1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 4,5

18 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lão Hạc
Tác giả Nam Cao
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 152,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát gì về số phận và phẩm cách của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám?. 2.Từ các nhân vật cai lệ , ngời nh

Trang 1

Ngữ văn 8 Tuần 4

Tiết 13 Ngày soạn: 08/9/2008 Ngày dạy: 17/9/2008

Văn bản : lão hạc

(Nam Cao)

A- Mục tiêu:

- Học sinh thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao :thơng cảm , trân trọng

- Bớc đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao

- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại , hình dáng, cử chỉ ,hành động;kĩ năng đọc diễn cảm

- Giáo dục lòng yêu thơng con ngời

B- Chuẩn bị:

- Thầy: Tập truyện ngắn Nam Cao , soạn bài

- Trò:Tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'', soạn trớc bài ở nhà

C- Tiến trình:

1- Kiểm tra bài cũ:

1 Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát gì về số phận và phẩm cách của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám ?

2.Từ các nhân vật cai lệ , ngời nhà lý trởng , khái quát về bản chất của chế độ thực dân nửa phong kiến Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám?

3 Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nớc vỡ bờ''?

- G/v cho học sinh nhậ xét.G/v nhận xét cho điểm

2- Giới thiệu :

- Giáo viên giới thiệu tập truyện ngắn của ông

3- Bài mới:

Gọi học sinh đọc chú thích * trong SGK

? Nêu vài nét về tiểu sử của nhà văn

Nam Cao

? Vị trí của ông trong dòng văn học hiện

thực

- Học sinh nêu tên một số tác phẩm của

ông

? Sự nghiệp sáng tác của ông

? Nêu đôi nét về văn bản “Lão Hạc”

- Giáo viên đọc mẫu

-Gọi học sinh đọc

?Nêu cách đọc cho phù hợp với văn bản

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích

của học sinh Chú ý các chú thích:

5,6,9,10,11,15,21,24,28,30,31,40,43

?Giải thích từ''bòn'',''ầng ậng''

? Nếu tách thành hai phần theo dấu cách

trong SGK thì nội dung mỗi phần là gì

? Văn bản này cần phân tích nh thế nào

? Qua đoạn trích và tác phẩm , em thấy

tình cảnh của lão Hạc nh thế nào

? Em nhận xét gì về tình cảnh và số

phận của ngời nông dân trớc cách mạng

tháng tám

I-Tìm hiểu chung : 1- Tác giả:

-Nam Cao(1915-1951) -Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc viết

về ngời nông dân và trí thức nghèo trong xã hội cũ

2- Tác phẩm :

-Là truyện ngắn xuất sắc viết về ngời nông dân(1943)

II- Đọc -hiểu văn bản 1- Đọc :

- Đọc văn bản Đọc với giọng biến hoá đa dạng ,chú

ý ngôn ngữ độc thoại, đối thoại phù hợp với từng nhân vật

2- Tìm hiểu chú thích:

+bòn: tận dụng, nhặt nhạnh một cách chi ly tiết kiệm

+ầng ậng: n'ớc mắt dâng lên, sắp sửa tràn ra ngoài mi mắt

3- Bố cục:

Phân tích theo tuyến nhân vậ.t

4- Phân tích:

a- Nhân vật lão Hạc : a1 Tình cảnh , số phận :

- Vợ chết

Trang 2

Ngữ văn 8

Gv : liên hệ hình ảnh chị Dậu ; anh

Pha

Hs ; trao đổi , thảo luận : Tình cảm của

lão hạc với cậu Vàng nh thế nào

- Hs trình bày , nhận xét

? Yêu quí nó nh vậy , tại sao lão lại bán

? Em hãy phân tích tâm trạng của lão

Hạc sau khi bán chó

? Qua tâm trạng đó em nhận xét gì về

tấm lòng của ngời nông dan đối với

những con vật của mình nuôi

Hs Trao đổi , trình bày

GV khái quát : Coi những con vật mình

nuôi nh những đứa con đáng yêu của

mình

Gv khái quát những nội dung chính ở

tiết 1 , định hớng nội dung chính ở tiết

tiếp theo

- con trai phẫn chí bỏ đi

- Bản thân sống thui thủi một mình : ốm nặng => mất mùa => đói => phải bán chó => ăn khoai => sung => xin bả chó

