1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư cao tầng d2t

297 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 297
Dung lượng 16,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình D2T là một chung cư cao tầng với tổng diện tích sàn lên đến 17018m2 cũng đã giải quyết được những khó khăn về nhà ở cho nhiều gia đình.. Với sự dẫn dắt của Đảng đất nước ta ng

Trang 1

KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG

THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG D2T

(THUYẾT MINH-PHỤ LỤC)

SVTH : ĐẶNG THANH TÙNG MSSV : 20761328

GVHD : TS.DƯƠNG HỒNG THẨM

TP Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2012

Trang 2

KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH XÂY DỰNG

THIẾT KẾ CHUNG CƯ CAO TẦNG D2T

(THUYẾT MINH-PHỤ LỤC)

SVTH : ĐẶNG THANH TÙNG MSSV : 20761328

GVHD : TS DƯƠNG HỒNG THẨM

TP Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2012

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới của đất, cùng sự hội nhập với toàn thế giới Ngày nay đất nước

ta đang khởi sắc từng ngày, điều đó được thể hiện rõ qua hệ thống cơ sở vật chất khá đầy đủ

và sự phát triển mạnh mẽ của đa ngành nghề, mà tiêu biểu là ngành xây dựng Một ngành đã tạo ra cảnh quan mới, bộ mặt mới cho đất nước Vì thế ngành xây dựng đang ngày càng trở lên quan trọng và không thể thiếu Ngày nay mỗi gia đình đều muốn xây dựng cho mình một căn

hộ đẹp, bền vững nhưng giá cả phải chăng Tuy nhiên đất đai trong thành phố thì còn giới hạn, giá cả thì đắt đỏ khiến cho người dân (nhất là những người dân có thu nhập trung bình và thấp) không thể có được cho mình một căn hộ như ý Điều đó đặt ra nhiều thách thức cho ngành xây dựng nói chung và mỗi người kỹ sư xây dựng nói riêng

Công trình D2T là một chung cư cao tầng với tổng diện tích sàn lên đến 17018m2 cũng

đã giải quyết được những khó khăn về nhà ở cho nhiều gia đình

Với sự dẫn dắt của Đảng đất nước ta ngày càng phát triển, mức sống của người dân ngày càng cao, vì thế yêu cầu về một công trình với công nghệ tiên tiến và tính thẩm mỹ cao ngày càng được chú trọng Với phương án sàn nấm công trình đã tạo ra được không gian rộng hơn cho căn nhà, giúp cho căn phòng thông thoáng, phá tan sự chật hẹp của không gian khép kín Ngoài ra chung cư còn bố trí thêm các cửa hàng, siêu thị, phòng sinh hoạt cộng đồng phục vụ cho cư dân trong chung cư

Đây là đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng được hoàn thành trong thời gian 3 tháng (là khá

ít cho 1 công trình chung cư), vì thế đồ án chỉ thể hiện được những phần cơ bản của công trình chứ không thể hiện hết được tất cả các phần, cấu kiện trong công trình

Đồ án gồm có:

Phần kiến trúc: Giới thiệu về kiến trúc của công trình

Phần kết cấu: Thiết kế cầu thang

Thiết kế sàn nấm Thiết kế phần khung Thiết kế móng cọc khoan nhồi và cọc ly tâm ứng suất trước Phần thi công: Thi công sàn nấm

Do kinh nghiệm còn non yếu nên trong đồ án chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, hạn chế rất mong được sự chỉ bảo của thầy cô và bạn bè

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đồ Án Tốt Nghiệp kỹ sư xây dựng là một phần rất quan trọng trong cuộc đời của một sinh viên ngành xây dựng, nó giúp cho mỗi sinh viên có cơ hội được thử thiết kế một công trình, được tập dượt trước khi ra trường, tất nhiên là được sự chỉ bảo rất nhiều của thầy cô, bạn

bè, đông thời không phải lo tới việc chịu trách nhiệm khi thiết kế sai Để làm được đồ án này thì mỗi sinh viên phải tổng hợp tất cả các kiến thức chuyên ngành trong những năm học tập và những hiểu biết thực tế về công trình của mình

