1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chủ đề phân tích kim loại

20 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của S,C,P Đến tính chất cơ lý của gang thép.. Ảnh hưởng của S,C,P Đến tính chất cơ lý của gang thép.. NỘI DUNG CHÍNH• Các khái niệm và một số tính chất cơ lý quan trọng của k

Trang 2

i Kim loại, hợp kim, hợp kim đen, hợp kim

màu.

Kim loại, hợp kim, hợp kim đen, hợp kim

màu.

Ảnh hưởng của S,C,P Đến tính chất cơ lý của gang

thép.

Ảnh hưởng của S,C,P Đến tính chất cơ lý của gang

thép.

Nguyên tắc xác định và điều kiện tiến hành

PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP 2

Chủ đề 6

Giáo viên: Trần Quang Hải

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH

• Các khái niệm và một số tính chất cơ lý quan trọng của kim loại; hợp kim; hợp kim đen; hợp kim màu.

• Ảnh hưởng của các nguyên tố C, S, P đến tính chất của gang.

• Ảnh hưởng của các nguyên tố C, S, P đến tính chất của thép.

• Nguyên tắc xác định các nguyên tố trên và điều kiện tiến hành.

Trang 4

1 Các khái niệm và một số tính chất cơ lý quan trọng

KIM LOẠI

Kim loại là nguyên tố có khả năng tạo cation

thường được chia làm 2 loại là kim loại đen

và kim loại màu

Kim loại là nguyên tố có khả năng tạo cation

thường được chia làm 2 loại là kim loại đen

và kim loại màu

Tình chất cơ lý: chúng thông thường có ánh kim, có khối lượng riêng tương đối lớn, dễ kéo dài và dát mỏng, thông thường có điểm nóng chảy cao, cứng,

có khả năng dẫn nhiệt và điện tốt.

Tình chất cơ lý: chúng thông thường có ánh kim, có khối lượng riêng tương đối lớn, dễ kéo dài và dát mỏng, thông thường có điểm nóng chảy cao, cứng,

có khả năng dẫn nhiệt và điện tốt.

Trang 5

Hợp kim là dung dịch rắn của nhiều nguyên

tố kim loại hoặc giữ nguyên tố kim loại với

nguyên tố phi kim

Hợp kim là dung dịch rắn của nhiều nguyên

tố kim loại hoặc giữ nguyên tố kim loại với

nguyên tố phi kim

Hợp kim đen là những hợp kim cuả sắt , trong đó

sắt chiếm 95,7 -99,8%, C chiếm 0,2–4,3%, ngoài

ra còn có Si, P,S,Mn

Hợp kim đen là những hợp kim cuả sắt , trong đó

sắt chiếm 95,7 -99,8%, C chiếm 0,2–4,3%, ngoài

ra còn có Si, P,S,Mn

Hợp kim màulà hợp kim của các kim loại khác ngoài sắt Trong số này có đồng thau, đồng điếu, hợp kim nhôm, vàng tây

Hợp kim màulà hợp kim của các kim loại khác ngoài sắt Trong số này có đồng thau, đồng điếu, hợp kim nhôm, vàng tây

Trang 6

2 Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất của Gang:

Cacbon: là nguyên tố thúc đẩy quá trình graphit hóa.

+ Cacbon nhiều thì độ dẻo và tính dẫn nhiệt giảm.

+Cacbon chứa trong gang ở dạng hợp chất hóa học xementit thì gang

đó gọi là gang trắng.

+ Nếu cacbon ở dạng tự do (graphit) thì gang đó gọi là gang xám.

