1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập về phục hồi chức năng

25 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 39,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu ưu và nhược điểm của từng hình thức 3 Câu 5: Tác dụng sinh lý, chỉ định, chống chỉ định của tia tử ngoại 3 Câu 6: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của hồng ngoại 4 Câu 7: Trình bà

Trang 1

Câu 1: Quá trình tàn tật 1

Câu 2 Các biện pháp phòng ngừa tàn tật: 2

Câu 3: Định nghĩa, mục đích, các phạm vi của PHCN: 2

Câu 4 Các hình thức phục hồi chức năng Nêu ưu và nhược điểm của từng hình thức 3

Câu 5: Tác dụng sinh lý, chỉ định, chống chỉ định của tia tử ngoại 3

Câu 6: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của hồng ngoại 4

Câu 7: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của dòng điện Galvanic 4

Câu 8: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của sóng ngắn 4

Câu 9: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của siêu âm 5

Câu 10: Nêu các định nghĩa, mục đích và ý nghĩa của vận động trị liệu 6

Câu 11 :Trình bày các loại co cơ , các loại cơ: 6

Câu 12 : Nêu tác dụng sinh học của vận động trị liệu : 7

Câu 13 : Trình bày các dạng bài tập vận động trong PHCN: chỉ định, mục đích 7

Câu 16: Trình bày nguyên tắc chăm sóc PHCN cho bệnh nhân liệt tuỷ ở các giai đoạn 11

Câu 17: Trình bày nguyên nhân, triệu chứng, nguyên tắc PHCN cho bệnh nhân viêm khớp: 13Câu 18: Trình bày mẫu co cứng và nguyên tắc PHCN cho bệnh nhân liệt nửa người ở giai đoạn cấp: 13

Câu 19 : Trình bày các nguyên tắc PHCN cho BN liệt ½ người ở giai đoạn hồi phục 14

Câu 20 : Trình bày các nguyên tắc PHCN cho bệnh nhân liệt ½ người ở giai đoạn di chứng 15Câu 22: Trình bày nguyên nhân và các nguyên tắc PHCN cho bệnh nhân đau TK tọa: 16

Câu 23: Phạm vi của ngôn ngữ trị liệu và nguyên tắc 3T: 17

Câu 24: Định nghĩa, nguyên nhân, các dấu hiệu nhận biết sớm của bại não 18

Câu 25: Các thể lâm sàng của bại não: 19

Câu 26: Nguyên tắc PHCN cho trẻ bại não: 19

Câu 27: Nguyên tắc PHCN cho trẻ chậm phát triển trí tuệ (TL trong vở): 20

đi lại khó khăn.◊− Cụt chân

khó khăn về học.◊− Chậm phát triển tâm thần

giảm mất khả năng nói, nghe.◊− Câm điếc

c) Tàn tật:

∗ Định nghĩa:

− Là tình trạng bất lợi của một cá thể do khiếm khuyết, giảm khả năng không được phục hồichức năng tạo nên, cản trở người đó tham gia thực hiện vai trò xã hội bình thường của mình,phụ thuộc một phần hoặc hoàn toàn vào người khác để tồn tại trong lúc những người kháccùng tuổi, giới, hoàn cảnh xã hội, văn hóa thực hiện được

− Tàn tật được đề cập đến vai trò của một cá thể tham gia vào các hoạt động có liên quan trong

xã hội

Trang 2

∗ VD :

− Người cụt chân không đi học được

− Người chậm phát triển tâm thần không tham gia đào tạo nghề vì giáo viên không biết dạy cho

họ bằng cách nào

1

− Trẻ câm điếc không đi học được vì giáo viên không biết dạy cho trẻ em câm điếc

∗ Nguyên nhân của tàn tật:

Câu 2 Các biện pháp phòng ngừa tàn tật:

a) Phòng ngừa khiếm khuyết (phòng ngừa tàn tật cấp 1):

