1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ TÀI: PHỐT PHO môn Hóa học lớp 11

10 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 230,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng được thiết kế theo hướng: Giáo viên là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tập còn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên chuyển giao một cách chủ động, tích cực. Giáo viên theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp học sinh giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT ……….

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN: HÓA HỌC 11

TÊN ĐỀ TÀI: PHỐT PHO

Giáo viên :

Tháng 12/ 2018

Tiết 16: Phot pho Giới thiệu chung

Trang 2

- Bài Phot pho gồm các nội dung:

+Tính chất, ứng dụng điều chế và sản xuất photpho

- Bài giảng được thiết kế theo hướng: Giáo viên là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tập còn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên chuyển giao một cách chủ động, tích cực Giáo viên theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp học sinh giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh

- Bài giảng thực hiện trong 1 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức kĩ năng, thái độ

a Kiến thức

- HS nêu được: Tính chất, ứng dụng và trạng thái tự nhiên, sản xuaatscuar photpho

- HS giải thích được: Tính chất hoá học của photpho

b Kĩ năng

- Viết phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học photpho

c Thái độ

- Say mê hứng thú bộ môn

- Có ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên

2 Định hướng các năng lực cần hình thành và phát triển.

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác

- Năng lực quan sát

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học

Trang 3

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Các phiếu học tập, video, máy chiếu, máy tính

2 Học sinh

- ôn lại kiến thức cũ: phản ứng oxi hoá khử

- Chuẩn bị bài mới theo sgk

III Thiết kế, tổ chức hoạt động học.

1 Giới thiệu chung

- Tình huống xuất phát: Khai thác kiến thức đã học ở THCS và kiến thức thực tế về photpho

- Hoạt động hình thành kiến thức: PPDH chủ yếu: PP sử dụng video thí nghiệm( thí nghiệm kiểm chứng, TN nghiên cứu) và PP dạy học hợp tác theo nhóm Thông qua thí nghiệm và HĐ nhóm,

HS rút ra tính chất hoá học cơ bản của hợp chất cacbon: tính khử, oxit axit

- Hoạt động luyện tập gồm 2 câu hỏi nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức trong bài

- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và sự tạo kết nối với bài học tiếp theo

2 Tổ chức các hoạt động học cho học sinh

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát

a Mục đích hoạt động

Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS về photpho và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS

Trang 4

b Nội dung HĐ

HS xem video nêu những điều mình đã biết và những điều mình muốn tìm hiểu thêm về nguyên tố hoá học được nhắc đến trong video

c Phương thức tổ chức hoạt động

GV cho HS HĐ nhóm: xem video và trả lời câu hỏi

1 Đoạn video nói đến nguyên tố hoá học nào

2 Hãy cho biết những điều em đã được học

d Dự kiến sản phẩm của HS

- HS sẽ trả lời nguyên tố hoá học được nói đến trong đoạn video là nguyên tố photpho

- HS có thể nói được 1 số điều đã biết về nguyên tố P như P là nguyên tố phi kim Ngoài ra HS nêu được 1 số ứng dụng, trạng thái

tự nhiên của phot pho

- HS có thể nêu 1 số vấn đề muốn tìm hiểu thêm về photpho như vị trí, cấu hình, tính chất hoá học

Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc học sinh và giải pháp hỗ trợ.

HS có thể không nêu hết những điều muốn tìm hiểu về photpho khi

đó GV có thể gợi ý HS như: các em tìm hiểu xem Photpho là phi kim hoạt động mạnh hay yếu, tính chất hoá học đặc trưng của photpho là gì? Tại sao? Photpho tác dụng được với những chất nào? Trong các dạng thù hình dạng nào hoạt động hơn?

e Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động

+ Thông qua quan sát GV biết được mức độ hoạt động tích cực của

HS, nhóm

+ Thông qua kết quả nhóm HS trình bày GV nhận xét, đánh giá từng nhóm

Trang 5

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

a Mục tiêu hoạt động

- Nêu được vị trí photpho trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electron nguyên tử, các dạng thù hình của phot pho, tính chất vật lí, ứng dụng photpho