=> Chết

* Tình cảnh khốn khổ (nghèo đói , bệnh tật , cô đơn)

* Số phận đáng thơng

=> Lão Hạc đại diện hình ảnh ngời nông dân trớc cách mạng

a.2 : Nhân cách :

* Lão Hạc với con Vàng :

- Cời nh mếu , mắt ầng ậc nớc

- Mặt co dúm lại nớc mắt

- Mếu nh con nít hu hu khóc

=> Tâm trạng xót xa

=> Lòng nhân hậu của ngời nông dân

l-ơng thiện với con vật của mình

4- Củng cố:

? Kể tóm tắt truyện ''Lão Hạc''

? Nêu và phân tích những nét tâm trạng chính của lão Hạc sau khi bán con chó

D - Hớng dẫn học ở nhà:

- Học lại bài cũ

- Đọc và kể tóm tắt lại truyện “lão Hạc”

- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc –Hiểu văn bản SGK

-Tuần 4

Tiết 14 Ngày soạn: 08/9/2008 Ngày dạy: 17/9/2008

(Nam Cao)

A- Mục tiêu:

- Học sinh thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám

- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao :thơng cảm , trân trọng

- Bớc đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao

- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại , hình dáng, cử chỉ ,hành động;kĩ năng đọc diễn cảm

- Giáo dục lòng yêu thơng con ngời

B- Chuẩn bị:

- Thầy: Tập truyện ngắn Nam Cao , soạn bài

- Trò:Tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'', soạn trớc bài ở nhà

C- Tiến trình

1-Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy tóm tắt văn bản Lão Hạc

? Phân tích tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu vàng

-G/v cho học sinh nhận xét G/v nhận xét, cho điểm

2- Giới thiệu :

35

Trang 3

Ngữ văn 8 -GV khái quát những nội dung chính tiết trớc

3-Bài mới:

? Vì sao lão Hạc lại nhờ ông giáo cho

gửi 3 sào vờn

- Hs trao đổi , thống nhất ý kiến , kết

luận

? Qua cách chuẩn bị , thu xếp của lão

tr-ớc khi chết , em thấy lão là ngời cha nh

thế nào

? Hãy nhận xét mối quan hệ đối với ông

giáo

GV gợi ý : Từ cách nói năng , xử sự

+ Trớc việc gửi tiền , vờn

+ Trớc sự giúp đỡ của ông giáo

- HS trao đổi , thống nhất ý kiến

? Qua những lời nói , cử chỉ đó đã thể

hiện nét đẹp nhân cách nào của ngời

nông dân Việt Nam trớc cách mạng

? Cái chết của lão Hạc đợc miêu tả nh

thế nào

+ Hs trao đổi :3’

? Nguyên nhân sâu xa của cái chết

? Cái chết của lão nói lên điều gì

? Gọi tên bi kịch về cái chết của lão

Hạc

? Tại sao lão Hạc không chọn cái chết

lặng lẽ êm dịu

-Lão trung thực và tự trọng biết bao Cái

chết đã gây ấn tợng mạnh đối với ngời

đọc

(GV giúp học sinh hiểu ý nghĩa sâu xa

về cái chết của lão Hạc=> Do XHPK)

? Các nhân vật khác trong truyện , họ

nhận xét nh thế nào về lão Hạc Em hãy

tìm những chi tiết nói lên những suy

nghĩ đó

? Nhân vật ông giáo nhận xét vè ông

giáo nh thế nào , qua các chi tiết gì

? Ông giáo có suy nghĩ nh thế nào về lão

Hạc khi nghe Binh T kể chuyện ; khi

chứng kiến lão Hạc chết

HS trình bày quan điểm, nhận xét , bổ

sung , GV kết luận

? Theo em hiểu ông giáo là ngời nh thế

nào

GV khái quát cái nhìn nhân đạo và giá

trị nhân đạo => Khái quát giá trị nhân

đạo của tác phẩm

* Tác phẩm của Nam Cao có chiều sâu

tâm lý và thắm đợm triết lý nhân sinh

I-Tìm hiểu chung : II- Đọc -hiểu văn bản : 4- Phân tích:

a.2- Nhân cách lão Hạc :

* Lão Hạc với ngời con trai :

- Cái vờn là của con ta

- Làm thuê kiếm ăn , dành tiền bòn vờn cho con “tiêu lắm chỉ chết nó”

