Chuẩn MPEG:Là kỹ thuật nén Audio và Video phổ biến nhất vì nó không chỉ là một tiêu chuẩn riêng biệt, mà tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng thiết bị sẽ có một tiêu chuẩn thích hợp nhưng vẫn dựa trên cùng 1 nguyên lý thống nhất. Tiêu chuẩn MPEG được phát triển từ phiên bản đầu tiên là MPEG1, đến MPEG2, MPEG4. Chuẩn MPEG7 khác với các chuẩn MPEG còn lại ở chỗ nó là một chuẩn dùng để mô tả nội dung đa phương tiện, chứ không phải là chuẩn để nén và mã hóa dữ liệu AudioVideo
Trang 1BÀI TẬP LỚN
TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
Đề tài 2: Dữ liệu đa phương tiện và ứng dụng Web đa phương tiện
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Hoàng Lan
Sinh viên thực hiện:
● Ngô Quang Anh - 20121209
● Vũ Duy Chương - 20121328
● Nguyễn Huy Hoàng - 20121749
Trang 2Phân công công việc
● Nguyễn Huy Hoàng:
○ Tìm hiểu và giải thích các cấu trúc file video theo định dạng avi và file video theo chuẩn mpeg
○ Tìm hiểu chung về công nghệ Web đa phương tiện
● Vũ Duy Chương:
○ Tìm hiểu và giải thích công nghệ truyền dữ liệu nguồn từ file audio-video thể hiện trên trang Web đa phương tiện
● Ngô Quang Anh:
○ Thử nghiệm ứng dụng Web đa phương tiện và cho biết ảnh hưởng của file dữ liệu nguồn video và kỹ thuật truyền dữ liệu video đến chất lượng trình diễn video.
Trang 3Tài liệu tham khảo
● Multimedia Communication - PGS.TS Nguyễn Thị Hoàng Lan
● Video Compression MPEG - Roger Cheng
● http://www.cisco.com/cpress/cc/td/cpress/fundith2nd/it2408.htm
Trang 41 Cấu trúc file video theo định dạng AVI và file video theo chuẩn MPEG
Dưới đây là sơ đồ mối quan hệ giữa chuẩn MPEG và một số định dạng file video phổ biến hiện nay:
Trang 5Giới thiệu chung về chuẩn MPEG
- Là kỹ thuật nén Audio và Video phổ biến nhất vì nó không chỉ là một tiêu
chuẩn riêng biệt, mà tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng thiết bị sẽ có một tiêu chuẩn thích hợp nhưng vẫn dựa trên cùng 1 nguyên lý thống nhất
- Tiêu chuẩn MPEG được phát triển từ phiên bản đầu tiên là MPEG-1, đến MPEG-2, MPEG-4
- Chuẩn MPEG-7 khác với các chuẩn MPEG còn lại ở chỗ nó là một chuẩn dùng để mô tả nội dung đa phương tiện, chứ không phải là chuẩn để nén và
mã hóa dữ liệu Audio/Video
Trang 6Cấu trúc file theo chuẩn MPEG
- Điểm ảnh là thành phần cơ bản nhất, và được nhóm thành khối 8x8 (block) điểm ảnh
- Một nhóm 4x4 điểm ảnh này hình thành một khối 16x16 điểm ảnh gọi là
Trang 7MPEG định nghĩa ra các loại ảnh khác nhau cho phép sự linh hoạt để cân nhắc giữa hiệu quả mã hóa và truy cập ngẫu nhiên Các loại ảnh đó như sau:
- Ảnh loại I: Là loại ảnh đc mã hóa riêng, chứa đựng nhiều dữ liệu để tái tạo lại toàn bộ hình ảnh và để dự báo cho ảnh B, P Ảnh loại I cho phép truy cập ngẫu nhiên nhưng cho tỷ lệ nén thấp nhất
- Ảnh loại P: Là ảnh được mã hóa có bù chuyển động từ ảnh I hoặc ảnh P
trước đó Ảnh loại P có hệ số nén cao hơn
- Ảnh loại B: Là ảnh được mã hóa có bù chuyển động từ ảnh I hoặc ảnh P phía trước và phía sau Ảnh loại B có hệ số nén cao nhất
Trang 8Nhóm ảnh (GOP):
- Chất lượng ảnh không chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ nén trong từng khuôn hình mà còn phụ thuộc vào độ dài của nhóm ảnh
- Là đơn vị mang thông tin độc lập của chuẩn MPEG
- Mỗi GOP bắt buộc phải bắt đầu bằng 1 ảnh hoàn chỉnh loại I và tiếp sau đó là
1 loạt các ảnh loại P, loại B
- Nhóm ảnh có thể mở hoặc đóng:
Nhóm ảnh mở: Ảnh cuối cùng của GOP dùng ảnh đầu tiên của GOP tiếp theo làm ảnh chuẩn.
