Tác dụng của phơng châm về chất trong các đoạn trích?Trong "Bình Ngô đại cáo" , Nguyễn Trãi viết: "Vậy nên Lu Cung tham công nên thất bại Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong Cửa Hàm Tử b
Trang 1hội thoại (2 tiết)
- Theo "Từ điển Hán Việt" - Phan Văn Các:
Hội thoại là nói chuyện với nhau
- Hội thoại là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống đối với mọi ngời Cũng có thể hiểunhau bằng cử chỉ, ánh mắt, nụ cời Nhng hội thoại chủ yếu bằng ngôn ngữ
- Nói tới hội thoại là nói tới giao tiếp
II Các ph ơng châm hội thoại.
Trang 2tiếp phải phù hợp với đối tợng giao tiếp.
- Ví dụ 1: Nhận xét phơng châm về lợng trong truyện?
Trong chuyện "Trí khôn của tao đây" có 3 nhân vật Hổ, con Trâu, Ngời nông dân
Điều mà Hổ muốn biết là "cái trí khôn" của Ngời Mọi điều hỏi đáp đều xoayquanh việc đó:
- Này anh trâu! Sao anh to lớn thế kia mà để ngời bé điều khiển?
- Ngời nhỏ bé nhng có trí khôn.
- Trí khôn là cái gì?
- Anh đến hỏi ngời thì sẽ biết.
- Anh có thể cho tôi xem cái trí khôn của anh đợc không?
- Trí khôn tôi để ở nhà.
-Anh có thể về lấy cho tôi xem một lát đợc không?
- Ví dụ 2: Trong giao tiếp, có lúc vì sơ ý hay vội vàng, ngời nói diễn đạt mơ hồ,thiếu rõ ràng, cụ thể dẫn đến ngời nghe hiểu lầm
Ví dụ 3: "Hết bao lâu" (truyện cời Tây Ban Nha)
Một bà già tới phòng bán vé máy bay hỏi:
- Xin làm ơn cho biết từ Madrid tới Mêhicô bay hết bao lâu?
Nhân viên đang bận đáp: - 1 phút nhé.
- Xin cảm ơn! - Bà già đáp và đi ra.
Ví dụ 4: Những bài tập làm văn của một số em bị phê là lan man, thừa ý, thiếu ý
châm về chất của hội thoại.
a Ví dụ 1:
Trang 3Tác dụng của phơng châm về chất trong các đoạn trích?
Trong "Bình Ngô đại cáo" , Nguyễn Trãi viết:
"Vậy nên Lu Cung tham công nên thất bại
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô
Sông Bạch Đằng giết tơi Ô Mã
Việc xa xem xét
Chứng cứ còn ghi"
Nguyễn Trãi nêu những chứng cứ lịch sử, ngôn ngữ đanh thép hùng hồn, khẳng
định sức mạnh, nhân nghĩa Đại Việt với tất cả niềm tự hào
b Ví dụ2:
Những sự thật lịch sử không thể chối cãi nhằm lên án, kết tội thực dân Pháptrong 80 năm thống trị đất nớc ta:
"Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học Chúng thẳng tay chém giết những
ng-ời yêu nớc thơng nòi của ta Chúng tắm những cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
Chúng ràng buộc d luận, thi hành chính sách ngu dân
Chúng dùng thuốc phiện, rợu cồn làm cho nòi giống ta suy nhợc"
Trang 4Khái niệm về hội thoại và các phơng châm hội thoại
- Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
- Hiện tợng hội họp, mỗi ngời một ý nói lan man, mất thì giờ là vi phạm phơngchâm quan hệ
VD1: Trống đánh xuôi, kèn thổi ngợc
Ông chẳng bà chuộc
VD2: Chiếc áo ngự hàn (Nguyễn Cao trang 127)
4 Ph ơng châm cách thức.
- Cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, rõ ràng; tránh cách nói mơ hồ
VD: Trong truyện “Đặc sản Tây Ban Nha”
Hai ngời ngoại quốc tới thăm Tây Ban Nha nhng không biết tiếng Họ vào kháchsạn và muốn ăn món bít tết Ra hiệu, chỉ trỏ, lấy giấy bút vẽ con bò và đề một số
“2” to tớng bên cạnh
Ngời phục vụ “A” một tiếng vui vẻ và mang ra 2 chiếc vé đi xem đấu bò tót
5 Ph ơng châm lịch sự.
- Trong ứng xử, giao tiếp phải đặc biệt coi trọng phơng châm lịch sự, từ ngôn ngữ
đến cử chỉ phải tế nhị, khiêm tốn và biết tôn trọng, kính trọng ngời đang đối thoạivới mình
- Trong Tiếng Việt các đại từ nhân xng nh “ông, bà, anh, chị” cùng với các tiếng
nh “tha, kính tha, vâng, dạ” có tính biểu cảm đặc biệt, thể hiện tính cách, thái độ,
Trang 5quan hệ thân mật giữa các bên trong đối thoại.