− Tiêm chủng đủ, đúng

− Phát triển tốt y học cộng đồng

− Bảo đảm 5 điều kiện để bảo vệ sức khỏe

− Chống bạo lực

− Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng

− Phát triển ngành phục hồi chức năng

b) Phòng ngừa giảm khả năng (phòng ngừa tàn tật) cấp 2):

− Các biện pháp phòng ngừa khiếm khuyết

− Giáo dục đặc biệt (giáo dục hòa nhập hoặc giáo dục chuyên biệt cho trẻ bị khiếm khuyết)

− Dạy nghề, tạo việc làm cho người bị khiếm khuyết

c) Phòng ngừa tàn tật (phòng ngừa tàn tật cấp 3):

− Phòng ngừa khiếm khuyết, giảm khả năng

− Chú ý cải thiện môi trường và thái độ của xã hội

Câu 3: Định nghĩa, mục đích, các phạm vi của PHCN:

− Giúp cho người tàn tật khả năng tự chăm sóc, giao tiếp, vận động, hành vi ứng xử, nghề nghiệp

− Hoàn lại một cách tối đa thực thể, tinh thần và nghề nghiệp

− Ngăn ngừa thương tật thứ cấp

Trang 3

− Tăng cường khả năng còn lại của người tàn tật để hạn chế hậu quả tàn tật.

− Thay đổi thái độ, hành vị ứng xử của xã hội đối với người tàn tật

− Cải thiện các điều kiện nhà ở, giao thông, trường học, công sở để người tàn tật có thể đếnnhững nơi họ cần đến

− Làm mọi người trong xã hội có ý thức phòng ngừa tàn tật

Câu 4 Các hình thức phục hồi chức năng Nêu ưu và nhược điểm của từng hình thức

a) Phục hồi chức năng tại trung tâm: người tàn tật phải đển các trung tâm có cán bộ chuyênkhoa và trang thiết bị phục hồi chức năng đầy đủ

− Ưu điểm: Kỹ thuật phục hồi chức năng tốt, cán bộ được đào tạo chuyên khoa sâu

− Nhược điểm: Bệnh nhân phải đi xa, giá thành cao, số lượng người tàn tật được phục hồi ít,không đạt được mục tiêu hòa nhập xã hội

Các trung tâm chỉ phục hồi chức năng với người tàn tật nặng, nơi đào tạo nghiên cứu khoa học

và chỉ đạo ngành

b) Phục hồi chức năng ngoài trung tâm: cán bộ chuyên khoa cùng phương tiện đến phục hồichức năng ở địa phương người tàn tật sinh sống

− Ưu điểm:

+ Người tàn tật không phải đi xa

+ Số lượng người tàn tật được phục hồi có tăng lên

+ Giá thành chấp nhận được

+ Người tàn tật được phục hồi chức năng tại nơi họ sinh sống, sát với thực tế

− Nhược điểm : Cán bộ chuyên khoa không đáp ứng đủ

c) Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: là chiến lược phát triển cộng đồng về lĩnh vực phụchồi chức năng, bình đẳng phúc lợi và hội nhập xã hội của mọi người tàn tật Hình thức nàyđược triển khai qua cố gắng hợp tác của người tàn tật, gia đình họ cũng như cộng đồng vớidịch vụ xã hội, nghề nghiệp, giáo dục và sức khỏe một cách thích ứng

− Nhược điểm: hạn chế trong việc phục hồi chức năng cho các trường hợp khó và nặng

Trang 4

Câu 5: Tác dụng sinh lý, chỉ định, chống chỉ định của tia tử ngoại.

