Quy hoạch đình tổ bắc ninh năm 2019 giúp các bạn làm tốt quy hoạch với bắc ninh. Quy hoạch đình tổ bắc ninh năm 2019 giúp các bạn làm tốt quy hoạch với bắc ninh. Quy hoạch đình tổ bắc ninh năm 2019 giúp các bạn làm tốt quy hoạch với bắc ninh. Quy hoạch đình tổ bắc ninh năm 2019 giúp các bạn làm tốt quy hoạch với bắc ninh. Quy hoạch đình tổ bắc ninh năm 2019 giúp các bạn làm tốt quy hoạch với bắc ninh. Quy hoạch đình tổ bắc ninh năm 2019 giúp các bạn làm tốt quy hoạch với bắc ninh.
Trang 1Thuyết minh tổng hợp
quy hoạch chi tIếT Dự áN ĐầU TƯ XÂY DựNG KHU NHà ở
Để ĐấU GIá QSDĐ TạI ĐìNH Tổ, HUYệN THUậN THàNH
-Tỷ Lệ 1/500
-địa điểm xây dựng : Xã ĐìNH Tổ, HUYệN THUậN THàNH,
TỉNH BắC NINH CƠ QUAN PHÊ DUYệT : UBND HUYệN THUậN THàNH
CƠ QUAN thẩm định : PHòNG KINH Tế Hạ TầNG HUYệN
Trang 2THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH CHI TIẾT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU NHÀ Ở
ĐỂ ĐẤU GIÁ QSDĐ TẠI XÃ ĐÌNH TỔ, HUYỆN THUẬN THÀNH - TỶ LỆ 1/500
ĐỊA ĐIỂM: XÃ ĐÌNH TỔ - HUYỆN THUẬN THÀNH - TỈNH BẮC NINH
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
PHÒNG KINH TẾ HẠ TẦNG HUYỆN THUẬN THÀNH
ĐƠN VỊ TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ ĐÌNH TỔ
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG BIGCON VIỆT NAM
Trang 3THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH CHI TIẾT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU NHÀ Ở
ĐỂ ĐẤU GIÁ QSDĐ TẠI XÃ ĐÌNH TỔ, HUYỆN THUẬN THÀNH - TỶ LỆ 1/500
ĐỊA ĐIỂM: XÃ ĐÌNH TỔ - HUYỆN THUẬN THÀNH - TỈNH BẮC NINH
NGƯỜI THỰC HIỆN:
Chủ nhiệm đồ án Kts Lê Tiến Đạt
Chủ trì Bộ môn Quy hoạch
Chủ trì Bộ môn giao thông,
Chủ trì bộ môn cấp nước,
Chủ trì bộ môn cấp điện Ks.Nguyễn Thế Đỉnh
Trang 4MỤC LỤC
1 PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do và sự cần thiết quy hoạch chi tiết 1/500 1
1.2 Mục tiêu lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 1
1.3 Cơ sở lập quy hoạch 1
2 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG 3
2.1 Vị trí và phạm vi lập quy hoạch 3
2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 3
2.3 Hiện trạng sử dụng đất 4
2.4 Hiện trạng các công trình kiến trúc 4
2.5 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 4
2.6 Đánh giá tổng hợp hiện trạng quỹ đất xây dựng: 5
3 TÍNH CHẤT VÀ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT 7
3.1 Tính chất 7
3.2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính 7
4 BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC 9
4.1 Cơ cấu tổ chức không gian 9
4.2 Quy hoạch sử dụng đất 10
4.3 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 12
5 QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT 17
5.1 San nền 17
5.2 Giao thông 17
5.3 Quy hoạch thoát nước mưa: 20
5.4 Cấp nước 23
5.5 Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn: 26
5.6 Cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc 29
6 ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 34
6.1 Mục đích 34
6.2 Các căn cứ để đánh giá tác động môi trường 34
6.3 Phương pháp thực hiện 36
6.4 Các vấn đề và mục tiêu môi trường chính liên quan đến quy hoạch xây dựng 36
6.5 Các giải pháp quy hoạch xây dựng khắc phục các tác động môi trường 41
6.6 Các giải pháp kỹ thuật và kế hoạch quản lý và giám sát môi trường 42
7 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 44