- Ngời ta coi lịch sự nh một chuẩn mực xã hội Chuẩn mực xã hội giao tiếp khôngchỉ thể hiện ở lời mà con thể hiện ở giọng, ở điệu
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Lịch sự: Tế nhị + khoan dung + khiêm tốn + cảm thông đến ngời khác
I Quan hệ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- Việc sử dụng các phơng châm hội thoại cần phải phù hợp với đặc điểm với tìnhhuống giao tiếp (đối tợng, thời gian, địa điểm, mục đích)
II Những trờng hợp không tuân thủ phơng châm hội thoại.
1 Ng ời nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp
VD1: Ngời chiến sỹ không may rơi vào tay giặc -> không khai báo
3 Ng ời nói muốn gây đ ợc sự chú ý, để ng ời nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
VD: - Anh là anh, em vẫn là em (Xuân Diệu)
- Chiến tranh là chiến tranh
Trang 6Bài tập về các phơng châm hội thoại
phơng châm hội thoại nào? giải thích?
a Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học
b Chú ấy chụp hình cho mình bằng máy ảnh
c Ngựa là một loài thú 4 chân
-> Vi phạm phơng châm về lợng
BT2: (C21 BTTN)
Đọc truyện cời sau và phân tích làm rõ
phơng châm hội thoại nào đã không đợc tuân thủ?
Nhân đức
Có một ngời hay nói nịnh Một hôm đến quan huyện khen.
- Quan lớn nhân đức thật Thú dữ cũng phải lánh đi nơi khác Tôi chứng kiến tận mắt cọp kéo nhau từng bầy đi sang huyện bên cạnh.
Quan nghe, cũng chối tai nhng vẫn cời gợng Một lúc dân đến báo đêm qua cọp bắt 3 ngời, xin đi trừ.
- Ngời kia bí quá nói liều.
- Chắc quan huyện bên cạnh nhân đức cũng chẳng kém quan lớn, nên chúng nó không có chỗ trú chân, đành phải quay lại.
-> Vi phạm phơng châm về chất
BT3 (Tr18 BTTN)
Anh học trò đã vi phạm phơng châm gì trong giao tiếp?
Trang 7Truyện cời:
Hỏi thăm s
Một anh học trò gặp một nhà s dọc đờng, anh thân mật hỏi:
- Adi Đà Phật! S ông vẫn khoẻ chứ? Đợc mấy cháu rồi?
Các nhân vật trong chuyện cời sau đã không tuân thủ phơng châm hội thoại nào?
Mắt tinh, tai tinh
Có 2 anh bạn gặp nhau, một anh nói:
- Mắt tớ tinh không ai bằng Kìa! Một com kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phía trớc mặt, tớ trông rõ mồn một cả sừ sợi râu cho đến bớc chân của nó Anh kia nói:
- Thế cũng cha tinh bằng tớ, tớ còn nghe thấy sợi râu nó ngoáy trong không khí kêu vi vu và chân nó bớc kêu sột soạt.
A Phơng châm về lợng C phơng châm lịch sự
B phơng châm về chất D phơng châm cách thức
C Nắm nội dung bài
Trang 8Nèi c¸c c©u (tôc ng÷, ca dao) víi c¸c ph¬ng ch©m héi tho¹i thÝch hîp.
1 Ai ¬i chí véi cêi nhau PC VL
Trang 9Ngẫm mình cho tỏ trớc sau hãy cời
6 Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
Để không vị phạm các phơng châm hội thoại cần phải làm gì?
A Nắm đợc đặc điểm của tình huống giao tiếp
Trang 10B Hiểu rõ nội dung mình đợc nói.
C Biết im lặng khi cần thiết
D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
BT8 (Tr31 BTTN)
Trong những câu hỏi sau, câu nào không liên quan đến đặc điểm của tình huốnggiao tiếp?
A Nói với ai?
B Nói khi nào?
C Có nên nói quá không?
D Nói ở đâu?
BT9 (Tr32 BTTN)
Lời nói của ngời mẹ chồng đã vi phạm
phơng châm hội thoại nào?
Cắn răng mà chịu
Mẹ chồng và con dâu nhà kia chẳng may đều goá bụa.
Mẹ dặn: Số mẹ con mình rủi ro, thôi thì cắn răng mà chịu.