Nhóm ảnh đóng: Việc dự đoán ảnh tiếp theo ko sử dụng thông tin của GOP khác.
Trang 9Cấu trúc dòng bit MPEG:
- Block: khối 8x8 điểm ảnh tín hiệu
- MacroBlock: Nhóm các khối tương ứng và lượng thông tin chứa đựng trong kích thước 16x16 điểm trên bức ảnh Thông tin đầu tiên trong cấu trúc sẽ
mang dạng của nó (Cấu trúc khối Y hay Cr,Cb) và các vector bù chuyển động tương ứng
- Picture: Xác định loại của ảnh được mã hóa (loại I, loại P hay loại B)
- Nhóm ảnh (GOP): Là tổ hợp của nhiều các khung I,P và B
- Đoạn Video: bao gồm thông tin đầu, một số nhóm ảnh và thông tin kết thúc đoạn
Trang 10Cấu trúc dòng bit MPEG
Trang 12Cấu trúc file theo định dạng AVI:
File định dạng AVI bao gồm 3 thành phần:
Trang 13- Phần Header: Chứa siêu dữ liệu của video, như chiều rộng, chiều cao,
cũng như tỷ lệ khung hình của video đó
- Phần Body(phần khối): Dữ liệu âm thanh hay hình ảnh được nén tại một
khối trong file AVI
- Phần Chỉ số: chỉ ra thông số của các khối dữ liệu trong tập tin
Trang 142 Công nghệ web đa phương tiện
- Công nghệ đa phương tiện: công nghệ xử lý dữ liệu đa phương tiện, bao
gồm các quá trình mã hóa, lưu trữ, vận chuyển, biến đổi, thể hiện dữ liệu đa phương tiện
- Do dữ liệu đa phương tiện bao gồm các dạng khác nhau, mỗi dạng lại cần có thiết bị và công nghệ xử lý khác nhau => khái niệm đồng bộ dữ liệu đa
phương tiện có ý nghĩa rất quan trọng trong công nghệ đa phương tiện
- Đồng bộ hóa (Synchronic): quá trình sắp xếp các sự kiện theo trật tự thời gian, sao cho các sự kiện ở cùng một trật tự thời gian sẽ diễn ra vào cùng một thời điểm
- Các “sự kiện” có thể là âm thanh, hình ảnh,
Trang 15Công nghệ web đa phương tiện quan tâm nghiên cứu các vấn đề sau:
- Trao đổi dữ liệu đa phương tiện trên internet
- Mạng đa dịch vụ trên các hệ thống dữ liệu đa phương tiện phân tán
- Các giao thức đáp ứng việc giao lưu giữa các mạng khác nhau có quản lý dữ liệu đa phương tiện
Trang 163 Công nghệ truyền dữ liệu nguồn từ file video thể hiện trên trang Web
audio-● Các công nghệ đường truyền số liệu tốc độ cao
● Các công nghệ đường truyền vật lý
● Công nghệ mạng truyền dữ liệu đa phương tiện
● Các giao thức truyền dữ liệu đa phương tiện
Trang 173.1 Các công nghệ đường truyền số liệu tốc độ cao
● HDSL
○ Tốc độ truyền đối xứng 1,54Mbps mỗi chiều
○ Sử dụng cáp đôi dây đồng xoắn
○ Khoảng cách ~3660m
● ADSL
○ Tốc độ truyền không đối xứng ( 8Mbps/640Kbps )
○ Sử dụng cáp đôi dây đồng xoắn
○ Khoảng cách ~5490m
○ Truyền video 30 khung hình/ giây
Trang 183.2 Công nghệ đường truyền vật lý
● Dây xoắn đôi
○ dây đồng có bọc được xoắn thành đôi
Trang 193.3 Công nghệ mạng truyền dữ liệu FDDI
● Dùng cho các mạng LAN, WAN theo
chuẩn ISO 9314
● Tập hợp các trạm kết nối với nhau
thành 1 vòng kín