8 VĂN BẢN PHÁP LÝ VÀ BẢN VẼ THU NHỎ 45
Trang 51 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do và sự cần thiết quy hoạch chi tiết 1/500
- Dự án Quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở để đấu giáQSDĐ tại xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành hình thành lên một khu nhà ở thươngmại tập trung với các điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ hiện đại như chợ,công viên cây xanh, bãi đỗ xe đáp ứng đa dạng nhu cầu về nhà ở, kinh doanh
- Phù hợp với quy hoạch chung xã Đình Tổ
- Tạo quỹ đất ở mới để đấu giá quyền sử dụng đất phục vụ đầu tư hạ tầng kỹthuật cho xã Đình Tổ
- Chính vì vậy, việc Quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở đểđấu giá QSDĐ tại xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành là cần thiết, không nhữnggiải quyết các vấn đề tồn tại nêu trên mà còn là hiện thực hóa chủ trương của cáccấp chính quyền về phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng đời sống chongười dân xã Đình Tổ và khu vực lân cận
1.2 Mục tiêu lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500
- Hình thành một khu ở thương mại tập trung mới với các tiện ích như côngviên cây xanh, trường học góp phần cải thiện bộ mặt cơ sở hạ tầng, kiến trúccảnh quan cho xã Đình Tổ nói riêng và huyện Thuận Thành nói chung
- Quy hoạch Đình Tổ mới có hệ thống hạ tầng đồng nhất, đáp ứng nhu cầukinh doanh của các hộ tiểu thương trong khu vực, góp phần giải quyết vấn đềtrật tự, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường tại khu vực xã Đình Tổ
- Khai thác có hiệu quả quỹ đất, đáp ứng đầy đủ và đa dạng nhu cầu về nhà ở chongười dân
- Tạo môi trường kinh doanh tập chung, hiện đại;
- Đồ án quy hoạch là cơ sở để đánh giá giá trị đất tại khu vực quy hoạchcũng như làm tăng giá trị đất các khu vực xung quanh
1.3 Cơ sở lập quy hoạch
- Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 21/11/2015 của Quốc hội khoá XIII;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khoá XIII;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ Quy định chitiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Trang 6- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lýchi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lýchất lượng công trình xây dựng;
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về Hợp đồngtrong hoạt động xây dựng;
- Quyết định số 1354/QĐ-BXD ngày 28/12/2016 của Bộ Xây dựng về việccông bố Định mức dự toán xây dựng công trình Phần Khảo sát xây dựng;
- Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫnxác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ Xây dựng hướngdẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
- Căn cứ Văn bản số 3829/UBND-XDCB ngày 05/10/2018 của UBND tỉnhBắc Ninh về việc giới thiệu địa điểm lập quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng khunhà ở để đấu giá QSDĐ tại xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành;
- Căn cứ quyết định số 309/QĐ-UBND ngày 15/11/2018 của UBND huyệnThuận Thành về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự ánđầu tư xây dựng khu nhà ở để đấu giá QSDĐ tại xã Đình Tổ;
b Cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN01:2008/BXD);
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư(QCVN 07:2016/BXD);
- Các tiêu chuẩn và quy chuẩn chuyên ngành
c Cơ sở tài liệu, bản đồ
