1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chủ đề dị ứng sữa

29 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN NHÂNCó thể có dị ứng với chỉ một protein sữa hoặc dị ứng với casein và whey Những protein này có mặt trong sữa và các loại thực phẩm chế biến có sữa... – Các xét nghiệm để chẩn đo

Trang 1

CHỦ ĐỀ

Nhóm 2, YHDP6B

Trang 2

Sữa nhân tạo

Là sữa do con người chế biến lại từ sữa tươi

Có nhiều dạng khác nhau: sữa đặc, sữa bột, sữa tiệt trùng…

Ngoài ra, từ “sữa” còn dùng để chỉ một số loại thức uống dinh dưỡng màu trắng đục nguồn gốc từ các loại hạt như : sữa đậu nành, sữa đậu xanh…tuy nhiên trong thành phần không có chứa sữa

Trang 4

DỊCH TỂ HỌC

Hầu hết các trẻ sẽ biểu hiện triệu chứng trước 6 tháng tuổi, và hiếm khi biểu hiện dị ứng sau 1 tuổi.

Trang 5

DỊCH TỂ HỌC(tt)

Trang 6

Tại Việt Nam: 2,1 % trẻ <3t dị ứng sữa bò

các yếu tố liên quan được xác định

DỊCH TỂ HỌC (tt)

Trang 7

NGUYÊN NHÂN

Có thể có dị ứng với chỉ một protein sữa hoặc dị ứng với casein và whey Những protein này có mặt trong sữa và các loại thực phẩm chế biến có sữa

Trang 8

YẾU TỐ NGUY CƠ

Trang 9

CƠ CHẾ BỆNH SINH

Hệ thống miễn dịch trong cơ thể cho rằng các thành phần protein trong sữa là có hại cho cơ thể, từ đó tự động sản xuất ra các kháng thể miễn dịch IgE kháng lại các protein này.

Cơ chế dị ứng: Quá mẫn type I

Trang 10

CƠ CHẾ BỆNH SINH(tt)

Trang 11

Lứa tuổi : thường gặp ở trẻ dưới 6 tháng tuổi

biểu hiện nhẹ hơn và không rõ ràng

biểu hiện ở một hoặc nhiều cơ quan cùng một lúc: + đường tiêu hóa

chậm + ngoài da

+ hô hấp

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Trang 13

CẬN LÂM SÀNG

Các xét nghiệm cơ bản: đánh giá toàn trạng và bệnh lý phối hợp

Xét nghiệm đặc hiệu: xác định nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của bệnh.

- Test lẫy da

- Định lượng IgE đặc hiệu (RAST)

- Test áp

- Xét nghiệm kích thích với thức ăn

- Xét nghiệm bằng đường uống

Trang 14

Test lẩy da với dị nguyên thức ăn Test áp với dị nguyên thức ăn

Trang 15

Chẩn đoán xác định:

Dựa vào biểu hiện trên lâm sàng, khai thác tiền sử bệnh và kết quả cận lâm sàng để chẩn đoán.

– Các xét nghiệm để chẩn đoán dị ứng:

+ Lẩy da (Skin prick Test) với sữa

+ Xét nghiệm IgE đặc hiệu với các protein sữa bò (RAST)

+ Test loại trừ: ăn kiêng sữa trong 2-4 tuần

+ Test thử thách với đạm sữa bò: ăn lại sữa bò

Tiêu chuẩn chẩn đoán dị ứng sữa

− Trẻ có phản ứng bất thường sau khi sử dụng sữa bò

− Xét nghiệm test lẩy da với đạm sữa bò dương tính

− Sau khi loại trừ sữa bò ra khỏi chế độ ăn của trẻ trong vòng từ 2 - 4 tuần có cải thiện lâm sàng.

− Thử nghiệm test ăn kích thích (challenge) dương tính

CHẨN ĐOÁN

Trang 16

CHẨN ĐOÁN(tt)

Chẩn đoán phân biệt:

 Rối loạn chuyển hóa

 Bất thường giải phẫu học

 Phản ứng dị ứng với các dị nguyên khác

 Nhiễm khuẩn dạ dày-ruột

 Không dung nạp đường trong sữa

Trang 17

  Dị ứng sữa Bất dung nạp đường

Lactose Định nghĩa Là tình trạng hệ miễn dịch trong cơ

thể của trẻ chống lại một số protein chứa trong sữa

Là tình trạng hệ tiêu hóa của trẻ không thể tiêu hóa được đường lactose do cơ thể thiếu hụt enzyme Latase – một loại enzyme ở thành ruột non giúp phá

vỡ đường trong sữa

Triệu chứng lâm

sàng

Đau bụng, nôn ói, tiêu chảy, phát ban, nổi mề đay, chàm, và khó thở

-Biểu hiện các phản ứng ít nghiêm trọng hơn

-Tương tự như dị ứng sữa, các triệu chứng của không dung nạp lactose có thể bao gồm tiêu chảy, nôn, và co thắt dạ dày nhưng thường không có phát ban hoặc khó thở

Trang 18

XỬ TRÍ

 Thay đổi thực phẩm

 Thông báo cho bác sĩ về tình trạng dị ứng

 Sử dụng các loại kháng histamine (có ý kiến của bác sĩ

chuyên khoa)

 Tiêm khẩn cấp epinephrine (adrenaline), chuyển cấp cứu nếu có biểu hiện sock phản vệ.