Không bao lâu mẹ chống có t tình, con dâu nhắc lại, mẹ nói:
sự thật khiến kẻ thù đã nguy khốn lại càng thêm nguy khốn.
A PC CT C PC VL
B PC LS * D PC VC
Trang 11-> Ưu tiên cho một yêu cầu quan trọng hơn:
+ Đảm bảo bí mật
+ Gây thiệt hại cho địch
c Nắm nội dung bài
Ngày soạn:
Tuần 5
Chủ đề 2 Chủ đề bám sát.
Ngời con gái Nam Xơng
Bài 1: Hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữ
và chuyện ng ời con giái Nam X ơng .
(2 tiết)
A.Mục tiêu.
-Giúp học sinh hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữ, tác phẩm truyền kì mạn lục
và "chuyện ngời con gái Nam Xơng "
B.Nội dung :
Trang 121.Vài nét về thời đại và tác giả quan trờng điên đảo, bỏ đi ở ẩn Tuy ở ẩn nhng
ông vẫn quan tâm đến cuộc đời, phản ánh những mặt xấu xa của xã hội phong kiến đơng thời một cách có thức trong các tác phẩm van học.
2 Truyền kì mạn lục:
?Những hiểu biết của em về tác phẩm truyền kì mạn lục?
Gồm 20 truyện
- Tác phẩm có giá trị hiện thực vì nó phơi bày những tệ nạn của chế độ phong kiến
và có giá trị nhân văn vì nó đề cao phẩm giá của con ngời, tỏ niềm thông cảm với nỗikhổ đau và niềm mơ ớc của nhân dân Là một tác phẩm có nhiều thành tựu nghệthuật, đặc biệt là nghệ thuật dựng truyện, dựng nhân vật Tác phẩm kết hợp một cáchnhuần nhuyễn , tài tình những phơng thức tự sự, trữ tình và kịch, giữa ngôn ngữ nhânvật và ngôn ngữ thiên nhiên Lời văn cô đọng, súc tích, chặt chẽ, hài hoà sinh động -"Truyền kì mạn lục" là thể mẫu mực của thể truyền kì, tiêu biểu cho những thànhtựu của văn học Việt Nam viết bằng chữ Hán dới ảnh hởng của sáng tác dân gian
Bùi Duy Tân- Từ điển văn học tập 2.
Ngày soạn:
Tuần 6
Bài 1: Hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữ
và chuyện ngời con giái Nam Xơng
(Tiết 2)
3.Chuyện ngời con gái Nam Xơng
- Trong truyện có nhiều tình tiết cho ta biết câu chuyện đã xảy ra cuối đời Trần(Chống giặc Chiêm Thành) và đời Hồ (cuối đời nhà Hồ, quân Minh mợn tiếng đaTrần Thiên Bình về nớc) cách xa thời Nguyễn Dữ hàng trăm năm Nhng truyện lạiphản ánh thái độ chán ghét của nhân dân trớc cảnh loạn lạc do nội chiến tranh giànhquyền lực giữa các tập đoàn phong kiến Mạc-Lê trong thế kỉ XVI
Trang 13- Nguyễn Dữ đã mợn một cốt truyện dân gian của thế kỉ trớc để phản ánh hiện thựcxã hội nh: Loạn lạc, nỗi oan khổ của ngời phụ nữ Bộc lộ thái độ của mình trớc hiệnthực xã hội đó.
?Khái quát về giá trị tác phẩm ?
a Giá trị hiện thực
- Truyện tố cáo xã hội phong kiến bất công, gây nhiều đau khổ cho ngời phụ nữ Phóng tác một câu truyện xảy ra và đợc lu truyền trong dân gian hàng trăm năm vềtrớc, Nguyễn Dữ muốn mợn truyênh xa để nói chuyện nay
a1:Chiến tranh loạn lạc gây ra đau khổ cho con ng ời
? Nêu hiện thực về chiến tranh ở trong truyện?
- Trơng Sinh ra lính, phải xa cách mẹ già, vợ trẻ buổi chia li thật ngậm ngùi, xót xa
Bà mẹ dặn con" Trong binh cách, phải biết giữ mình làm trọng, gặp khó nên lui,
l-ờng sức mình mà tiến, đừng lên tham miếng mồi thơm để lỡ mắc vào cạm bẫy"
Ng-ời vợ tiễn chồng: "Chàng đi chuyến này -> thế là đủ rồi"
-Xa con, bà mẹ sinh ốm Vũ Nơng vừa nuôi con thơ, vừa tận tình thuốc thang chạychữa cho mẹ chồng nhng không cứu nổi Mẹ mất, nàng một mình lo liệu ma chay
- Ngời dân chạy loạn, đắm thuyền chết đuối cả
a2: Lế giáo phong kiến bất công khiến cho ng ời đàn ông có quyền hành hạ, ruồngrẫy ng ời phụ nữ, dẫn đến cái chết đầy oan khuất của ng ời vợ chung thuỷ, hiếu nghĩa ?Nguyên nhân gây nên cái chết của Vũ Nơng là gì?