- Bản đồ đo đạc địa hình, hiện trạng khu vực lập quy hoạch tỷ lệ 1/500
- Các dự án đầu tư xây dựng, các tài liệu, số liệu điều tra
- Các dự án đầu tư đã được cơ quan thẩm quyền chấp thuận có liên quan;
Trang 72 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
2.1 Vị trí và phạm vi lập quy hoạch
a Vị trí và phạm vi ranh giới:
Khu vực nghiên cứu lập dự án nằm trên địa phận xã Đình Tổ, huyện ThuậnThành, tỉnh Bắc Ninh
Địa điểm: thôn Đại Trạch, xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành:
- Phía Bắc giáp đất canh tác nông nghiệp
- Phía Nam giáp đường bê tông liên xã
- Phía Đông giáp đường nội đồng
- Phía Tây giáp khu dân cư hiện có
b Quy mô lập quy hoạch chi tiết:
Diện tích lập quy hoạch chi tiết khoảng: 46.878,94 m2
2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a Địa hình, địa chất, thủy văn:
- Khu vực lập quy hoạch thuộc xã Đình Tổ, huyện Thuận Thành, tỉnh BắcNinh nằm ở vùng ven sông Đuống, có địa hình tương đối bằng phẳng, là hệ quảcủa vận động địa chất và sự bồi tụ của các hệ thống sông Đuống
- Địa chất khu vực này được cấu thành chủ yếu là trầm tích sông Đuống
- Thủy văn: Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1400
- 1600mm nhưng phân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng
5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đếntháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm
- Hàng năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa ĐôngNam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 nămsau, tốc độ gió trung bình vào tháng 1 khoảng 2,6m/s; gió mùa Đông Nam thịnhhành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm gây mưa rào, tốc độ trung bìnhvào tháng 7 khoảng 2,4m/s
- Khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đônglạnh Nhiệt độ trung bình năm 23,30C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng7) là 28,90C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (tháng 1) là 15,80C Sự chênhlệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 15,80C
- Hàng năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa ĐôngNam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm
Trang 8sau, gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩmgây ra mưa rào.
- Độ ẩm tương đối trung bình của Bắc Ninh khoảng 81%, độ chênh lệch về
độ ẩm giữa các tháng không lớn, độ ẩm tương đối trung bình thấp nhất từ 72%đến 75% thường xảy ra từ tháng 10 đến tháng 12 trong năm
- Khoảng 12 năm trở lại đây, tổng số giờ nắng trung bình là 1417 giờ, trong
đó tháng có giờ nắng trung bình lớn nhất là tháng 7 với 168 giờ, tháng có giờnắng trung bình ít nhất là tháng 1 với 64 giờ
- Bắc Ninh là một vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa theo quy chuẩn ViệtNam
Tổng diện tích đất trong phạm vi nghiên cứu 46.878,94 100
2.4 Hiện trạng các công trình kiến trúc
Hiện trạng khu vực lập quy hoạch chủ yếu là đất nông nghiệp, ngoài ra cóđường nội đồng, đường liên xã
2.5 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
2.5.1 Chuẩn bị kỹ thuật
- Khu vực dự án chủ yếu là đất nông nghiệp có cao độ từ +2.67m ~ +4.75
- Giao thông
- Phía Bắc giáp đất canh tác nông nghiệp
- Phía Nam giáp đường bê tông liên xã
- Phía Đông giáp đường nội đồng
- Phía Tây giáp khu dân cư hiện có
Trang 9Khu vực dự án hiện trạng là đồng ruộng nên chưa có hệ thống chiếu sáng.