Cũng như bao sinh viên khác, để hoàn thành đồ án này tôi đã vấp phải rất nhiều khó khăn, đôi lúc thấy khó có thể vượt qua Nhưng được sự động viên của gia đình và sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè tôi đã vượt qua và hoàn tất Đồ Án Tốt Nghiệp đúng thời gian quy định Đặc biệt tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc tới TS Dương Hồng Thẩm, là giáo viên trực tiếp hướng dẫn tôi Trong thời gian thực hiện đồ án này thầy đã rất tận tâm giúp đỡ chỉ bảo, ngay

cả những lúc rất bận, và tôi biết đôi khi thầy cũng rất mệt

Ngoài ra tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả thầy cô giáo đã giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập tại trường, để tôi có đủ kiến thức thực hiện đồ án này và nó cũng

là hành trang để tôi vững bước hơn trong nghề nghiệp ở tương lai

Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè của tôi, những người đã có những lời khuyên hữu ích, cùng tôi vượt qua những khó khăn, và cùng tôi trải nghiệm

Cuối cùng không thể thiếu, đó là lời cảm ơn đặc biệt tới gia đình tôi, đã giúp tôi trong những lúc khó khăn cả về tinh thần cũng như vật chất để tôi có điều kiện học tập và hoàn thành Đồ Án