- Thà chết chứ không chịu bán vờn

=> Ngời cha thơng con vô hạn , suốt đời

lo lắng , hy sinh cho con (kể cả tính mạng)

* Lão Hạc với ông giáo

- Mời ông giáo hút trớc , -“ông giáo ạ” , ôngg giáo dạy phải

- gửi tiền lo ma

- Từ chối tất cả từ chối gần nh hách dịch

- Thà chết không làm điều xấu

=> Ngời nông dân giàu lòng tự trọng , mặc dù rất tin tởng , tôn trọng ông giáo

* Cái chết của lão Hạc

- Cái chết bất ngờ , đau đớn , dữ dội

=> Tình cảnh khốn cùng của ngời nông dân ( Bi kịch của sự nghèo khổ )

=> Tấm lòng của Ngời cha nghèo thơng con(Bi kịch của tình phụ tử )

=> Nhân cách trong sáng (Bi kịch về nhân phẩm)

=> Cái chết của lão Hạc đã tố cáo xã hội phong kiến , nó nói lên t tởng nhân đạo của nhà văn Nam Cao đối với nhân vật .(Niềm tin vào cái thiện trong xã hội)

b- Nhân vật ông giáo

“Kiếp ai cũng hơn chăng”?

“đối với những ngời ở quanh ta ”

“Cuộc đời quả thật đáng buồn ”

“Không cuộc đời cha hẳn đã theo một nghĩa khác ”

=> Hình ảnh ngời trí thức nghèo nhng nhân hậu ,nhìn thấy vẻ đẹp nhân cách của ngời nông dân

Trang 4

Ngữ văn 8 sâu sắc

? Hãy nhận xét về giá trị nghệ thuật của

truyện

-Cho hoc sinh đọc ghi nhớ

-G/v nhấn mạnh ghi nhớ

* Cách kể chuyện linh hoạt, hấp dẫn

* Kết hợp kể, tả, biểu cảm

* Miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc, tinh

tế

? Em còn biết tác phẩm nào của Nam

Cao viết về cuộc đời đau thơng của ngời

nghèo với lòng đồng cảm và tin yêu nhà

văn

- Học sinh bộc lộ:

+ Chí Phèo

+ Lang Rận

+ Một bữa no

+ Một đám cới

* Đối với lớp chọn:

? Qua đoạn trích ''Tức nớc vỡ bờ'' và

truyện ngắn “Lão Hạc” em hiểu nh thế

nào về cuộc đời và tính cách ngời nông

dân trong xã hội cũ

* Ghi nhớ: (SGK)

-Học sinh đọc ghi nhớ

III- Luyện tập

- Tình cảnh của ngời nông dân trong xã hội cũ: nghèo khổ, bế tắc, bị bần cùng hoá trong xã hộ thực dân nửa phong kiến

- Họ có vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng tận tuỵ hi sinh vì ngời thân

( ''Tức nớc vỡ bờ'' sức mạnh của tình

th-ơng, của tiềm năng phản kháng ''Lão Hạc'': ý thức về nhân cách, lòng tự trọng, yêu thơng )

4-Củng cố:

? Cái chết của lão Hạc đã thể hiện phẩm chất cáo quý nào của ngời nông dân bần

cùng trớc cách mạng tháng 8/1945

? Em hãy nêu những nét chính về nội dung nghệ thuật của truyện ngắn lão Hạc

? Tại sao nói : “đằng sau manh áo rách là một tấm lòng vàng – Lão Hạc là một

ngời nh thế ”

D - Hớng dẫn học ở nhà:

- Nắm đợc nội dung, nghệ thuật của truyện, phát biểu cảm nghĩ về nhân vật lão

Hạc, nhận xét về tác giả Nam Cao

- Tiếp tục hoàn chỉnh phần luyện tập ; Làm bài tập 5/T21- SBT

-Soạn văn bản ''Cô bé bán diêm''

Tuần 4

Tiết 15 Ngày soạn: 08/9/2008 Ngày dạy: 19/9/2008

37

Trang 5

Ngữ văn 8

Từ tợng hình - từ tơng thanh

A- Mục tiêu:

- Học sinh hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, tợng thanh

- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểu cảm trong giao tiếp

- Rèn kỹ năng sử dụng từ tợng hình, tợng thanh

B- Phơng tiện:

- Giáo viên: Soạn bài ; đọc tài liệu tham khảo về các biện pháp tu từ tiếng Việt , bảng phụ

- Học sinh: Đọc trớc bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK

C- Tiến trình:

1-Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là trờng từ vựng

? Khi sử dụng trờng từ vựng cần lu ý điều gì

? Giải bài tập 5, 6, 7 SGK - tr21

2- Giới thiệu :

Gv lấy vài ví dụ về từ tợng thanh , tợng hình , dẫn vào nội dung chính của bài

3- Bài mới :

- Cho học sinh đọc ví dụ trong SGK tr 49

- Hs trao đổi , trình bày các câu hỏi.