c Thông tin liên lạc
Có 2 đường dây thông tin liên lạc đường trục chạy dọc theo tuyến 02 tuyếnđường bao quanh dự án, hiện tại đường dây thông tin này đang đảm bảo thôngtin thông suốt cho khu vực
2.5.4 Hiện trạng thoát nước, xử lý chất thải rắn:
Khu vực nghiên cứu dự án có mương bê tông hiện trạng ở phía Nam dự án,gồm có 2 mương bê tông: một mương để thoát nước thải của khu dân cư hiệnhữu, một mương cấp nước tưới cho đồng ruộng, phía Bắc dự án có hệ thốngmương tưới nước phục vụ cho dịch vụ nông nghiệp, mương tưới phục vụ chonông nghiệp lấy từ kênh thủy lợi chính đang cấp cho toàn khu vực Nước thảicủa khu dân cư hiện hữu được thải ra mương phía Tây và phía Nam chảy ra ao
hồ vùng trũng bên phía Đông dự án
Trong toàn khu vực nghiên cứu quy hoạch chưa có hệ thống thoát nước,nước mưa chủ yếu chảy tràn trên bề mặt ruộng, thấm vào đất hoặc theo các rãnh,mương tự nhiên chảy ra các ao hồ vùng trũng
Bãi rác nằm gần phía Nam dự án, hiện có hoạt động thu gom chưa có hoạtđộng xử lý rác thải
2.6 Đánh giá tổng hợp hiện trạng quỹ đất xây dựng:
Địa điểm xây dựng chủ yếu nằm trên đất canh tác, kênh mương, do đóthuận lợi cho công tác đền bù giải phóng mặt bằng khi thực hiện dự án; hệ thống
hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân
Môi trường trong khu vực lập quy hoạch trong lành, không bị ô nhiễm hayảnh hưởng của các vấn đề về môi trường lớn đến sức khỏe và đời sống ngườidân
Trang 10Trong quá trình quy hoạch đầu tư xây dựng dự án hệ thống hạ tầng kỹ thuật
sẽ được xây dựng đồng bộ nhằm phục vụ tối đa nhu cầu sinh hoạt của khu dân
cư mới và vùng lân cận Xây dựng phương án thu gom nước mặt hiện đangchảy, quy hoạch hướng thoát nước và đồng thời cải tạo, hoàn trả lại hệ thôngmương tiêu thoát nước cho các khu dân cư hiện trạng lân cận dự án
Trang 113 TÍNH CHẤT VÀ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
3.1 Tính chất
Là khu nhà ở mới có hệ thống hạ tầng đồng bộ, chuẩn mực và hiện đại vớicác tiện ích khu dân cư như: chợ, công viên cây xanh, bãi đỗ xe…
3.2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính
Quy mô dân số: Khoảng 1.000 – 1.20 người
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
T
A Chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc
3 Đất hạ tầng kỹ thuật, giao thông Khoảng 35-45% diện tích lập quy hoạch
4 Đất xây dựng công trình công cộng Khoảng 10-15% diện tích lập quy hoạch
B Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật
2 Cấp nước
- Nước công cộng, dịch vụ trong đô thị ≥ 10% nước sinh hoạt
- Nước tưới vườn hoa, công viên, rửa
3 Cấp điện
- Điện công cộng, chiếu sáng 30% phụ tải điện sinh hoạt
4 Thông tin, điện thoại
5 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường
Trang 12T
Trang 134 BỐ CỤC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC
4.1 Cơ cấu tổ chức không gian
2.1 Một số nguyên tắc tổ chức cơ cấu
Đảm bảo mối liên hệ hài hoà về không gian giữa các khu chức năng trongkhu vực, tạo lập một khu vực dân cư có chất lượng cao về môi trường sống
Cơ cấu chức năng trong các khu vực nghiên cứu gồm các công trình dự kiến nhưsau:
+ Công trình công cộng đơn vị ở: chợ, khu cây xanh TDTT
Trang 14Các khu đất hạ tầng kỹ thuật khu dân cư khác được bố trí hợp lý, phát huytối đa năng lực vận hành.