- Nguyên nhân gây nên cái chết của Vũ Nơng
+Thói ghen tuông của Trơng Sinh
+Lời nói ngay thơ của đứa trẻ
+Trong căn nguyên sâu xa là do sự bất công của lế giáo phong kiến, chế độ namquyền Trơng Sinh nghi oan, không cho vợ thanh minh
- Giá trị tố cáo càng cao khi Vũ Nơng tuy đợc giải oan nhng nàng không thể nào trởlại cói dơng gian với chồng con đợc nữa Vũ Nơng thà trở về sống dới thuỷ cung cònhơn sống trên cõi đời đầy oan khuất, đau khổ của chế độ phong kiến đơng thời
C H ớng dẫn :
Trang 14- Học sinh nắm nội dung bài
- Tìm hiểu về giá trị nhân đạo của truyện
- Giúp học sinh hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữ, tác phẩm truyền kì mạn lục và
"chuyện ngời con gái Nam Xơng"
- Phân tích giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật của tác phẩm
Trang 15+ Nuôi mẹ chồng, thuốc thang khi ốm đau, lo liệu ma chay khi mẹ chồng qua đời.
b 2 : - Với mẹ chồng: Chăm sóc, ma chay chu tất.
- Với chồng: Trọn vẹn nghĩa tình
+Biết chồng vốn đa nghi, nàng cũng giữ gìn khuôn phép để lúc nào vợ chồng cũngkhông phải đến bất hoà
+ Khi xa chồng, nàng không để xảy ra điều tai tiếng gì
+ Khi bị nghi oan, không thể giãi bày đợc, nàg lấy cái chết để chứng thực nghĩatình của mình
+ Sau khi tự vẫn, đợc "cứu sống", tuy cuộc sống thanh thản, sung sớng, nàng vẫnnhớ đến chồng, mong cho chồng biết đến nỗi oan và giải oan cho mình
b 3 : Trong trắng, thuỷ chung :
- Vũ Nơng hoàn toàn vô tội (Giữ trọn nghĩa tình vợ chồng) nhng lại bị oan, dù cógiãi bày nhng cũng không gỡ ra đợc
Nàng phải chết với lời thề: "Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào
nớc xin làm ngọc Mị Nơng, xuống đất xin làm cỏ Ngu Mĩ Nhợc bằng lòng chim dạ cá xin chịu khắp mọi ngời phỉ nhỏ" Vũ Nơng tin ở tấm lòng trong trắng, chung thuỷ
của mình nên sau khi chết đợc nh lời nguyền
- Tiết nghĩa của Vũ Nơng là nh vạy, nhng nh trên đã nói: Oan đợc giải, gặp lạichồng nhng nàng không thể trở lại sống ở cõi đời Câu chuyện càng thơng tâm Tấmlòng nàng càng sáng tỏ
Trang 16Ngµy so¹n:
TuÇn 8
Gi¸ trÞ nghÖ thuËt cña chuyÖn
ngêi con g¸i nam X¬ng
Trang 17- Thắt nút bằng yếu tố bất ngờ: Một câu nói ngây thơ nghe nh thật của một đứa trẻ
mà gây nên bão táp dây chuyền trong cuộc đời vợ chồng Trơng Sinh
- Gỡ nút cũng bằng yếu tố bất ngờ : Bấy nhiêu bão tố , bi kịch oan khiên bỗngnhiên đợc làm sáng tỏ cũng bằng một câu nói ngây thơ của đứa trẻ" Cha Đản lại đến
kia kìa".