Tia tử ngoại (tia cực tím) có bước sóng 200 - 400 nm, có thể tạo nên bởi đèn thạch anh

− Vết thương da (có và không có nhiễm trùng)

− Các bệnh da như vảy nến, trứng cá, viêm lỗ chân lông

− Liều lượng dựa vào mức độ đỏ da sau chiếu tử ngoại:

+ Đỏ da I: hình thành sau chiếu tử ngoại sau vài giờ, tồn tại 24h

+ Đỏ da II: tồn tại sau 2 - 4 ngày, đau

+ Đỏ da III: Tồn tại sau 1 tuần, đau phù tại chỗ

+ Đỏ da IV: đau phù, bọng nước ở vùng chiếu

Liều được sử dụng: đỏ da I hoặc II, tuần 2 - 3 lần◊

− Phải bảo vệ mắt cho bệnh nhân và thầy thuốc

− Đái Pophyria, da khô nhiễm sắc

Câu 6: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của hồng ngoại

∗ Hồng ngoại được chia làm 3 loại:

+ Hồng ngoại A (IRA): 760 – 1500 nm

+ Hồng ngoại B (IRB): 1500 – 3000 nm

+ Hồng ngoại C (IRC): > 3000 nm

∗ Hồng ngoại trị liệu là dùng ánh sáng hồng ngoại để điều trị nhờ tác dụng nhiệt

∗ Nguồn tạo hồng ngoại gồm: hồng ngoại tự nhiên do mặt trời cung cấp và hồng ngoại nhân tạo

do các loại đèn, vật kim loại nung nóng

Trang 5

− Chống viêm: viêm khớp, viêm cơ, viêm sụn vành tai, viêm dây thần kinh, bong gân, viêm tổchức dưới da… (bệnh mạn tính).

c) Chống chỉ định:

− Vùng da vô mạch mát cảm giác

− Vùng da có sẹo

− BN say nắng, say nóng

− Tăng nhạy cảm với ánh sáng

Câu 7: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của dòng điện Galvanic

Do Galvanic tìm ra Là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian (dòng điện 1chiều đều)

1 Tác dụng sinh lý và chỉ định điều trị:

a) Tác dụng sinh lý tổng quát: điện ly và điện hóa

− Dưới tác dụng của dòng Galvanic, các mô của cơ thể thay đổi chuyển dịch các ion qua màng tế tạo nên những biến đổi sinh học thứ cấp phức tạp trong cơ thể.◊ hiện tượng cực hóa ◊bào Người ta dùng tác dụng này để điều trị

− Mặt khác, phần cơ thể ở giữa 2 điện cực khi có dòng điện Galvanic chạy qua xuất hiện chuyểndời của các ion sau khi có sự phân ly theo hướng thích hợp, các ion (-) chạy về cực dương vàngược lại Hiện tượng này được ứng dụng trong điều trị dẫn thuốc và điện phân

b) Tác dụng sinh lý đặc hiệu:

ứng◊− Giữa 2 cực có tác dụng giãn mạch, tăng tuần hoàn, tăng chuyển hóa và dinh dưỡng dụng trong điều trị viêm tắc động mạch, HC Raynaud

ƯD điều trị đau◊− Ở dưới cực dương: giảm kích thích và giảm co thắt, có tác dụng giảm đau

cơ xương khớp, thần kinh

ƯD điều trị◊ có tác dụng kích thích vận động ◊− Ở dưới cực âm: tăng mẫn cảm và trương lực liệt mềm do tổn thương thần kinh

2 Chống chỉ định điều trị: (chưa có tài liệu chính thống)

Câu 8: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của sóng ngắn

− Không có tác dụng điện ly và điện hóa

− Không có tác dụng kích thích thần kinh cơ

− Có tác dụng đưa nhiệt sâu vào cơ thể

1 Tác dụng sinh lý:

Trang 6

− Tăng nhu cầu oxy, chất dinh dưỡng, tăng giáng hóa.

− Tăng BC, lympho tại chỗ

− Tăng hoạt tính mao mạch, tiểu động mạch, tăng giải phóng yếu tố gây giãn mạch

− Tăng lưu thông máu

− Tăng miễn dịch, thực bào

− Giảm đau, an thần, làm dịu hệ thần kinh

− Giãn cơ

− Hạ huyết áp

− Tăng hoạt tính nội tiết, cân bằng điều tiết

2 Chỉ định:

− Chống viêm: viêm màng phổi, viêm cơ, viêm gân…

− Các chứng đau do nguồn gốc TK: đau TK tọa, đau lưng cấp và mạn, đau cơ và đau vai gáy