Trang 20

DỰ PHÒNG

Về phía người sử dụng

Loại bỏ sữa/sản phẩm từ sữa ra khỏi bếp:

• Người bị dị ứng và cha mẹ của trẻ bị dị ứng cần đọc kĩ nhãn thành phần

• Loại bỏ các thực phẩm gây kích ứng ra khỏi căn bếp gia đình

• Xây dựng kế hoạch ăn uống phù hợp, đảm bảo đầy đủ chất dinh dưỡng, tránh các sản phẩm có thể gây kích ứng

• Lập danh sách các cửa hàng có sản phẩm phù hợp nhu cầu

• Báo với đầu bếp về tình trạng dị ứng của bản thân trước khi gọi món

• Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn

Trang 21

DỰ PHÒNG(tt)

Đối phó với tác nhân gây dị ứng:

• Tìm kiếm sự giúp đỡ từ nhân viên y tế : xác định nguyên nhân gây dị ứng, tình trạng và cách điều trị cho bản thân

• Tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng về khẩu phần ăn thích hợp

• Thông báo cho bạn bè, người thân về tình trạng dị ứng của bản thân

• Đeo vòng tay cảnh báo y tế, đặt ghi chú về tình trạng dị ứng của bản thân trong ví dự phòng trường hợp khẩn cấp

• Nắm rõ thông tin về triệu chứng dị ứng của bản thân, mang theo thuốc dự phòng (kháng histamine hoặc epinephrine khẩn cấp – có sự chỉ dẫn của bác sĩ)

Trang 25

DỰ PHÒNG(tt)

Về phía nhà sản xuất:

Đảm bảo đầy đủ thông tin sản phẩm trên nhãn mác và có lưu ý cho đối tượng có nguy

cơ dị ứng với sản phẩm.

Trang 26

CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý THEO

DÕI

Trang 27

DANH SÁCH SINH VIÊN

11.Nguyễn Thanh Kiệt

12.Lê Quỳnh Lan

Trang 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về dị ứng- miễn dịch lâm sàng- Bộ Y Tế

2 Chu Thị Thu Hà ,Dị ứng đạm sữa bò ở trẻ nhỏ: tỉ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan tạp chí nhi khoa

7 "Asthma and Allergy Foundation of America".  Archived   from the original on 6 October 2012  

8 Liu AH, Jaramillo R, Sicherer SH, Wood RA, Bock SA, Burks AW, Massing M, Cohn RD, Zeldin DC (October 2010). 

"National prevalence and risk factors for food allergy and relationship to asthma: results from the National Health and Nutrition Examination Survey 2005-2006". The

Journal of Allergy and Clinical Immunology. 126 : 798–806.e13.   doi:10.1016/j.jaci.2010.07.026.  PMC   2990684   PMID   20920770

9 Lifschitz, C., & Szajewska, H (2015) Cow’s milk allergy: evidence-based diagnosis and management for the practitioner. European Journal of Pediatrics, 174, 141–

150 http://doi.org/10.1007/s00431-014-2422-3

Trang 29

10 Sackesen: Epidemiology of cow’s milk allergy: has it changed? Clinical and Translational Allergy 2011 1(Suppl 1):S50.

11 The prevalence of food allergy: a meta-analysis Rona RJ, Keil T, Summers C, Gislason D, Zuidmeer L, Sodergren E, Sigurdardottir ST, Lindner T, Goldhahn K, Dahlstrom J, McBride D, Madsen C J Allergy Clin Immunol 2007;120(3):638.

12 Milk and dairy allergy https://acaai.org/allergies/types-allergies/food-allergy/types-food-allergy/milk-dairy-allergy

13 Food allergy https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/food-allergy/diagnosis-treatment/drc-20355101

14 Reducing the risk of food allergies -Dayle Hayes, MS, RD and Diane de Jesús, RD  

Published December 8, 2017.https://www.eatright.org/health/allergies-and-intolerances/food-allergies/reducing-the-risk-of-food-allergies

Ngày đăng: 25/02/2019, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w