*" Ngời con gái Nam Xơng" là một chuyện tình yêu đầy oan khuất Ngời phụ nữ đẹpngời, đẹp nết đã phải lấy cái chết để minh oan Thật là vô lí và bất công khi toàn bộ bikịch đó là do một lời nói đùa của ngời mẹ mà đứa con thơ dại đã ngây thơ nói lại Ng-
ời đọc càng thơng cảm, phẫn uất khi hiểu ra rằng Vũ Nơng chỉ là nạn nhân của lễgiáo phong kiến bất công đối với ngời phụ nữ
* Vũ Nơng là một hiện tợng nhân vật phụ nữ đẹp trong văn chơng Việt Nam thế kỉXVI Cái chết của nàng ngoài giá trị lên án xã hội phong kiến đơng thời còn sángngời tiết nghĩa của một phụ nữ đức hạnh, phù hợp với cách đánh giá của nhân dân vềhiện tợng nhân vật và cây chuyện đầy xúc động này
C H ớng dẫn :
Nắm nội dung bài
- Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Du và truyện Kiều
Trang 18A Mục tiêu: Giúp học sinh
- Hiểu thêm về tác giả Nguyễn Du
- Nắm đợc một số đặc sắc về nội dung nghệ thuật của truyện Kiều
B Nội dung.
I Thân thế và sự nghiệp Nguyễn Du.
- Nguyến Du (1765 - 1820)
- Gia đình Nguyễn Du là một gia đình phong kiến quan lại bậc cao Cha làm đến
Tể tớng Anh (Nguyễn Khản) cũng làm Tể tớng Các anh em khác nhiều ngời đỗ đạtlàm quan
- Dòng họ Nguyễn Trãi có nề nếp trớc thuật và hay nôm
+ Nguyễn Nghiễm, Nguyễn Khản, Nguyễn Nễ (anh); Nguyễn Hành, NguyễnThiện (cháu), Nguyễn Huy Tự (con rể Nguyễn Khản), 2 con gái của Nguyễn Khản
đều có thi tập bằng chữ Hán hoặc có tiếng hay nôm
Trang 19- Từ năm 11 tuổi, nhà có biến lớn Nguyễn Nghiễm cùng với Hoàng Ngũ Phúc
đem quân đánh chúa Nguyễn, nửa chừng bị bệnh trở về rồi mất (1776) Mẹ qua đời(1778) Nguyễn Khản mấy năm thăng giáng bất thờng, khi kiêu binh nổi loạn thì trốnlên Sơn Tây với Nguyễn Điêu Khi Tây Sơn ra Bắc cúng theo vua Lê chúa Trịnh mộtthời gian nữa nhng bị bệnh mất vào năm 1786 Nguyễn Điêu chết mấy tháng trớc.+ Khi Nguyễn Du, Nguyễn Nễ, Nguyễn úc không theo kịp Chiêu Thống đànhquay lại, phân tán mỗi ngời một nơi, gia đình Nguyễn Du đại tan nát
- Nguyễn Du đỗ tam trờng (1784), đỗ thấp và làm quan
- Năm 1789 trở về quê vợ ở Hải An - Quỳnh Côi - Thái Bình Anh vợ giúp TâySơn Ông tham gia chống Tây Sơn nhng không thực hiện đợc, định trốn vào Gia Địnhtheo Nguyễn ánh thì bị bắt, bị giam 3 tháng ở Nghệ An Sau đó về quê sống cuộc đời
ẩn dật Tự xng là “ngời săn núi Hồng” (Hồng sơn liệp hộ) và “dân dài bể Nam (NamHải điếu đồ)
- Thanh Hiên thi tập là tập thơ sáng tác vào những năm lận đận trên 10 năm trờiphiêu bạt, túng thiếu, bệnh tật, gian khổ làm cho đầu sớm bạc Buồn xót xa cho chí h-ớng không đạt, văn võ không có chỗ dùng
- Nguyễn Du không giữ 1 lòng trung thành với nhà Lê Năm 1802 khi Gia Long
ra Bắc, không đợc làm tri phủ Phù Dung -> tri phủ Thờng Tín
+ 1805: Đông các đại học sĩ
+ 1809: Cai bạ Quảng Bình
+ 1813: Cử đi tuế cống nha Thanh -> Tham tri Bộ Lễ đến 1820 Trớc đó ít lâuMinh Mạng mới lên ngôi đã chọn ông làm chánh sứ sang Trung Quốc cầu phong, ôngcha kịp đi thì bị mất
- Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục, truyện Kiều là những tác phẩm kỳ này
- Trong lòng ông luôn có điều gì uẩn khúc, một tâm sự u uất trong thời gian làmtôi nhà Nguyễn Khi ốm nặng không chịu uống thuốc Khi lâm chung -> bảo ngờinhà sờ tay chân -> họ kêu lạnh -> ông bảo "Đợc, đợc” rồi mất
+ Trong thời gian làm quan nhiều lần xin vê quê nghỉ Quan trên đè nén, tôi nhà
Lê làm quan nhà Nguyễn, bất mãn > “toàn bộ cuộc đời” (Hoài Thanh)
Trang 20C.Hớng dẫn
Học sinh nắm nội dung bài
"Tìm hiểu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong truyện kiều "
Ngày soan:
Tuần 10
Bài 2:
Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của truyện kiều
(2tiết)
A Mục tiêu: Giúp học sinh
Hiểu thêm về giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của truyện Kiều
Nắm đợc một số đặc sắc về nội dung nghệ thuật của truyện Kiều
B.Nội dung :
