mức dây chảy cầu chì,A
Khi bảo vệ bằng áptômát:
k1.k2.Icp =trong đó:
–dòng khởi động của thiết bị cắt mạch bằng nhiệt của áptômát
Với các thiết bị lựa chọn theo hình thức bảo vệ là áptômát thì điều kiện là
k1.k2.Icp =
2.4.1.Lựa chọn cáp từ trạm biến áp đến tủ phân phối.
Chiều dài cáp chính hạ áp từ trạm biến áp chính đến tủ phân phối của phân xưởng sửa chữa cơ khí
L=ktc.LttTrong đó:
Ltt:chiều dài cáp khi tính toán,m
L=30(m)
Tiết diện cáp lựa chọn theo điều kiện dòng nung nóng cho phép
Icp==232,17A
Trong đó:
Itt=232,17A dòng điện tính toán của phân xưởng
Kiểm tra điều kiện kết hợp với áptômát
Icp===208,8ATrong đó:
-dòng khởi động bộ phận cắt mạch bằng nhiệt của áptômát
IđmA-dòng điện định mức của áptômát bảo vệ
Trang 26Từ dòng tính toán chạy qua cáp,tra PL V.12[1] có thể chọn sơ bộ cáp đồng hạ áp 4 lõi kí hiệu Cu-PVC(3 do việt nam chế tạo có các thông số kĩ thuật cho bảng 2.12.
Tiết diện
S,mm2
Trọng lượngriêng kg/km
Điện trở đơn vịr0,Ω/km
Dòng điện cho phép Icp,ATrong nhà Ngoài trời
2.4.2 Tính chọn cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực.
Lựa chọn cáp điện từ tủ phân phối đến tủ động lực 1(đoạn L1)
Chiều dài cáp cấp điện từ tủ phân phối đến tủ động lực 1:
L1=1,05.Ltt=1,05.29,2=30,6 m
Điều kiện chọn cáp: k1.k2.IcpItt Icp ==74,13A
Kiểm tra điều kiện kết hợp với áptômát
Icp==66,6ATiết diện
S,mm2
Trọng lượngriêng kg/km
Điện trở đơn vịr0,Ω/km
Dòng điện cho phép Icp,ATrong nhà Ngoài trời
Tương tự chọn được cáp điện từ tủ phân phối đến các tủ động lực 2,3,4,5
Thông số kỹ thuật của các đoạn cáp từ tủ phân phối đến tủ động lực được thống kêtrong bảng 2.14
Tên
nhóm
Tiết diệnS,mm2
Trọnglượngriêngkg/km
Mã hiệu Điện trở
đơn vịr0,Ω/km
Dòng điện cho phép
Icp,ATrong nhà Ngoài trời
Trang 27 Lựa chọn dây dẫn từ tủ động lực tới các phụ tải động cơ.
Để tiện cho việc nâng cấp cũng như cải tạo,mở rộng lưới điện về sau thì chọn cáp có tiết diện bé nhất là 4mm2.+
Dây dẫn từ tủ động lực tới từng động cơ bằng các tuyến dây cáp chôn ngầmtrong rãnh.Dây dẫn dược chọn theo điều kiện dòng nung nóng cho phép, kiểm tra theo điều kiện kết hợp với áptômát bảo vệ
Lựa chọn dây dẫn từ tủ động lực 1 đến động cơ
o Điều kiện để lựa chọn cáp
Khc.IcpIđm.DC==6,65AKhc.Icp==13,4A Trong đó : Khc–hệ số hiệu chỉnh, Khc=1(vì cáp đơn chôn ngầm)
Icp–dòng điện cho lâu dài cho phép qua dây dẫnIđm.DC–dòng điện định mức của động cơ
–dòng điện khởi động bộ phận cắt mạch bằng nhiệt của áptômát–dòng định mức áptômát bảo vệ
Vậy chọn cáp loại Cu-PVC(4G-2,5) do việt nam chế tạo có Icp=41A
Tương tự lựa chọn được cáp từ tủ động lực 1 cho các thiết bị trong nhóm và lựa chọn cáp cho các thiết bị khác của các nhóm 2,3,4,5.Kết quả được thống kê trong bảng 2.15
Vậy chọn cáp loại Cu-PVC(4G-2,5) do việt nam chế tạo có Icp=41A
Tương tự lựa chọn được cáp từ tủ động lực 1 cho các thiết bị trong nhóm và lựa chọn cáp cho các thiết bị khác của các nhóm 2,3,4,5.Kết quả được thống kê trong bảng 2.15