? Trong các từ in đậm trên, những từ ngữ nào gợi tả

hình ảnh, dáng vẻ, hành động, trạng thái của sự vật

? Từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con ngời

? Tác dụng của những từ đó trong văn miêu tả và tự

sự

? Vậy thế nào là từ tợng hình, tợng thanh

* Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng

thái của SV.

* Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, của con ngời.

? Tác dụng của chúng

* Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giá

trị biểu cảm cao.

- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu học sinh làm bài

tập nhanh

+ Đọan văn:

Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng Uể oải, chống

tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên Run

rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và

ngời nhà lý trởng đã sầm sập tiến vào với những roi

song, tay thớc và dây thừng

? Tìm từ tợng hình, tợng thanh trong đoạn văn

? Từ đó em đi đến những kết luận gì của bài

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- G/v nhấn mạnh ghi nhớ

? Tìm từ tợng hình và tợng thanh trong những câu sau

(trích ''Tắt đèn'' của Ngô Tất Tố)

? Tìm 5 tợng hình gợi tả dáng đi của ngời

? Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng thanh tả tiếng cời:

cời ha hả, cời hì hì, cời hô hố, cời hơ hớ

- Học sinh thảo luận nhóm.

I- Đặc điểm, công dụng.

1 Ví dụ: SGK tr 49.

2- Nhận xét:

+ Những từ gợi tả hình

ảnh, dáng vẻ: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ tợi, xộc sệch, sòng sọc.

+ Từ ngữ mô tả âm thanh của tự nhiên, của con ngời:

hu hu, ử.

- Tác dụng: những từ đó gợi đợc hình ảnh, âm thanh

cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao

3-Ghi nhớ: SGK tr 49

- Học sinh đọc ghi nhớ

II- Luyện tập

1 Bài tập 1:

- Soàn soạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng quèo

2 Bài tập 2:

- Khật khỡng, ngất ngởng, lom khom, dò dẫm, liêu xiêu

3 Bài tập 3:

Trang 6

Ngữ văn 8

? Đặt câu với các từ tợng hình, tợng thanh đã cho

- Học sinh thi làm nhanh giữa các nhóm và trình bày

- Học sinh nhóm khác nhận xét

- Giáo viên đánh giá, cho điểm

+ Cời ha hả: to, sảng khoái, đắc ý

+ Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên

+ Cời hô hố: to, vô ý, thô + Cời hơ hớ: to, hơi vô duyên

4 Bài tập 4:

4-Củng cố:

? Nêu khái niệm từ tợng hình, tợng thanh

? Tác dụng của từ tợng hình , tợng thanh

D -Hớng dẫn học ở nhà:

- Học nội dung bài ; Hoàn thành các bài tập phần luyện ; Làm bài tập trong SBT

- Làm bài tập 5: Ví dụ: ''Động Hơng Tích'' - Hồ Xuân Hơng

Bày đặt kìa ai khéo khéo phòm

Nứt ra một lỗ hỏm hòm hom

Ngời quen cõi Phật chen chân xọc

Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm

Giọt nớc hữu tình rơi thánh thót Con đờng vô trạo cúi lom khom Lâm tuyền quyến cả phồn hoa lại

Rõ khéo trời già đến dở dom

- Xem, trả lời trớc các câu hỏi trong bài: ''Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội''

Tuần 4

Tiết 16 Ngày soạn: 08/9/2008 Ngày dạy: 19/9/2008

liên kết các đoạn văn trong văn bản

A- Mục tiêu:

- Học sinh hiểu cách sử dụng các phơng tiện để liên kết các đoạn văn ,khiến chúng liền ý, liền mạch

-Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ

-Rèn kỹ năng dùng phơng tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nội dung

B- Phơng tiện :

- Giáo viên: Xem lại bài ''Liên kết trong đoạn văn'' trong SGK Tiếng Việt (cũ) để liên hệ với kiến thức của bài

- Học sinh: đọc trớc bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK

C-Tiến trình:

1-Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề

? Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? Nêu đặc điểm từng cách

? Giải bài tập 4(tr37- SGK); bài tập 5(tr18- SBT)

2- Giới thiệu :

3-Bài mới:

- Gọi học sinh đọc sgk I- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

1 Ví dụ: SGK

39

Trang 7

Ngữ văn 8

HS trao đổi nội dung câu hỏi , trình bày.