1 Giá trị hiện thực.
a Tội ác của giai cấp phong kiến thống trị
- Giai cấp thống trị trong xã hội ngời bíc lột ngời thời nào trả hung ác nhng trongthời suy tàn, nó càng hung ác hơn
- Lũ quan ông lớn nhỏ đến lũ quan bà, tiểu th của gia lệnh tộc nh mẹ con họHoạn cũng ngang ngợc không ai bằng
b Số phận ng ời phụ nữ
- Cô gái họ Vơng có sắc, có tài, nội tâm cao quý, biết thơng mến và biết hy sinh
- Xã hội phong kiến đã vồ lấy nàng nh một miếng mồi ngon, giật lấy đóa hoa tìnhyêu trong tay nàng, rồi từng ngời đầu trộm đuôi cớp, bằng pháp luật, bằng lừa gạt, vuoan, đểu cáng, lôi nàng ra khỏi cảnh trong trắng phòng khuê, cảnh nâng niu chiềuchuộng của cha mẹ, dẫn nàng vào cảnh đời dơ bẩn, địa đày
Trang 21- Lần đầu nàng dùng dao trong cái phản ứng nông nổi của nàng bị mẹo lừa của con
mụ trùm già đánh bại
- Lần thứ hai nàng khôn khéo gửi mình cho Thúc Sinh Nàng biết nào phải chuyệnsum họp êm ấm mà là chuyện “sắn bùn chút phận con con” -> ớc muốn sụp đổ vàotay mẹ con Hoạn th
- Lần thứ 3 nàng dùng hết lí lẽ mà xã hội phong kiến đã mớm cho, khuyên Từ Hải rahàng để trở về với cha mẹ Chế độ thối nát thể hiện ở tên tổng đốc vừa bất tài, vừa đêhèn không thể dung nổi một nguyện vọng bình thờng, nhỏ mọn nh thế Tên này lừagiết chồng nàng, kiếm chác trên nhan sắc, tài hoa của nàng và khi thấy sợ với tiếngtăm, đem nàng gán ghép cho một tên thuộc hạ cho xong chuyện
- Cử chỉ quyên sinh của Thúy Kiều ở sông Tiền Đờng không chỉ chấm dứt đoạn đời
15 năm lu lạc của nàng mà còn là một hình thức phán bác về xã hội đã đầy đọa nàng
Đó là một xã hội không sống đợc
C.H ớng dẫn :
Học sinh nắm nội dung bài
Tìm hiểu về giá trị nhân đạo trong truyện Kiều
Trang 22
Ngày soạn
Tuần 11
Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của truyện kiều
- Trong chí Nguyến Du cũng nh nhân dân, Từ Hải là hình ảnh lí tởng của công lí.Công lý trong quan niệm của Từ giản dị mà dứt khoát, nó nh cuộc sống hàng ngàycủa ?? anh Phản ứng của Từ trớc những cảnh bất bình vừa đột ngột vừa mãnh liệt nhsấm vang sét nổ Cơn giận của Từ nh có cái gì là mãnh liệt của tự nhiên, trời đất, kẻ
có tội đừng mong còn đờng trốn thoát
- Xã hội vua quan phong kiến của cái triều Minh vững vàng ấy biến nàng thành mộtgái thanh lâu Từ Hải đã đa nàng từ gái thanh lâu lên địa vị một phu nhân đầy quyềnuy
- Giữa pháp trờng nghiêm mặt, Thúy Kiều sánh vai cùng Từ Hải, một mình xét xử-> sự thay bậc đổi ngôi rõ rệt
* Hình ảnh của tự do
- Từ Hải đi vào cuốn chuyện thoạt tiên với t cách một cách chơi phong nhã Chỉ ngỏmột lời là xong -> sống yên vui với Thúy Kiều Từ bỗng dng đến, bỗng dng ra đi, trở
Trang 23về với thiên binh vạn mã, chết đứng Nói mãnh liệt, đột ngột thì hành động của Từ
nh một cơn bão bất ngờ Nói ánh sáng mà đời Từ đem lại cho cuốn truyện thì Từ nhmột ngôi sao băng xẹt qua bầu trời, sáng lòa một chốc rồi vụt tắt