Các lô đất được xác định dựa vào hệ thống mạng đường giao thông và cụthể hóa bằng chỉ giới đường đỏ, đường phân chia ô quy hoạch
Chỉ tiêu quy hoạch phù hợp các điều kiện khống chế về xây dựng, cơ bảntuân thủ theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Bảng 4.4: Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
STT Hạng mục SDĐ Ký hiệu Diện tích
(m 2 )
Mật độ XD (%)
Chiều cao tầng
Hệ số SDĐ
Trang 15STT Hạng mục SDĐ Ký hiệu Diện tích
(m 2 )
Mật độ XD (%)
Chiều cao tầng
Hệ số SDĐ
5 Đất hạ tầng kỹ thuật 3.572,35
Tổng 46.878,94
4.2.2 Phân bổ quỹ đất xây dựng
- Đất giao thông: có diện tích 18.958,47 m2 chiếm 40,44 % diện tích đấtnghiên cứu
- Đất cây xanh – thể dục thể thao: có chức năng phục vụ thường xuyên
như cây xanh mặt nước, cây xanh thể dục thể thao với tổng diện tích 5.314,33
m2 chiếm 11,34 % diện tích đất nghiên cứu
- Đất nhóm nhà ở liền kề có tổng diện tích 17.569,94 m2 chiếm 37,48 %diện tích đất nghiên cứu Bao gồm 10 lô đất, trong đó lô đất ký hiệu từ LK-01đến LK-10 được bố trí là đất ở liền kề
- Đất công trình công cộng: có tổng diện tích là 1.463,85 m2 chiếm 3,12
% diện tích đất nghiên cứu Được bố trí là đất xây dựng chợ
- Đất hạ tầng kỹ thuật: có tổng diện tích là 3.572,35 m2 chiếm 7,62 %diện tích đất nghiên cứu Được bố trí bãi đỗ xe và công trình hạ tầng kỹ thuậtkhác
Trang 164.2.3 Kế hoạch khai thác và sử dụng đất
Việc lập kế hoạch khai thác và sử dụng đất trong khu vực quy hoạch sẽđược xác định cụ thể trên cơ sở dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt Tuynhiên cần phải ưu tiên đầu tư trước mắt mang tính đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹthuật và hạ tầng xã hội để phục vụ cho khu vực dự án cũng như cho toàn bộ khuvực lân cận
4.3 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
2.1 Giải pháp chung:
Kiến trúc công trình chủ yếu là thấp tầng, không gian điểm nhấn chủ yếu làcác khu vực không gian mở, tổ chức lối vào chính cho các công trình thuận tiện.Các trục đường giao thông được mở với mạng lưới theo dạng ô bàn cờ đảmbảo thuận lợi, tổ chức không gian trên các trục đường này đảm bảo thôngthoáng, không ảnh hưởng và mất mỹ quan tới nhà dân khu vực lân cận
Tổ chức không gian mở linh hoạt, đa dạng, phong phú đem lại không giansống văn minh hiện đại phù hợp với yêu cầu của địa phương
2.2 Giải pháp cụ thể:
- Quy hoạch xây mới toàn bộ dân cư để có được một tuyến phố đẹp, hai bên
là các dãy nhà ở xây dựng mới đồng bộ về kiến trúc, nước, điện và đèn đường,vỉa hè lát gạch với chiều cao tối đa 05 tầng, mật độ xây dựng 85%
- Các dãy nhà ở liền kề có chỉ tiêu diện tích theo nhiều loại, toàn dự án có
191 lô đất ở liền kề, diện tích nằm trong khoảng từ 80m2 đến 142m2 Các lô gócphố có diện tích lớn hơn để thiết kế xây dựng công trình đẹp, phù hợp với vị trígóc đường và đầu phố Các công trình nhà ở liền kề được phép xây dựng cao tối