− Bệnh cơ xương khớp: viêm khớp, VCSDK, viêm quanh khớp vai, trật khớp…

+ Chấn thương hoặc tổn thương mạch máu trong 24 – 36 giờ đầu

+ Mất cảm giác với nhiệt

+ Đang có kinh nguyệt

+ Dụng cụ tử cung

+ Loãng xương

+ Có xu hướng chảy máu và sử dụng thuốc chống đông

+ Huyết khối

+ Đĩa sụn phát triển ở đầu xương dài của trẻ em

+ Điều trị vùng mắt (phải đeo kính bảo hộ)

+ Đeo kính áp tròng(phải tháo bỏ kính trước khi điều trị)

+ Vùng tinh hoàn

+ Có thai

Câu 9: Trình bày tác dụng sinh lý, CĐ, CCĐ của siêu âm

∗ Siêu âm:

− Bản chất của siêu âm: Bất kỳ vật dụng nào đều là nguồn sinh ra âm

− Sóng âm là những sóng dao động cơ học trong môi trường đàn hồi

− Tùy theo tần số, được chia làm 3 loại:

+ Hạ âm < 20 Hz

Trang 7

+ Âm nghe thấy: từ 20 - 20.000 Hz

− Tác dụng sinh học: là đáp ứng sinh lý đối với tác dụng nhiệt và cơ học

+ Gia tăng mềm cơ

+ Thư giãn cơ

+ Tăng tính thấm màng tế bào

+ Cải thiện dinh dưỡng

+ Tăng khả năng tái sinh mô

+ Tác dụng lên thần kinh ngoại biên

+ Giảm đau

2 Chỉ định:

− Các bệnh lý cơ xương khớp

− Các bệnh lý thần kinh ngoại biên

− Các rối loạn tuần hoàn

− Vận động học là môn khoa học nghiên cứu về các mẫu vận động của cơ thể

− Vận động trị liệu: môn khoa học áp dụng các kiến thức, kỹ năng vận động vào trong công tácphòng bệnh, điều trị và PHCN

− Kích thích vận động là 1 trong những kích thích quan trọng nhất, bảo đảm sự phát sinh, pháttriển và tồn tại của cơ thể sống Ở trẻ em nói chung và trẻ em tàn tật nói riêng, kích thích sớm

là 1 biện pháp PHCN quan trọng

2 Mục đích:

− Làm tăng sức mạnh và sức chịu đựng cơ tại chỗ

− Làm phì đại cơ, tăng tính mềm dẻo của cơ, bao khớp

− Phục hồi vận động tầm vận động của khớp

Trang 8

− Tái rèn luyện các cơ bị liệt mất chức năng

− Tạo thuận lợi cho cảm thụ bản thể thần kinh cơ

− Tăng khả năng điều hợp động tác

1 Các loại co cơ :

a) Co cơ tĩnh :

6

− Là loại co cơ mà lực co chưa đủ mạnh để kéo phía đầu khởi diểm và bám, tận của cơ gần nhau,

co cơ dẳng trường.◊chưa tạo ra cử động khớp

− Tác dụng: phòng ngừa teo cơ, loãng xương, biến dạng khớp và ngăn ngừa các cử động ngoài ýmuốn khi cần bất động phần chi thể nào đó

− Ví dụ: khi xách nước

b) Co cơ đồng tâm :

− Là loại co cơ khi lực cơ mạnh hơn sức đề kháng chủ động làm cho 2 đầu nguyên uỷ và bán tậnxích lại gần nhau

− Loại co cơ này là chủ yếu tạo ra hiệu suất lớn

co cơ nhị đầu.◊− Ví dụ: khi gập cẳng tay vào cánh tay

c) Co cơ sai tâm :

− Là loại co cơ khi co tạo ra khoảng cách giữa nguyên uỷ và bám tận xa nhau

− Cùng với tác động của lực bên ngoài tạo nên cử động và sức căng của co, có tác đọng điều hoàvận động của động tác

co cơ tam đầu.◊− Ví dụ: khi duỗi cẳng tay

2 Các loại cơ:

− Cơ chủ vận: là loại cơ khi co chủ yếu tạo nên cử động của chi thể hay phần thân thể