- Đó là con đờng , là cái khuôn mà mọi cá tính phải dập mình vào nếu không muốntrở thành loạn thần tặc tử
+ Con ngời Từ, bắt đầu từ hình vóc, dờng nh không phải sinh ra để ép mình trongkhuôn khổ chật hẹp của phong kiến Kích thớc của tấm thân, của tài trí, của sinh hoạt
đều xa cái cỡ tầm thờng của công thức phong kiến Tới lui của Từ không phải ở chỗ
lễ nghĩa Hoạt động của Từ không phải ở ngỡng cửa gia đình cũng không quì lạy trớcmột tấm bia đá dới chân nhà vua Công của Từ là công của trời cao đất rộng Trên
đầu Từ không phải là nợ quân thần, dới chân không phải là bao nhiêu sự ràng buộctủn mủn Đầu đội trời, chân đạp đất, Từ nh một cây trụ kênh thiêng sừng sững, hiênngang giữa đời Con ngời nh thế tất nhiên phải lấy giang hồ làm nhà cửa, lấy việcchèo chống non sông làm nơi vùng vẫy của mình “dọc ngàng nào biết…”
+ Sức mạnh ấy đi liền với một đức tin ở mình cao độ Từ tay không mà nói có thiênbinh vạn mã, ớc với ngời yêu có muôn chung nghì tứ, báo ân báo oán Từ
là thế nh trúc tre ngói tan, 5 tòa cõi nam đều bị đạp đổ
+ Từ khinh bỉ bọn ngời vào luồn ra cúi Khi ngời ta xúc phạm đến lòng yêu tự do,
đến cuộc đời ngang dọc của mình thì phản ứng của Từ nhạy nh thuốc súng
-> Đó là cái khao khát vỗ cánh lên 9 trùng Tiêu Hán để làm “bạn với kiêu ô” Làkhao khát của một cuộc đời rộng rãi, nguy hiểm trong vẻ vang của chim ng, khác hẳn
lý tởng tầm thờng của con rắn trong “bài ca chim ng” của Gorki
- Xã hội phong kiến suy đồi không dung nạp thứ tự do mà Từ tiêu biểu Hồ Tôn Hiếngiết đợc Từ nhng khát vọng tự do của Từ vẫn sống mãi với lòng quần chúng bị ápbức, thể hiện mơ ớc tự do
C H ớng dẫn :
Nắm nội dung bài
"Tìm những câu thơ miêu tả thiên nhiên trong truyện Kiều"
Trang 24Tuần 12
Bài 3Ngôn ngữ thiên nhiên trong truyện kiều
( 2tiết) A.Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu thêm về ngôn ngữ thơ tả về thiên nhiên của Nguyễn Dutrong truyện Kiều
Giúp học sinh hiểu thêm về một số lời bình của những tác nổi tiếng của ViệtNam về truyện Kiều
B Nội dung
I Mở rộng về những lời bình truyện Kiều.
1 Lời xa: Làm trai biết đánh tổ tôm
Uống chi Chính Thái, xem Nôm - Thúy Kiều
Mới là hợp thú tao nhã
2 Bài tựa của “Mộng Liên Đờng chủ nhân” Lời văn tả ra hình nh máu dây ở đầu
bút, nớc mắt thấm ở trên tờ giấy, khiến ai đọc cũng phải thấm thía ngậm ngùi đau đớn
nh đứt ruột
Tố Nh dạy tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hệt, đàm tình đã thiết Nếu khôngphải có con mắt trông thấu cả 6 cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời, thì tài nào cócái bút ???
3 Tố Hữu.
Tiếng thơ ai động đất trờiNghe nh non nớc vọng lời ngàn thuNghìn năm sau nhớ Nguyễn DuTiếng thơng nh tiếng mẹ ru những ngày
II Ngôn ngữ thiên nhiên trong truyện Kiều (Tr388 Truyện Kiều những lời bình)
Trang 251 Truyện Kiều có 222 câu thơ tả tự nhiên, thuộc vào loại những câu thơ hay nhấtcủa dân tộc.