- Giải thích được photpho vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử Photpho có số oxi oá -3, +3, +5

b Nội dung HĐ

ND1: Tìm hiểu vị trí, cấu hình e, các dạng thù hình chủ yếu, tính

chất vật lí, ứng dụng của photpho

ND2: Tìm hiểu tính chất hoá học, trạng thái tự nhiên, sản xuất

photpho

c Phương thức tổ chức hoạt động

ND1: Tìm hiểu vị trí cấu hình e, các dạng thù hình chủ yếu, tính

chất vật lí, ứng dụng của photpho

GV: Cho HS hoạt động nhóm( mỗi nhóm 8 HS): nghiên cứu SGK tra bảng tuần hoàn (BTH) để trả lời các câu hỏi sau( ghi kết quả vào bảng phụ ) GV: sử dụng máy chiếu để chiếu câu hỏi cho HS

Câu 1:

+ Cho biết vị trí của Photpho trong BTH, độ âm điện của P( so sánh với độ âm điện của các phi kim khác)

+ Viết cấu hình e của P, cho biết số e lớp ngoài cùng của P

+ Các số oxi hoá P thường gặp

Câu 2:

+ Nêu các dạng thù hình của P Nêu đặc điểm cấu tạo, tính chất vật

lí của P đỏ, P trắng HS nên lập bảng so sánh

Trang 6

Cấu trúc

Tính chất vật lý

Ứng dụng

+ Cho biết ứng dụng các dạng thù hình chủ yếu của Photpho

ND 2: Tìm hiểu tính chất hoá học, trạng thái tự nhiên, sản xuất của

Photpho

+ GV tiếp tục cho HS hoạt động nhóm: Từ CH e, độ âm điện, các mức oxh của photpho, quy luật biến đổi tính chất trong BTH…hãy

dự đoán tính chất hoá học của P

+ Tính phi kim của P như thế nào? Tại sao?

+ Tính oxi hoá/ khử của C như thế nào? Tính chất nào là chủ yếu? Tại sao?

- Photpho có thể tác dụng với chất nào? Tại sao?

* GV cho các nhóm nghiên cứu SGK, xem video thí nghiệm, mô tả thí nghiệm, giải thích, viết PTHH xảy ra, xác định vai trò của P trong các phản ứng đó

* Tiếp theo GV cho HS hoạt động cá nhân và HĐ cặp đôi: đọc SGK và cho biết trạng thái tự nhiên của P

d Dự kiến sản phẩm của HS

Ở ND 1, HS có thể trả lời được các ý sau:

- Vị trí: ô số 15, nhóm VA, chu kì 3

- Cấu hình e: 1s22s22p63s23p3; số e lớp ngoài cùng 5; độ âm điện

- Các số oxi hoá thường gặp của P: -3, +3, +5

- Các dạng thù hình chủ yếu của P: P đỏ, P trắng

- Đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí P đỏ, P trắng

Trạng thái

-Màu sắc

Chất rắn, trong suốt, màu trắng hoặc hơi vàng

Chất bột, màu đỏ

Trang 7

Tính tan Không tan trong nước Không tan trong

các dung môi thường

Tính

độc-Tính bền

Rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da- Không bền, dễ bốc cháy trong không khí

Không độc Bền ở điều kiện thường

Tính phát

quang

Phát quang màu lục nhạt trong bóng tối

Không phát quang trong bóng tối

as

Ứng dụng

- Dùng sản xuất axit photphoric, diêm,bom đạn

Ở ND2 HS thực hiện các yêu cầu sau

- Viết được PTHH minh hoạ tính oxi hoá, tính khử P

1.Tính oxy hoá:Khi tác dụng với kim loại mạnh

(anxi photphua) (Kẽm photphua)

2 Tính khử:Khi tác dụng với phi kim hoạt động và những chất oxi

hoá mạnh

* Với oxi:

(điphotpho pentaoxit) (điphotpho trioxit)

* Với clo:

(photpho pentaclorua) (photpho triclorua)

* Với hợp chất:

P + 5HNO3 đ,n H3PO4 + 5NO2 + H2O

3 Trạng thái tự nhiên :

- Không tồn tại tự do

3 3

o

t

PNa  Na P

3

3 2

2P o 3Ca t o Ca P

3

3 2

2P o 3Zn t o Zn P

5O du( ) 4  P o  t o 2P O

3O thieu( ) 4  P o  t o 2P O

du

ClP  P Cl

3Cl thieu( ) 2  P o  t o 2P Cl

Trang 8

- Khoáng vật chính Apatit Ca3(PO4)2 và Photphorit : 3Ca3(PO4)2 CaF2

4 Sản xuất:

- Từ quặng Apatit: Trộn hhCa3(PO4)2 với SiO2, C cho vào lò điện(12000C)