? Hai đoạn văn ở mục I.1 có mối liên hệ

gì không? Tại sao

* Hai đoạn văn không có mối liên hệ.

? Hai đoạn văn ở mục I.2 có đặc điểm

khác gì với 2 đoạn mục I.1

* ''Trớc đó mấy hôm'' bổ sung ý nghĩa

về mặt thời gian phát biểu cảm nghĩ cho

đoạn văn.

? Cụm từ đó có tác dụng gì

? Điểm khác với 2 đoạn văn trên

* Tạo ra sự liên kết chặt chẽ các từ

'' trớc đó mấy hôm'' là phơng tiện liên

kết 2 đoạn văn.

? Với cụm từ trên, 2 đoạn văn đã liên hệ

với nhau nh thế nào

- Học sinh thảo luận, suy nghĩ tìm ra tác

dụng của việc liên kết đoạn văn.

? Vậy em hãy cho biết tác dụng của việc

liên kết đoạn văn

- Giáo viên chốt theo ghi nhớ

*Ghi nhớ ý 1trang 53

- Cho học sinh đọc Vdụ

HS trao đổi các câu hỏi sau 3’

? Xác định các phơng tiện liên kết đoạn

văn trong 3 ví dụ a, b, d

? Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa giữa

các đoạn văn trong từng ví dụ

? Kể thêm các phơng tiện liên kết đoạn

văn trong mỗi ví dụ

* Dùng từ ngữ để liên kết :

+ Từ ngữ chỉ quan hệ liệt kê

+ Từ ngữ chỉ quan hệ tơng phản, đối lập

+ Từ ngữ chỉ ý tổng kết, khái quát

+ Dùng đại từ, chỉ từ

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2

đoạn văn mụcI.2

? Từ ''đó'' thuộc từ loại nào

? Kể thêm một số từ cùng từ loại với từ

đó

- Học sinh đọc 2 ví dụ SGK tr50; 51

2 Nhận xét:

- Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trờng nhng không có sự gắn bó với nhau, đánh

đồng hiện tại và quá khứ nên sự liên kết giữa 2 đoạn còn lỏng lẻo

- Thêm cụm từ ''Trớc đó mấy hôm''

- Tác dụng: Từ ''đó'' tạo sự liên tởng về thời gian cho ngời đọc với đoạn văn tr-ớc.Tạo lên sự gắn kết chặt chẽ giữa 2

đoạn văn với nhau, làm cho 2 đoạn văn liền ý liền mạch

- So với 2 đoạn văn trên ở đây có sự phân định rõ thời gian hiện tại và quá khứ

- Có dấu hiệu về ý nghĩa xác định thời quá khứ của sự việc và cảm nghĩ nhờ đó

2 đoạn văn trở lên liền mạch

3- Ghi nhớ : SGK

- Học sinh đọc ghi nhớ

II- Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn

a Ví dụ:

- Học sinh đọc ví dụ tr51- SGK

b Nhận xét:

- Ví dụ a: sau khâu tìm hiểu

- Ví dụ b: nhng

- Ví dụ d: nói tóm lại

+ Ví dụ a: quan hệ liệt kê

+ Ví dụ b: quan hệ tơng phản, đối lập + Ví dụ d: quan hệ tổng kết, khái quát

- Ví dụ a: trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, sau hết, trở lên, mặt khác

- Ví dụ b: nhng, trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, ngợc lại, thế mà, vậy mà, nhng mà

- Ví dụ d: tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại, tổng kết lại, nói một cách tổng quát thì, nói cho cùng, có thể nói

- Từ “đó” thuộc chỉ từ

- Một số từ cùng loại với từ đó: này, kia,

ấy, nọ, (thế, vậy - đại từ)