2 Trong suốt toàn bộ KVKTr, tự nhiên hầu nh vắng bóng
VD1: Kể ngày thanh minh
“Một hôm , nhằm tết thanh minh, cả nhà họ Vơng ra đồng thăm mộ rồi luôn dịp đihội Đạp Thanh Thúy Kiều và Kim Trọng thong thả dạo chơi đây đó, đi đến bờ suốibỗng thấy một ngôi mộ bơ vơ hiu quạnh”
VD2: Trong truyện Kiều, Kim Trọng gặp Kiều trong một khung cảnh gần nh thầntiên và từ giã nhau trong một buổi chiều bất tử
????; Thúy Kiều thấy Kim Trọng vẻ hào hoa phong nhã thong thả tiến đến” “Vì ngạiVơng Quan không tiện đững lâu đành chào hỏi qua loa rồi cùng nhau từ biệt”
3 Xét về mặt ???, ta có quy luật
a Khi nào nhân vật có nhiều điều khó bộc lộ thì tự nhiên xuất hiện
+ Đoạn Kiều và các em đi Thanh minh gặp Kim Trọng -> Kim Trọng dọn sang nhàtrọ có 224 câu (60 câu tả tự nhiên) -> Tâm trạng đôi trai gái trong mối tình đầu phải
sử dụng tự nhiên để nói hộ
+ Đoạn Kiều đợc Từ Hải phong làm phu nhân -> ép lấy thổ quan: 340 câu -> khôngcâu nào nói đến tự nhiên
Kiều gặp lại Kim Trọng -> hết -> không có tự nhiên
b Khi con ngời cô đơn, tách khỏi giao tiếp xã hội để giao tiếp nội tâm -> tự nhiêmxuất hiện nói hộ nội tâm
- 22 câu tả tự nhiên khi Kiều bơ vơ trên lầu Ngng Bính
- 12 câu tả cảnh tan nát vờn Thúy khi Kim Trong quay lại tìm ngời yêu
- 4 câu tả tự nhiên khi Kiều cô độc sắp nhảy xuống sông Tiền Đờng
4 Chức năng giao tiếp
a Nói sự thay đổi của tam trạng
- Buổi sáng màu xanh tơi vui (cỏ non xanh rợn) -> hiu quạnh (tà tà) ?? hiện ra rực rỡ(1vùng…) -> buổi chiều mong nhớ (gió chiều nh giục cơn buồn)
b Nói tiếng nói li biệt, nhớ mong, lo lắng, đợi chờ
Trang 26- Mỗi khi li biệt -> có thiên nhiên.
+ Kim Trọng từ giã Kiều (10 câu)
+ Kiều từ giã gia đình đi cùng Mã Giám Sinh (10 câu)
+ Thúc Sinh từ giã Kiều (8 câu)
Hình ảnh li biệt: đờng, ngựa, rừng, liễu, trời, trăng, mây…-> tơng lai cha biết ra sao,biệt li khó nói -> tn
c Nhắc nhở quá khứ
Kim Trọng trở về vờn Thuý
5 Tn khách quan: miêu tả sự thay đổi 4 mùa
- Mùa xuân: + Cửa thiền vừa tiết cuối xuân
+ Bóng hoa rợp đất vẻ ngân ?? trời
+ Cảnh ngày xuân
- Mùa hạ: Dới trăng
6 Nggon ngữ tn tiếp thu từ hội hoạ và cổ văn TQ nổi tiếng
7 Hai đặc tính: - Chính xác
- Sắc thái muôn đời
8 Điều hoà đối lập??
Điển cố ?? tính muôn đời
Cá nhân hoá chính xác
VD1: Cỏ (5 thứ cỏ)
- 1 buổi sáng tơi vui: cỏ non xanh
- Mộ Đạm Tiên: Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
- ?? trời chiều: 1 vùng cỏ ?? bóng tà
- áo của Kim Trọng: Cỏ pha màu áo
- Sáng ngày hôm sau, Kim Trọng quay trở lại nơi kỳ ngộ
1 vùng cỏ non xanh rì
Cỏ xanh là cái muôn đời, những màu xanh khác nhau là sự cá biệt hoá chính xác cáimuôn đời ấy
VD2: Trăng:
Trang 27Truyện Kiều là tập thơ của tn Truyện Kiều dạy cho ta yêu tn và màu sắc, thanh âm, ý
vị của nó Thiên nhiên trong truyện Kiều còn là toàn diện: Cảnh tn chân thật của đồngquê, cảnh chiều hôm, cảnh “non xa trăng ngần” khi có thiếu nữ ngồi nghe ??
1 ý nghĩa của miêu tả trong văn tự sự
- Trong văn tự sự có các yếu tố: Không gian, thời gian, cảnhvật, sự vật, nhân vật, các tình tiết diễn biến Lời kể là quantrọng nhất nhng yếu tố miêu tả tạo nên “xơng thịt” câuchuyện Những đoạn miêu tả trogn văn tự sự để lại sâu đậmtrong tâm trí ngời đọc
- VD: Hình ảnh chú Dế Mèn, tài sắc chị em Thuý Kiều,hình ảnh Vũ Nơng ngồi trên kiệu hoa lớt giữa dònh sôngHoàng giang, cảnh vờn quê chớm hè, cảnh ĐônKiHôTê