Trang 7

2 Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất của Gang

Photpho:

+ Làm giảm độ bền, tăng độ giòn của gang, dễ gây nứt vật đúc

+ P tăng tính chảy loãng, tác dụng này được sử dụng để đúc tượng, chi tiết mỹ thuật

Lưu hùynh:

+ Làm cản trở graphit hóa, nên làm giảm tính chảy loãng do đó làm giảm tính đúc + Lưu hùynh làm giảm độ bền cho gang giòn

+ S kết hợp với Fe tạo thành FeS gây bở nóng

+ Vì vậy thành phần S trong gang không quá 0,1%

Trang 8

3 Ảnh hưởng của các nguyên tố đến tính chất của Thép:

bền cho thép

thêm với hàm lượng nhỏ bởi vì sự có mặt của lưu huỳnh là một trong những nguyên nhân xuất hiện sunfua bẩn

+ Tăng độ cứng, tăng tính chịu kéo

+ Tính dát mỏng, tính dẻo giảm

+ Dễ gia công cắt gọt

+ Ở nhiệt độ thường tính va đập đặc biệt kém, sinh các vết nứt Đây là hiện tượng giòn nguội, vì vậy đây là chất có hại

Trang 9

4 Phương pháp xác định Cacbon theo TCVN 1821:2009

Nguyên tắc

Trang 10

Điều kiện tiến hành

Trang 11

Phương trình phản ứng :

C + O2 → CO2

Fe3C + 3O2 → CO2 + Fe3O4

Mn3C + 3O2 → CO2 + Mn3O4

4Cr3C2 + 17O2 → 8CO2+ 6Cr2O3

Công thức:

%C = P.100%

Trong đó:

+ V1: hiệu số chỉ thước đo trước và sau hấp thụ khí C mẫu thí nghiệm(ml) + V0: hiệu số chỉ thước đo trước và sau hấp thụ Cacbon mẫu trắng(ml) + G: khối lượng mẫu(gam)

+ P: hệ số chỉnh áp suất và nhiệt độ

Trang 12

5 Phương pháp xác định Lưu Huỳnh theo TCVN 1820 -76

Nguyên tắc

Trang 13

Điều kiện tiến hành

Trang 14

Phương trình phản ứng:

3FeS+5O2 → Fe3O4 + 3SO2 H2SO3+H2O+I2 → 2HI+H2SO4

3MnS+5O2 → Mn3O4+ 3SO2 H2SO3+H2O2 → H2SO4+H2O

SO2+H2O → H2SO3 H2SO4+2NaOH → Na2SO4+2 H2O

Công thức tính kết quả:

Trong đó :

V - thể tích dung dịch iot hoặc NaOH tiêu tốn khi chuẩn độ mẫu thí nghiệm(ml).

V1 - thể tích dung dịch axit sunfuric tiêu tốn khi chuẩn độ để cân bằng màu trong trường hợp màu của hai bình không

đồng nhất(ml).

TS - độ chuẩn dung dịch iot hoặc natri hydroxyt, tính bằng số g lưu huỳnh trong 1 ml dung dịch.

G - lượng cân mẫu, tính bằng (g).

P - hệ số nồng độ giữa dung dịch iot với dung dịch thiosunfat hoặc giữa dung dịch natri hydroxyt với axit sunfuric 0,02N khi chuẩn độ.

Trang 15

6.Phương pháp xác định P theo TCVN 1821:2009

Nguyên tắc

Trang 16

Điều kiện tiến hành

cho phù hợp.

bỏ Si.

Trang 17

Điều kiện tiến hành

về H3PO4

MnO2, do đó phải loại bỏ MnO2 bằng NaNO2.

NH4NO3.

Trang 18

Điều kiện tiến hành

• Lọc, rửa kết tủa: Lọc kết tủa bằng kỹ thuật lọc gạn qua giấy lọc băng xanh Amoni photphat molipdat bền trong môi trường axit, do đó, rửa kết tủa bằng hỗn hợp rửa HNO3, KNO3, sau đó rửa lại bằng KNO3 sao cho hết Fe3+

• Hòa tan kết tủa bằng NH3.

• Nước lọc trước khi đem kết tủa với chì axetat phải được trung hòa bằng HCl, pH=5-6

• Lọc kết tủa bằng nước cất nóng cho đến khi hết Pb

• Nung giấy lọc ở nhiệt độ 6500C

Trang 19

Phương trình phản ứng:

Công thức tính:

Trong đó:

m1: Khối lượng kết tủa chì molipdat của mẫu thí nghiệm (g).

m2: Khối lượng kết tủa chì molipdat của mẫu trắng (g).

G: Khối lượng mẫu (g).

0,00704: Hệ số chuyển từ chì molipdat sang photpho.

Ngày đăng: 25/02/2019, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w