đa 05 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 4,25 lần
Bảng 4.3: Diện tích các lô đất ở liền kề
Diện tích (m 2 )
Tên lô
Diện tích (m 2 )
Tên lô
Diện tích (m 2 )
Tên lô
Diện tích (m 2 )
LK -04 3.138,76
LK -05 2.178,00
Trang 18Diện tích (m 2 )
Tên lô
Diện tích (m 2 )
Tên lô
Diện tích (m 2 )
Tên lô
Diện tích (m 2 )
Trang 19+ Bố trí các điểm kinh doanh theo ngành hàng, đồng thời sắp xếp hợp lýcho các hộ đang kinh doanh ở chợ đang xây bên cạnh dự án
+ Mặt bằng tổng thể chợ được bố trí theo mối liên hệ chức năng, phù hợp vớicảnh quan khu vực, giao thông và hạ tầng kĩ thuật giữa bên trong và bên ngoàiphạm vi chợ
Trang 20+ Chợ mới không chỉ đáp ứng yêu cầu sử dụng hiện tại mà còn phù hợp với
sự phát triển trong tương lai
- Không gian mở trong khu vực quy hoạch bao gồm các khu cây xanh thể dụcthể thao
- Ngoài các khu vực cây xanh tập trung như trên, trên vỉa hè của các trụcđường đều được trồng cây xanh bóng mát để ngăn bụi, chống ồn chống nóngcho khu vực ở
Trang 215 QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
5.1 San nền
- Tuân thủ theo các Quy hoạch đã được phê duyệt
- Trước khi san nền, xung quanh các lô đất tiếp giáp với đồng ruộng bố trí
bờ đất với B=1m, mái taluy 1:1
- Các khu vực trong quy hoạch được khống chế độ cao tại các giao lộ timđường (Cao độ đỉnh đường đã được thi công hoàn chỉnh)
- Trên cơ sở cao độ khống chế tim đường tiến hành vạch đường đồng mứctrong các lô đất, cao độ san nền hoàn thiện thấp hơn cao độ tim đường giao thôngtại các vị trí tương ứng từ 20cm-30cm Độ dốc tối thiểu trong các lô đất đảm bảođiều kiện thoát nước mặt từ 0,4%
- Cao độ nền tự nhiên trung bình trong toàn bộ phạm vi dự án từ +3,40m ~3,90m, chiều cao san nền trung bình trong dự án từ 1,00m ~ 1,70m
- Khối lượng san nền tính từ cốt nền tự nhiên đã bóc phủ 20cm đến cốt sannền San nền dự kiến bằng đất đồi hoặc cát sông có sẵn trong khu vực
- Khi san nền cần chú ý các công trình ngầm (nếu có) để có biện pháp bảo
vệ hay di dời hợp lý
5.2 Giao thông
5.2.1 Nguyên tắc quy hoạch mạng lưới giao thông
Quy hoạch mạng lưới giao thông phải phù hợp và thống nhất với:
- Giải pháp quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch mặt bằng chung của đồ án
- Các tiêu chuẩn quy phạm về quy hoạch - xây dựng Nhà nước có liên quan
5.2.2 Giao thông đối ngoại
- Phía Bắc giáp đất canh tác nông nghiệp
- Phía Nam giáp đường bê tông liên xã
- Phía Đông giáp đường nội đồng
- Phía Tây giáp khu dân cư hiện có
Giao thông nội bộ:
- Mạng lưới đường khu vực nghiên cứu bao gồm các tuyến đường chínhcủa khu vực nghiên cứu (mặt cắt 1-1, 2-2, 3-3) và các đường vào các khu chứcnăng của khu Các tuyến đường được bố trí nguyên tắc tạo thành mạng lưới
Trang 22hoàn chỉnh, phân cấp rõ ràng tạo điều kiện sử dụng các khu chức năng đượchiệu quả nhất và bám sát địa hình tự nhiên.