Trang 282 Mãhiệu
M,kg/k
Icp,ATrongnhà
Trang 292 Mãhiệu
M,kg/k
Icp,ATrongnhà
Ngoàitrời
mài hai đá
Trang 302 Mãhiệu
M,kg/k
Icp,ATrongnhà
11,6m
tiện ren
Trang 31Icp,ATrongnhà
Sau khi đã tính toán lựa chọn các thiết bị bảo vệ cho phân xưởng sửa chữa
cơ khi cần phải tính toán ngắn mạch và kiểm tra các điều kiện về kỹ thuật của mạng hạ áp.Xem các thiết bị đã lựa chọn hợp lý chưa,nếu không hợp lý thì cần phải thay đổi và tính toán lại sao cho các thiết bị trong phân xưởng vận hành một cách an toàn và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Chương 3 Tính toán ngắn mạch
3.1 Tính ngắn mạch và kiểm tra thiết bị điện hạ áp đã lựa chọn
3.1.1.Tính toán ngắn mạch
Khi tính toán ngắn mạch phía hạ áp có thể coi gần đúng trạm biến áp là nguồn,vì vậy điện áp trên thanh cái trạm coi như không đổi khi có ngắn mạch nên In== Giả thiết này làm giá trị dòng ngắn mạch tính toán lớn hơn thực tế bởi điện áp trên thanh cái của trạm biến áp sẽ thay đổi khi xảy ra ngắn mạch sau máy biến áp,xong nếu với dòng ngắn mạch tính toán mà các thiết bị điện lựa chọn thỏa mãn điều
Trang 32kiện ổn định động và ổn định nhiệt thì chúng hoàn toàn có thể làm việc tốt trong điều kiện thực tế.
1.Mục đích tính ngắn mạch
Tính toán ngắn mạch tại vị trí trên sơ đồ nhằm tìm ra dòng ngắn mạch cực đại và cực tiểu đi qua vị trí đặt bảo vệ phục vụ việc chỉnh định và kiểm tra làm việc của bảo
Tính toán ngắn mạch để lựa chọn trang thiết bị khi thiết kế, đảm bảo an toàn dưới tác động nhiệt và cơ do dòng ngắn mạch gây ra
Tính toán ngắn mạch để lựa chọn sơ đồ thích hợp làm giảm dòng ngắn mạch
Tính toán ngắn mạch để phục vụ thiết kế lựa chọn các thiết bị bảo vệ có thể cắt toàn dòng ngắn mạch
Trong mạng hạ áp có các dạng ngắn mạch sau được thể hiện trong bảng 2.16
Các điểm ngắn mạch cần tính toán trên sơ đồ thay thế như sau:
o Điểm N1: dùng để kiểm tra áptômát tổng tủ phân phối
o Điểm N2:dùng để kiểm tra cáp dẫn từ trạm biến áp phân xưởng về tủ phân phối
o Điểm N2.1:dùng để kiểm tra áptômát đi tới các tủ động lực ở tủ phân phối.
o Điểm N4.1:dùng để kiểm tra ổ định nhiệt của cáp nhánh L1L6
o Điểm N5.1:dùng để kiểm tra áptômát đi tới các động cơ ở tủ động lực
Xác định điện trở và điện kháng của máy biến áp:
Trang 33 Điện trở và điện kháng thanh dẫn dặt tại tủ phân phối và tủ động lực:
Điện trở và điện kháng của thanh dẫn (30),mỗi đoạn thanh dẫn giữa 2 nhánh có chiều dài l=1m,tất cả các thanh cái đều đặt theo chiều ngang
Tra sổ tay được r0=0,223 mΩ/m,x0=0,235 mΩ/m
Điện trở và điện kháng của các loại áptômát:
Áptômát tổng: NS250N-TMD-250A tra bảng tìm được
o Điện trở và điện kháng của cuộn dây bảo vệ: r0=1,8 mΩ; x0=1,08 mΩ
o Điện trở tiếp xúa của cầu dao bảo vệ: rtx=0,87 mΩ
Các áptômát khác cũng tương tự kết quả được ghi trong bảng 2.17
rtx,
r0, mΩ 0,15 0,25 2,35 5,5 9,5 10,8 11,5 12,5 13,1x0,
Điện trở và điện kháng của cáp
o Điện trở và điện kháng của cáp L:
Loại Cu-PVC(3)mm2