Sinh viên

Đặng Thanh Tùng

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 6

1.1 MỤC ĐÍCH CHỌN ĐỀ TÀI 6

1.2 KHÍ HẬU, ĐỊA CHẤT, THỦY VĂN TP.HCM 6

1.3.1 Khí hậu 6

1.3.2 Địa chất, thủy văn 7

1.3 KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 8

1.3.1 Vị trí, quy mô công trình 8

1.3.2 Phân khu chức năng 9

1.3.3 Giao thông trong công trình 11

1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 11

1.4.1 Khung sườn 11

1.4.2 Móng, mái 11

1.4.3 Điện, nước 12

1.4.4 Phòng cháy chữa cháy 12

1.4.5 Chống sét 13

1.4.6 Thu gom rác 13

1.4.7 Thông gió 13

1.4.8 Ánh sáng, âm thanh 13

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CẦU THANG 16

2.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC 16

2.2 SỐ LIỆU BAN ĐẦU 17

2.3 SƠ ĐỒ TÍNH 17

2.3.1 Vế thang 17

2.3.2 Bản chiếu nghỉ 18

2.4 TÍNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN VẾ THANG, BẢN CHIẾU NGHỈ 18

2.4.1 Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng 18

2.4.2 Tải trọng tác dụng lên phần vế thang q ’1 của bản chiếu nghỉ 19

2.4.3 Tải trọng tác dụng lên phần a của bản chiếu nghỉ q1" 19

2.5 TÍNH CỐT THÉP 20

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SÀN PHẲNG 25

3.1 SƠ ĐỒ HÌNH HỌC 25

3.1.1 Lý do chọn phương án 25

3.1.2 Mặt bằng sàn điển hình 25

3.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 26

3.2.1 Chiều dày bản 26

3.2.2 Bề rộng mũ cột 26

3.2.3 Bề dày mũ cột 26

3.2.4 Dầm biên 26

Trang 6

3.2.6 Vách 28

3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 29

3.3.1 Tĩnh tải 29

3.3.2 Hoạt tải 30

3.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH TOÁN CỐT THÉP 30

3.4.1 Kiểm tra mũ cột 30

3.4.2 Nhịp tính toán 32

3.4.3 Tính cốt thép cho sàn 32

3.5 KIỂM TRA HÀM LƯỢNG CỐT THÉP BẰNG PHẦN MỀM SAFE V.12 38

3.5.1 Tạo mặt bằng lưới sàn 38

3.5.2 Khai báo vật liệu 38

3.5.3 Khai báo tiết diện sàn 39

3.5.4 Khai báo mũ cột 39

3.5.5 Khai báo tiết diện vách 40

3.5.6 Khai báo dầm biên 40

3.5.7 Khai báo tiết diện cột 41

3.5.8 Sau khi mô hình xong 41

3.5.9 Khai báo tải trọng 42

3.5.10 Gán tải cho sàn 42

3.5.11 Chia dải 43

3.5.12 Mô hình biến dạng của sàn (mm) 43

3.5.13 Biểu đồ moment theo phương X 44

3.5.14 Biểu đồ lực cắt theo phương X 44

3.5.15 Biểu đồ moment theo phương Y 44

3.5.16 Biểu đồ lực cắt theo phương Y 45

3.6 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN 46

3.7 NHẬN XÉT 46

3.8 BỐ TRÍ THÉP CHO SÀN 47

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG GIÓ 48

4.1 THÀNH PHẦN TĨNH CỦA TẢI TRỌNG GIÓ 48

4.2 THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG GIÓ 50

4.2.1 Các bước mô hình trong Etabs 50

4.2.2 Kết quả do chương trình Etabs xuất ra 57

4.2.3 Các thành phần cần tính toán 61

4.2.4 Bảng kết quả tính toán 67

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 4 72

5.1 MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỂ HIỆN GIÓ ĐƯỢC GÁN VÀO CÔNG TRÌNH 73

5.2 ĐỊNH NGHĨA CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 76

5.2.1 Các trường hợp tải 76

5.2.2 Các tổ hợp tải trọng 76

5.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP KHUNG TRỤC 4 78

5.3.1 Nội lực dùng để tính toán cốt thép 78

5.3.2 Vật liệu sử dụng 78

5.3.3 Tính toán cốt thép dầm khung trục 4 79

Trang 7

5.3.4 Tính toán cốt thép cột khung trục 4 83

5.3.5 Tính toán cốt thép cho vách cứng 91

CHƯƠNG 6 NỀN MÓNG 107

6.1 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 107

6.1.1 Cấu tạo địa chất 107

6.1.2 Đặc điểm các lớp đất 108

6.1.3 Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của đất 110

6.1.4 Đánh giá điều kiện địa chất 111

6.1.5 Kết luận và kiến nghị 111

6.2 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 112

6.2.1 Giới thiệu về cọc khoan nhồi 113

6.2.2 Các giả thuyết tính toán 113

6.2.3 Tải trọng dùng trong tính toán 114

6.2.4 Phân loại móng trên mặt bằng 115

6.2.5 Vật liệu sử dụng cho đài và cọc 115

6.2.6 Cấu tạo cọc 116

6.2.7 Chiều cao đài cọc 116

6.2.8 Chiều sâu chôn đài 116

6.2.9 Chiều dài cọc 117

6.2.10 Sức chịu tải của cọc 117

6.2.11 Thiết kế móng M1 123

6.2.12 Thiết kế móng M2 131

6.2.13 Thiết kế móng M3 143

6.2.14 Thiết kế móng M4 157

6.3 PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC 169

6.3.1 Giới thiệu về cọc ly tâm ứng suất trước 170

