Sample and Hold lấy mẫu tín hiệu sau lọc và giữ giá trị của biên độ giữa các mẫu trong thời gian lấy mẫu Quá trình lượng tử chuyển mẫu lấy được về dạng nhị phân... Văn bản không định
Trang 1DỮ LIỆU ĐA PHƯƠNG TIỆN
Part 1: Thu nhận, biểu diễn và xử lý
GV: TS Đinh Đồng Lưỡng
Trang 3Thu nhận và biểu diễn dữ liệu
Trang 4Quá trình thu nhận, xử lý, biểu diễn
Trang 5Minh họa: Audio
Trang 6Minh họa: hệ thống ĐPT
Trang 7Thiết bị mã hóa: ADC
Thiết bị mã hóa gồm có bộ lọc khử răng cưa AAF
(Anti-Aliasing Filter) and và thiết bị số hóa (ADC)
Bộ lọc AAF loại bỏ những thành phần tần số cao từ tín hiệu
Sample and Hold lấy mẫu tín hiệu sau lọc và giữ giá trị của biên độ giữa các mẫu trong thời gian lấy mẫu
Quá trình lượng tử chuyển mẫu lấy được về dạng nhị phân
Trang 8Lượng tử hóa là quá trình biến đổi giá trị tương tự sang dạng nhị phân
Lượng tử hóa ( Quantization)
Trang 9Thiết bị giải mã dùng để chuyển đổi dữ liệu số thành tín hiệu tương tự thông qua việc sử dụng thiết bị số hóa ngược và bộ lọc thông thấp
Thiết bị giải mã: DAC
Trang 10Quá trình số hóa
Trang 11DỮ LIỆU VĂN BẢN ( TEXT DATA)
Tạo ra – Lưu trữ - Hiển thị
Trang 12Văn bản không định dạng (ví dụ: plain text) cho phép tạo ra
trang văn bản chỉ gồm những ký tự có kích thước cố định từ tập hợp hữu hạn của các ký tự
Văn bản định dạng (ví dụ, rich text (RTF)) cho phép tạo ra
trang văn bản là tập hợp của những ký tự với nhiều kiểu, kích thước và màu sắc khác nhau
Siêu văn bản là tập hợp của các tài liệu có liên kết Mỗi tài
liệu là một văn bản định dạng
Dữ liệu văn bản: Phân loại
Trang 13Dữ liệu văn bản thường được biểu diễn dựa trên các loại
− Mã BAUDOT: Sử dụng nhiều trong ngành bưu điện
Dữ liệu văn bản: Biểu diễn
Trang 14Bảng mã ASCII
8 bit, 256 trạng thái ( 33 ktự điều khiển, 95 ký tự thường, ký tự mở rộng)
Trang 15Mã BAUDOT
Trang 16UTF và UCS
Unicode Transformation Format (UTF)
UTF-8: 8 bit, độ dài từ mã thay đổi và tương thích với ACSII
UTF-16: 16 bit, độ dài từ mã thay đổi
UTF-32: 32 bit, độ dài từ mã cố định
Universal Character Set (UCS)
UCS-2 là tập con của UTF-16
UCS-4 tương đương với UTF-32
UTF-8 và UTF-16 là bảng mã được sử dụng rộng rãi nhất
(XML, HTML, Microsoft đều khuyến nghị sử dụng UTF-8 or
UCS-2/UTF-16 cho các ứng dụng)
Mã Unicode
Trang 17Các mã số học:
Mã nhị phân: là mã trọng số
Mã quá 3: được tạo từ mã nhị phân tương ứng và cộng thêm 3
Mã Gray: Hai tổ hợp kế cận khác nhau một bit
Mã thập phân hóa BCD (Binary Code Decimal) : dùng 4 bit để biểu diễn số thập phân và các loại khác của BCD: BCD5421, BCD2421, BCD5121, …
Các mã khác
Trang 18DỮ LIỆU ẢNH-VIDEO Tạo ra – Lưu trữ - Hiển thị
Trang 19Quá trình tạo ảnh
Trang 20Cảm biến quang (CCD:Charge Coupled Device)
light -> electric charge -> number
Trang 21Biểu diễn ảnh
Digitization = Sampling + Quantization
Trang 22Lấy mẫu và lượng tử hóa
Ảnh gốc
Lấy mẫu
Cường
độ ánh sáng của đường quét ngang
Lượng
tử hóa
Trang 23Biểu diễn ảnh