- Mạng lưới đường chính trong khu vực nghiên cứu được bố trí chạy xung quanhtrung tâm khu vực nghiên cứu nhằm liên hệ tất cả các khu đất chức năng của dự
án đồng thời kết với các tuyến giao thông đối ngoại tạo thành một mạng lướiđường hoàn chỉnh
- Mạng lưới đường được thiết kế trên cơ sở đảm bảo lưu thông phục vụmục đích đảm bảo việc đi lại trong khu vực nghiên cứu được thuận tiện Mạnglưới đường cũng được thiết kế trên nguyên tắc cơ bản là tôn trọng địa hình vàđảm bảo khớp nối với tuyến đường cấp khu vực đi qua khu vực nghiên cứu
* Quy mô mạng lưới đường giao thông:
- Tuyến đường chính trong khu vực:
+ Tổng diện tích đất quy hoạch: 4,68ha
+ Tổng diện tích đất giao thông: 1,89ha
+ Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng khu dân cư: γ = 40,44%
b Các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến:
- Bề rộng một làn xe lấy bằng 3,75(m); 5,25(m) đối với các tuyến đườngtrong khu vực thiết kế
- Bán kính đường cong tối thiểu tại ngã giao nhau R = 9m
Trang 23- Độ dốc dọc đường thiết kế 0% <= i <= 2% Có thể thiết kế i = 0% nhưngphải áp dụng biện pháp kỹ thuật đảm bảo thoát nước mặt đường.
c Công tác cắm mốc chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng:
- Xác định chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng:
+ Chỉ giới đường đỏ được xác định phụ thuộc vào cấp hạng đường và chiềurộng của mặt cắt ngang đường thiết kế
+ Chỉ giới đường đỏ của các tuyến được qui định cụ thể trong thiết kế mặtcắt ngang đường (xem bản vẽ quy hoạch giao thông)
+ Chỉ giới xây dựng phụ thuộc vào chiều cao các công trình kiến trúc bêntrong và chỉ giới đường đỏ, cấp hạng đường
5.2.4 Giải pháp kết cấu đường dự kiến:
- Loại tầng mặt thiết kế: cấp cao A1
- Kết cấu đường nội bộ với Eyc = 1200 daN/cm 2
+ Cấp phối đá dăm loại 1 : 15cm
+ Cấp phối đá dăm loại 2 : 15cm
+ Độ dốc dọc tối đa mặt đường 2%
+ Bán kính bó vỉa tối thiểu 9m
Trang 24+ Tốc độ thiết kế tối đa 40km/h
5.3 Quy hoạch thoát nước mưa:
- QCXDVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về QHXD;
- QCVN 07:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật Khu dân cư;
- TCVN 7957:2008: Mạng lưới thoát nước bên ngoài công trình-Tiêu chuẩnthiết kế
Hệ thống cống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải, hệthống thoát nước mưa được xây dựng là hệ thống cống BTCT tròn có đườngkính từ D400 ÷ D1200 Nước thoát từ các công trình thoát về cửa xả ra ao hồvùng trũng nằm bên phía Đông Nam dự án nghiên cứu, đảm bảo lưu lượng thoáttối đa, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,5 m (tính từ đỉnh cống), độ dốc của cống
đảm bảo độ dốc thấp nhất 1/D (trong đó D đường kính của cống)
Toàn bộ nước mưa của khu vực dự án thoát ra ao hồ vùng trũng phía ĐôngNam của dự án
thoát nước mưa:
- Nước mưa được thu theo các ga thu hàm ếch đặt sát bó vỉa rồi chảy vào hệthống cống thoát nước đặt trên vỉa hè rồi thoát ra ao hồ vùng trũng phía ĐôngNam của dự án
- Thiết kế đảm bảo vận chuyển nước mưa đến nguồn tiếp nhận bằng conđường gần nhất, thoát nước mưa nhanh và triệt để nhất
- Để hoàn trả lại cống tưới tiêu cho đất hoa màu của người dân bố trí rãnhxây gạch B800 có nắp đan dọc hành lang kỹ thuật ở phía Bắc dự án, và cốngBTCT D800 nằm trên vỉa hè ở phía Nam dự án nghiên cứu
- Dọc các tuyến đường xây dựng hệ thống cống tròn BTCT D400, D600,D800 và D1200 đi trên hè sát mép bó vỉa; cao độ đáy cống được tính toán trên
cơ sở cao độ quy hoạch, cao độ cống hiện tại và độ sâu chôn cống tối thiểu là