Trang 8

Ngữ văn 8

? Trớc đó là thời điểm nào

? Tác dụng của từ đó

* ý nhỏ1 trong ý lớn 2 của ghi nhớ

- Cho học sinh đọc sgk

Hs trao đổi , trình bày

? Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn

? Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết

* Câu có tác dụng nối hai đoạn văn

? Từ đó em rút ra kết luận gì

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

* ý nhỏ 2 trong ý lớn 2 của ghi nhớ

- Học sinh đọc ghi nhớ

? Bài cần nắm những nội dung gì

- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK

- G/v nhấn mạnh ghi nhớ

- Học sinh đọc bài tập 1 Hs thực hiện ra

giấy nháp , trình bày trên bảng

? Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết

đoạn văn trong những đoạn trích và cho

biết mối quan hệ ý nghĩa gì

? Chọn các từ ngữ hoặc câu thích hợp đã

cho điền vào chỗ trống để làm phơng

tiện liên kết đoạn văn

Hs thực hiện theo bàn

Gv nêu yêu cầu hớng dẫn hs thực hiện ở

nhà

- ‘Trớc đó’ là thời quá khứ ; còn ''Trớc sân trờng '' là thời hiện tại

- Có tác dụng liên kết 2 đoạn văn

c Ghi nhớ.

-H/s đọc ghi nhớ

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

a Ví dụ:

Học sinh đọc ví dụ mục II.2 SGK -tr53

b Nhận xét:

- Câu: ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy

- Câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm

từ ''bố đóng sách cho mà đi học'' trong

đoạn văn trên

c.Ghi nhớ:

=> Ngoài từ ngữ còn có thể dùng câu nối để liên kết đoạn văn

III- Luyện tập

1 Bài tập 1:

a Nói nh vậy: tổng kết

b Thế mà: tơng phản

c Cũng: nối tiếp, liệt kê, Tuy nhiên: tơng phản

2 Bài tập 2:

a Từ đó

b Nói tóm lại

c Tuy nhiên

d Thật khó trả lời

3- Bài tập 3 :

- Đoạn văn chứng minh

- Nội dung : ‘Cái đoạn tuyệt khéo’

Phơng tiện liên kết : Từ ngữ (liệt kê ý

-đối lập)

4-Củng cố:

? Nhắc lại các ý chính của bài

D - Hớng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ; Hoàn thành các bài tập đã làm trên lớp ;

-Làm bài tập 3 (tr55- SGK)

- Giáo viên giới thiệu 2 đoạn văn để học sinh tham khảo:

“ Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo Giả sử vì quá yêu nhân vật của mình mà tác giả để cho chị Dậu đánh phủ đầu tên cai lệ chẳng hạn thì câu chuyện sẽ giảm đi sức thuyết phục rất nhiều Đằng này chị Dậu đã cố gắng nhẫn nhịn hết mức, chỉ đến khi chị không thể cam tâm nhìn chồng đau ốm mà vẫn bị tên cai lệ nhẫn tâm hành hạ thì chị mới vùng lên Chị đã chiến đấu và chiến thắng bằng sức mạnh của lòng căm thù sâu sắc

Miêu tả khách quan và chân thực cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ

nh vậy, tác giả đã khẳng định tính đúng đắn của quy luật tức nớc vỡ bờ Đó là cái tài của ngòi bút Ngô Tất Tố Nhng gốc của cái tài ấy lại là cái tâm ngời sáng của

ông khi ông đặc biệt nâng niu trân trọng những suy nghĩ và hành động của ngời nông dân tuy nghèo nhng không hèn, có thể bị cờng quyền ức hiếp nhng không bao giờ chịu khuất phục.”

41

Trang 9

Ngữ văn 8

- Xem , soạn trớc bài ''Tóm tắt văn bản tự sự'' bằng cách trả lời các câu hỏi trong sgk

Tuần 5

Tiết 17 Ngày soạn: 12/9/2008

Ngày dạy: 24/9/2008

từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

A- Mục tiêu:

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng, thế nào là biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp

B- Phơng tiện:

- Giáo viên :bảng phụ ghi phần kiểm tra bài cũ;su tầm một số từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

-Học sinh su tầm từ địa phơng và biệt ngữ xã hội

C- Tiến trình:

1- Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ tợng hình, tợng thanh? tác dụng?