− Cơ đối kháng: là cơ hoạt đông dối kháng lại cơ chủ vận

− Cơ đồng vận : là cơ giúp cho cơ chủ vận giảm tối thiểu các cử động ko cần thiết

− Cơ cố định: là cơ giữ vững chi thể để cơ chủ vận thực hiện đong tác

− Cơ trung gian: ko tham gia vào các hoạt động trên

Câu 12 : Nêu tác dụng sinh học của vận động trị liệu :

− Vận động tập luyện lâu ngày làm tăng cung lượng tim, tăng cung cấp máu cho các hệ thốngmao mạch và tổ chức được nuôi dưỡng tốt hơn

− Phòng chống teo cơ, cứng khớp, đảm bảo đọ vũng chắc và hình thể của các xuong, duy trì tầm

Trang 9

vận động của khớp.

− Điều chỉnh sự điều hợp của các hoạt động thần kinh, phục hồi chức năng vận động

− Chống thoái hoá khớp, đề phòng loãng xương, tăng cường đào thải chất cặn bã và chuyển hoávật chất, đốt cháy hoàn toàn các chất hữu cơ thành nước và khí CO

+ Duy trì tính đàn hồi cơi học của cơ

+ Trợ giúp tuần hoàn và sức bền thành mạch

+ Tăng cương lưu thông của dịch khớp

+ Giảm hay ức chế đau

+ Giúp quá trình lành bệnh sau chấn thương hay phẫu thuật

b) Tập chủ động có trợ giúp: động tác tập do người bệnh tự co cơ, nhưng có sự trợ giúp của 1 lựcbên ngoài bởi người điều trị hay dụng cụ cơ học, máy, tự trợ giúp

− Chỉ định: người bệnh có yếu cơ bậc 2

− Tác dụng:

+ Tăng sức mạnh của cơ và mẫu cử động điều hợp

+ Điều hoà không khí, tăng cường sự đáp ứng về tuần hoàn, hô hấp

7

c) Tập chủ động: là động tác tập do chính người bệnh tự co cơ và hoàn tất, ko cần có trợ giúp

− Chỉ định: co cơ bậc 3

− Tác dụng :

+ Duy trì tính đàn hồi, tính co giãn sinh lý của các cơ tham gia

+ Tạo ra tác dụng ngược về cảm giác từ co cơ

+ Tăng cường tuần hoàn và ngăn ngừa tạo huyết khối

+ Phát triển sự điều hợp và kỹ năng vận động trong mọi trường hợp khi vận động phần đó

+ Tăng sức mạnh của cơ (lực tạo ra khi co cơ)

+ Tăng sức bền của cơ (sức bền là khả năng thực hiện btập cường độ thấp trong 1 thời giankéo dài)

Trang 10

+ ↑ công của cơ (công là hiệu suất của cơ đc định nghĩa như công việc trong 1 đvị thời gian)

3 Tập kéo giãn: là động tác tập dùng cử động cưỡng bức do KTV hay do dụng cụ cơ họccũng có thể do bn tự kéo giãn

− Chỉ định:

+ Khi tầm vận động bị hạn chế do hậu quả của co rút,dính khớp và hình thành sẹo tổ chứcdẫn đến các cơ, tổ chức liên kết và da bị ngắn lại so với bình thường

+ Khi hạn chế đó có thể dẫn đến biến dạng cấu trúc

+ Khi co rút làm gián đoán các hoạt động chức năng hàng ngày và chăm sóc điều dưỡng.+ Khi cơ bị yếu và tổ chức bị căng

− Tập di chuyển: tập dáng đi, tập kỹ thuật tự di chuyển trong xe lăn…

− Hoạt động trị liệu: tuỳ các loại khiếm khuyết, giảm chức năng sẽ có bài hoạt động trị liệutương ứng