Ca3(PO4)2+ 3SiO2 + 5C ⃗t o

3CaSiO3 + 5CO + 2P(hơi)

- Làm lạnh, hơi P hóa rắn là P trắng

Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS, giải pháp hỗ trợ:

ND1:HS không giải thích được vì sao P có số oxi hoá -3, +3, +5,

khi đó gv có thể gợi ý cho HS dựa vào số electron độc thân của P ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích

GV yêu cầu HS giải thích thêm về ứng dụng của các dạng thù hình của P

- ND2:

+ HS có thể gặp khó khăn về thao tác thí nghiệm, an toàn thí nghiệm Giải thích thí nghiệm, viết PTHH xảy ra

+ HS có thể không viết được phương trình phản ứng của P GV có thể gợi ý dựa vào số oxi hoá của P để tạo sản phẩm

+ HS nêu được các ứng dụng và trạng thái tự nhiên của P

e Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động

+ Thông qua quan sát đánh giá mức độ kết quả hoạt động tích cực của các nhóm, học sinh

+ Thông qua ghi đánh giá được kĩ năng ghi bài của HS, hướng dẫn cách ghi bài thích u

+ Thông qua báo cáo, chia sẻ của HS đánh giá được khả năng diễn đạt của HS, đồng thời GV cũng đánh giá được mức độ hiểu bài của

HS từ đó giúp HS chuẩn hoá, khắc sâu kiến thức

Hoạt động 3: Luyện tập

Trang 9

a Mục tiêu hoạt động

- Củng cố tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng các dạng thù hình của P

- Rèn kĩ năng viết PTHH, kĩ năng tính toán hoá học liên quan đến tính chất hoá học của P

b Nội dung hoạt động

HS giải quyết các câu hỏi, bài tập sau

Câu 1:

Khiđunnóngtrongđiềukiệnkhôngcókhôngkhí,photphođỏchuyểnthà nhhơi;sauđó làmlạnhphầnhơithìthuđược photpho

Câu 2: Các sốoxihoácóthể cócủa photpholà

A –3; +3;+5 B –3; +3;+5; 0.

Câu 3: Sovớiphotphođỏthìphotpho trắngcóhoạttínhhoá học

Câu 4: Trong điều kiện thường,photpho hoạtđộng hoá học mạnh

hơn nitơ là do

A độâmđiệncủaphotpho(2,1) nhỏhơncủanitơ (3,0).

B trongđiều kiệnthường photphoở trạng tháirắn,cònnitơ ở trạng

tháikhí

C liênkếttrong phântử photphokémbềnhơntrong phântử nitơ.

D photphocó nhiều dạngthùhình,cònnitơ chỉcómộtdạngthù hình Câu 5: Phảnứngviếtkhôngđúnglà

A 4P +5O2 2P2O5.

B 2PH3 +4O2 P2O5+3H2O.

C PCl3 + 3H2O H3PO3 +3HCl.

D P2O3 + 3H2O 2H3PO4.

c Phương thức tổ chức hoạt động

Trang 10

Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 GV choHS hoạt động cá nhân trả lời giải thích trước lớp HS khác nhận xét, bổ sung

d Dự kiến sản phẩm của HS

HS chọn đáp án đúng

Câu 1 C 2B 3C 4C 5D

C Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động

- Thông qua ghi vở của HS, quan sát HS làm bài tập

D Hoạt động vận dụng tìm tòi mở rộng

a Mục tiêu hoạt động

- HS vận dụng kiến thức kĩ năng trong bài để giải quyết các vấn đề thực tiễn

b Phương thức tổ chức hoạt động

Chia HS làm 5 nhóm hướng dẫn các em về nhà tìm hiểu giải quyết các câu hỏi

Việc khai thác sử dụng các loại quặng như thế nào?

c Sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động.

- Sản phẩm: Bài viết của nhóm bằng tranh vẽ

- Kiểm tra, đánh giá HS báo cáo đầu giờ buổi học sau

Ngày đăng: 22/02/2019, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w