Trang 10

Ngữ văn 8

- Xác định từ tợng hình, tợng thanh trong bài ''Động Hơng Tích'' của Hồ Xuân

H-ơng và nêu tác dụng của nó (giáo viên chép bài thơ lên bảng phụ)

2- Giới thiệu :

Gv đa ra một số ví dụ về cách dùng từ ngữ ở một số vùng quê để dẫn dắt vấn đề

3- Bài mới:

-Gọi học sinh đọc ví dụ , chú ý các từ in đậm

? bắp, bẹ đều có nghĩa là ngô, nhng từ nào đợc

dùng phổ biến hơn

? Tại sao

*Từ ''ngô'' là từ toàn dân

? Trong ba từ trên, những từ nào đợc gọi là từ

địa phơng

? Tại sao

*"Bắp'', ''bẹ'' là từ địa phơng

- Giáo viên giải thích:từ ngữ toàn dân là lớp từ

ngữ văn hoá, chuẩn mực, đợc sử dụng rộng rãi

? Hãy lấy ví dụ về từ ngữ địa phơng mà em biết

? Vậy em thấy thế nào là từ ngữ địa phơng

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

-Gọi học sinh đọc ví dụ trong SGK

?Tại sao tác giả dùng hai từ mẹ và mợ để chỉ

cùng một đối tợng

*Sử dụng trong một tầng lớp xã hội.

? Trớc cách mạng tháng 8, tầng lớp xã hội nào

thờng dùng các từ mợ, cậu

- Tầng lớp xã hội trung lu thờng dùng các từ

này

* Không dùng rộng rãi trong toàn dân.

? Trong ví dụ 2, các từ ngữ: ngỗng, trúng tủ có

nghĩa là gì

? Tầng lớp xã hội nào thờng dùng các từ ngữ

này

? Vậy em rút ra kết luận gì về biệt ngữ xã hội

- Cho học sinh đọc ghi nhớ

- Nhấn mạnh ghi nhớ

? Tìm những từ tầng lớp vua quan phong kiến

thờng dùng

- Học sinh trao đổi thảo luận.

Cho h/s thảo luận câu hỏi.

? Khi sử dụng lớp từ ngữ này cần lu ý điều gì?

Tại sao

* Khi sử dụng cần lu ý: đối tợng giao tiếp, tình

huống giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp.

? Trong tác phẩm văn thơ, các tác giả có thể sử

dụng lớp từ này, vậy chúng có tác dụng gì

* Trong văn thơ, tác giả thờng sử dụng để tô

đậm sắc thái địa phơng hoặc tầng lớp xuất thân,

tính cách của nhân vật

? Có nên sử dụng lớp từ này 1 cách tuỳ tiện

I- Từ ngữ địa phơng:

1-Ví dụ : 2- Nhận xét:

- Từ ngô đợc dùng phổ biến hơn vì nó là từ nằm trong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hoá cao

-Hai từ ''bắp'', ''bẹ'' là từ địa

ph-ơng vì nó chỉ đợc dùng trong phạm vi hẹp, cha có tính chuẩn mực văn hoá

Từ toàn dân Từ địa phơng

3- Kết luận:

*Ghi nhớ (SGK )

II- Biệt ngữ xã hội : 1-Ví dụ :

2-Nhận xét:

-Tác giả dùng từ mẹ để miêu tả những suy nghĩ của nhân vật, dùng từ mợ để nhân vật xng hô

đúng với đối tợng và hoàn cảnh giao tiếp ( hai ngời cùng tầng lớp xã hội )

- Ngỗng: điểm 2

- Trúng tủ: đúng phần đã học thuộc lòng

=> Tầng lớp học sinh, sinh viên thờng dùng các từ này

3- Kết luận:

*Ghi nhớ: SGK tr57

III- Sử dụng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội.

Ví dụ : trẫm (cách xng hô của vua); khanh (cách vua gọi các quan) long sàng (giờng vua); ngự thiện (vua dùng bữa)

+ Cần lu ý đến đối tợng giao tiếp (Ngời đối thoại, ngời đọc); tình huống giao tiếp (nghiêm túc, trang trọng hay suồng sã, thân mật); hoàn cảnh giao tiếp (thời

đại đang sống, môi trờng học tập, công tác ) để đạt hiệu quả giao tiếp cao

+ Tô đậm sắc thái địa phơng hoặc tầng lớp xuất thân, tính

43

Ngày đăng: 21/08/2013, 10:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w