● Truyền dữ liệu qua cáp quang ( có
hỗ trợ qua cáp đồng với khoảng
Trang 20Kiến trúc mạng FDDI
● MAC: Định nghĩa môi trường được truy cập
● PHY: xác định mã hóa, giải mã các yêu cầu
● PMD: xác định đặc tính của môi trường truyền dẫn
● SMT: Cấu hình vòng và tính năng điều khiển vòng
Trang 213.4 Các giao thức truyền dữ liệu đa phương tiện
● RTP/RTCP
Cặp giao thức ở tầng ứng dụng, ở bên trên giao thức UDP
Truyền tải dữ liệu theo thời gian thực
○ RTP
■ Là giao thức truyền dữ liệu
■ Chứa trong gói UDP/IP
■ Có thể dồn kênh nhiều luồng RTP trong một máy
■ Hỗ trợ vận chuyển đơn hướng, đa hướng
Trang 223.4 Các giao thức truyền dữ liệu đa phương tiện
Định dạng header của RTP Cấu trúc gói tin RTP
Trang 233.4 Các giao thức truyền dữ liệu đa phương tiện
○ RTCP
■ Là giao thức điều khiển thiết kế để hoạt động với RTP
■ Cung cấp thông tin về chất lượng phân phối dữ liệu, kiểm soát phiên làm việc
■ Có năm loại gói tin
● SR (Sender report): thống kê việc truyền và nhận thông tin của thành viên là người gửi
● RR (Receiver Report): thống kê việc truyền và nhận thông tin của thành viên là người nhận
● SDES (Source Description items): mang thông tin miêu tả nguồn phát RTP
● BYE: xác định việc kết thúc phiên làm việc
● APP (Application specific function): Dùng cho các ứng dụng đặc biệt
Trang 244 Ứng dụng Web đa phương tiện trong truyền video
- Các kỹ thuật truyền video phổ biến:
- Progressive Download
- Streaming
- Adaptive Streaming
Trang 25Progressive Download
- Video được cung cấp bởi một máy chủ HTTP thông thường
- Video được tải về lưu trữ trên máy của người dùng, sau đó được chiếu từ ổ cứng của người dùng, hoạt động tương tự như xem các file ảnh
- Người dùng có thể tuỳ chỉnh chất lượng video cao hơn băng thông hiện có
- Video có thể được tải về hoàn toàn, lưu trữ xem lại sau này
Trang 26- Video được phát từ máy chủ streaming
- Video được phát lại từ bộ nhớ máy chủ tới người dùng đầu cuối muốn xem mà không cần tải video đó về
- Streaming video là quá trình chia nhỏ file video thành các frame rồi lần lượt gửi các frame tới cache của người dùng và hiển thị nội dung frame đó sau đó huỷ bỏ
- Dung lượng các frame phải được mã hoá tương ứng với băng thông của người dùng để đảm bảo video không bị dừng giữa chừng
Trang 27So sánh Streaming với Progressive Download
Streaming Progressive Download
Sử dụng giao thức RTMP, RTP qua UDP Sử dụng giao thức HTTP qua TCP
Server có thể kiểm soát dữ liệu phát và
Dữ liệu nguồn cần mã hoá để phù hợp với
băng thông của phần lớn người dùng
Dữ liệu nguồn chỉ cần mã hoá để có chất lượng tốt so với dung lượng
Người dùng chỉ xem được video ở chất
lượng tương thích với băng thông
Người dùng có thể chọn xem video có rate cao hơn băng thông
Trang 28Thanks for watching!