Ảnh tương tự trên cảm biến Ảnh sau khi lấy mẫu và lượng tử hóa
Trang 24Độ phân giải trong không gian của ảnh
Trang 25Độ phân giải theo mức xám
Trang 26Độ phân giải và kích thước ảnh
Trang 27Lưu trữ
Trang 28Biểu diển ảnh trong không gian RGB
Trang 29DỮ LIỆU ÂM THANH-TIẾNG NÓI
Tạo ra – Lưu trữ - Hiển thị
Trang 30 Âm thanh (sound, audio) trong thế giới tự nhiên về bản chất là những sóng âm được tạo ra từ dao động của vật thể và được truyền đi trong một môi trường truyền âm nhất định
Âm thanh của tiếng nói (speech), tương tự, là những sóng âm được tạo ra từ dao động của các bộ phận trong
bộ máy phát âm và được truyền đi trong môi trường truyền âm
Đặc tính của âm thanh
Trang 31Ðộ cao (pitch): do tần số dao động của dây thanh và/hoặc
của các bộ phận khác trong bộ máy phát âm quyết định Ðơn
vị để đo độ cao của âm thanh là Hertz (viết tắt là Hz)
Ðộ mạnh (intensity): do biên độ dao động của vật thể quyết
định Biên độ dao động là trị số lớn nhất mà dao động đạt tới trong một nửa chu kì Biên độ dao động càng lớn, âm thanh càng vang to và ngược lại Ðơn vị đo độ mạnh của âm thanh
là décibel (viết tắt là dB)
Ðộ dài (length): do thời gian dao động của vật thể quyết
định
Âm sắc (timbre): phụ thuộc vào độ cao, độ dài và độ mạnh
tham gia bổ sung vào các thành phần kết cấu của âm
Đặc trưng vật lý
Trang 32Cơ chế tạo âm thanh:
Ðể phát âm, dưới sự điều khiển của hệ thần kinh, nói chung không khí từ phổi được đẩy qua khí quản, vào thanh hầu rồi thoát qua các cộng minh trường phía trên thanh hầu để thoát
ra ngoài Có thể thấy hai trường hợp
Trường hợp 1: Không khí thoát ra làm rung dây thanh với một tần số nào đó để tạo nên một âm với một thanh điệu nhất định Ta có âm hữu thanh (voiced sounds)
Trường hợp 2: Không khí thoát ra không làm rung dây thanh được gọi là các âm vô thanh (voiceless sounds)
Hệ thống phát thanh của con người
Trang 33Bộ máy phát âm của con người
10 Nắp đóng của thanh quản
11 Dây thanh giả
12 Dây thanh
13 Thanh quản
14 Thực quản
15 Khí quản
Các cơ quan tạo năng lượng cho hoạt động phát âm là phổi, khí quản
Các cơ quan tạo lập, khuếch đại và phát ra âm thanh là các bộ phận
trong thanh hầu, trong khoang hầu, khoang miệng và khoang mũi
Trang 34Hệ thống thu thanh của con người
Trang 35Âm thanh được tập trung tại vành tai, đi vào trong ống tai
và đập vào màng nhĩ, làm màng nhĩ rung lên Âm thanh
được màng nhĩ chuyển đổi thành các rung động truyền tới
chuỗi xương con nằm ở tai giữa Chuỗi xương con này
chuyển động và tác động lên ốc tai Chất dịch trong ốc tai chuyển động, kích thích các tế bào lông cũng chuyển động
và tạo ra các xung điện, truyền tới dây thần kinh thính giác
và đưa lên não
Các tế bào lông ở vị trí khác nhau chịu trách nhiệm cho âm thanh ở các tần số khác nhau
Cơ chế hoạt động
Trang 36Mô tả hệ thống tai con người
Dải nghe của con người thông thường từ 20Hz đến 20kHz, độ nhạy âm lớn nhất từ 1kHz đến 4kHz
khoảng cách đến nguồn âm kém