Câu 14 : Trình bày khái niệm cơ bản, phân loại, chỉ định của các dụng cụ PHCN :

1 Khái niệm dụng cụ PHCN: Dụng cụ PHCN có tầm quan trọng đặc biệt, tạo điều kiện chongười tàn tật hòa nhập xã hội

2 Phân loại :

− Các dụng cụ vật lý trị liệu: nhằm tăng cường sức mạnh cơ, tăng tầm hoạt động khớp

− Dụng cụ trợ giúp di chuyển và sinh hoạt

+ Là dụng cụ giống thang nhưng gắn vào tưòng để tập luyện

+ Dùng để tập tăng sức mạnh chi, tăng tầm hoạt động của khớp và cột sống

− Quả tạ, lò xo, bao cát, ròng rọc: dùng để luyện cơ, khớp, tập tăng tiến

− Xe đạp tập, thuyền tập, dụng cụ đa năng…để tập kháng trở và tăng tiến

b) Các dụng cụ trợ giúp di chuyển:

Trang 11

− Thanh song song :

+ Dụng cụ có hai thanh đặt song song để trợ giúp người tàn tật di chuyển trong giai đoạn đầu.+ Dùng cho người bệnh nằm lâu còn đang yếu hay người tàn tật giai đoạn đầu mới tập dinhư: liệt nửa người, liệt 2 chi dưới, bại não, bại liệt hay người mới lắp chân giả

+ Dụng cụ giúp cho người tàn tật tập di chuyển

+ Chỉ định: người có vấn đề chi dưới hay thăng bằng kém

− Gậy:

+ Dụng cụ trợ giúp người tàn tật đi lại sau khi đã sử dụng khung tập đi, nạng…

+ Dùng cho bệnh nhân có cơ bắp khoẻ và thăng bằng tốt

− Đệm tay, đệm gối: là dụng cụ trợ giúp cho người tàn tật di chuyển bằng cách bò hay khi ngồitrên xe lăn tay 4 bánh bằng gỗ để đẩy

• Bảo vệ một phần của BN bị bệnh thần kinh, cơ xương khớp

• Ngăn ngừa các biến dạng

• Giảm đau

+ Nẹp chỉnh trực bao gồm :

• Các nẹp cho chi trên

• Các nẹp cho chi dưới

• Các nẹp cho cột sống

− Dụng cụ thay thế (chân tay giả): khi bị mất chi, người khuyết tật được cung cấp dụng cụ thaythế gọi là chi giả

Gồm 2 loại :

+ Loại nối kết trong (phần cứng chịu lực được thiết kế trong)

+ Loại nối kết ngoài (phần chịu lực nằm ngoài)

Câu 15 : Trình bày các thương tật thứ cấp thường gặp Cách phòng ngừa

1 Loét do đè ép :

− Là tổn thương da do thiếu máu nuôi dưỡng, gắn liền với sự chèn ép của mô mềm trên 1 mặtphẳng cứng hay chỗ lồi xương

Trang 12

+ Ngửa: vùng cùng cụt, vùng chẩm, 2 xương bả vai

+ Nghiêng: mỏm cùng vai, gai chậu, mấu chuyển lớn, mắt cá ngoai, mặt trong đùi

+ Sấp: trán, cằm, gò má, gai chậu trước trên, ngực, đầu dương vật

• Vết loét ăn sâu tổ chức dưới da, mỡ

• Da bị hư hoàn toàn, hiện tượng hoại tử

• VT mang hình dáng vết thương sâu

+ Loại bỏ các yếu tố nguy cơ :

• Vệ sinh sạch sẽ, giữ da khô, sạch

• Tăng cường dinh dưỡng

• Giảm tỳ đè, kê lót, lăn trở 30`- 2h / lần

+ Hướng dẫn BN, người nhà cách phát hiện sớm vết đỏ da

2 Co rút cơ, biến dạng khớp :

− Tổn thương hạn chế tầm vận động của khớp do sự co ngắn cơ, tổ chức phần mềm quanh khớp

Ngày đăng: 25/02/2019, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w