6.3.2 Các giả thuyết tính toán 171

6.3.3 Tải trọng dùng trong tính toán 171

6.3.4 Phân loại móng trên mặt bằng 172

6.3.5 Vật liệu sử dụng cho đài và cọc 172

6.3.6 Chọn cọc 173

6.3.7 Cấu tạo cọc 173

6.3.8 Sức chịu tải của cọc 174

6.3.9 Thiết kế móng M1 177

6.3.10 Thiết kế móng M2 185

6.3.11 Thiết kế móng M3 196

6.3.12 Thiết kế móng M4 210

6.4 NHẬN XÉT 222

CHƯƠNG 7 THI CÔNG SÀN NẤM 224

7.1 CÔNG TÁC VÁN KHUÔN 224

7.1.1 khái niệm về tính toán thiết kế ván khuôn, cây chống 224

7.1.2 Tải trọng 224

7.1.3 Tính toán ván khuôn, cây chống 225

Trang 8

7.2.1 Gia công 230

7.2.2 Lắp dựng 234

7.3 KIỂM TRA, NGHIỆM THU, THÁO DỠ 234

7.3.1 Kiểm tra, nghiệm thu, tháo dỡ coppha 234

7.3.2 Kiểm tra nghiệm thu cốt thép 236

7.4 CHỌN THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG SÀN 237

7.4.1 Thiết bị vận chuyển vật liệu 237

7.4.2 Thiết bị thi công bê tông sàn 240

PHỤ LỤC 1: DỮ LIỆU ĐẦU VÀO 244

8.1 SƠ ĐỒ TÍNH 244

8.2 DỮ LIỆU MÔ HÌNH KẾT CẤU BẰNG PHẦN MỀM ETABS V9.0.4 244

8.2.1 Dữ liệu chiều cao cho các tầng 244

8.2.2 Dữ liệu khối lượng và trọng tâm các tầng 245

8.2.3 Định nghĩa khối lượng trong phân tích dao động 245

8.2.4 Định nghĩa vật liệu 246

8.2.5 Định nghĩa tiết diện 246

8.2.6 Định nghĩa các trường hợp tải 246

8.2.7 Khai báo tĩnh tải, hoạt tải sàn 247

8.2.8 Khai báo tải trọng gió 249

8.2.9 Định nghĩa tổ hợp tải trọng 254

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DAO ĐỘNG 256

9.1 CÁC DẠNG DAO ĐỘNG RIÊNG 256

9.2 BIÊN ĐỘ DAO ĐỘNG 257

PHỤ LỤC 3: TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHỊU LỰC 262

10.1 KÝ HIỆU CỘT, DẦM VÀ VÁCH CỨNG 262

10.2 NỘI LỰC CHÂN CỘT C4 TRỤC 4 262

10.3 NỘI LỰC CHÂN CỘT C21 TRỤC 4 265

10.4 NỘI LỰC CHÂN VÁCH CỨNG TRỤC 4 269

10.5 NỘI LỰC DẦM TRỤC 4 276

PHỤ LỤC 4: TÍNH TOÁN NỀN MÓNG 279

11.1 Ký hiệu cột, vách để tính móng 279

11.2 Mặt bằng móng 279

11.3 Nội lực cột, vách để tính móng 280

PHỤ LỤC 5: THI CÔNG 283

12.1 GIÀN GIÁO 283

12.2 CẦN TRỤC THÁP 284

12.2.1 Đặc điểm 284

12.2.2 Không gian làm việc của máy 284

12.2.3 Ứng dụng 284

12.2.4 Danh mục cần trục tháp 284

12.3 MÁY BƠM BÊ TÔNG NGANG 287

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 293

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

1.1 MỤC ĐÍCH CHỌN ĐỀ TÀI

Giải pháp xây dựng các tòa nhà chung cư cao tầng là giải pháp tối ưu nhất, tiết kiệm nhất

và khai thác quỹ đất có hiệu quả nhất so với các giải pháp khác trên cùng diện tích Chung

cư cao tầng D2T được thiết kế cũng không ngoài mục đích này

Việt Nam đang trên đà phát triển và mục đích phấn đấu đến năm 2020 sẽ cơ bản trở thành một nước phát triển

Chỉ tiêu để đánh giá một đất nước được gọi là phát triển dựa vào rất nhiều chỉ tiêu, và cơ sở hạ tầng cũng là một chỉ tiêu trong số đó.Vì vậy trong những năm gần đây tốc độ đô thị hóa rất nhanh, điều này cũng dẫn tới dân số trong các đô thị ngày càng nhiều

TP.HCM, một trong hai đô thị lớn nhất đất nước với:

Diện tích 2.095 km²

Dân số 7.162.864 người

Mật độ 3.419 người/km²

(Nguồn: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)

Mật độ như vậy là khá nhiều, chưa kể trong các trung tâm mật độ còn cao hơn nữa

Điều này dẫn tới công tác giải quyết việc làm và chỗ ở cho người dân ngày càng trở lên bế tắc, trong khi đó dân số trong thành thị thì chưa có chiều hướng giảm sút

Hiện nay Đảng và nhà nước ta cũng có những giải pháp khá tích cực, đó là xây dựng những đô thị vệ tinh nhằm thu hút dân cư, giảm tải cho thành phố Tuy nhiên đến một giới hạn nào đó việc làm này cũng phải dừng lại vì nó sẽ xâm phạm tới quỹ đất dành cho nông nghiệp Tiết kiệm đất xây dựng cũng như khai thác có hiệu quả diện tích đất hiện có là biện pháp đúng đắn

Không đơn thuần là chỗ ở chung cư còn mở rộng thêm các dịch vụ, phục vụ cư dân sinh sống trong các căn hộ thuộc chung cư Ngoài ra ở chung cư cũng khá an ninh

Các tòa nhà chung cư cao cấp và chung cư cho người có thu nhập thấp ngày càng nhiều hơn trước, đó là một xu hướng tất yếu của xã hội

1.2 KHÍ HẬU, ĐỊA CHẤT, THỦY VĂN TP.HCM

1.3.1 Khí hậu

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, Thành phố Hồ Chí Mình có nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt

Trang 11

Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau Trung bình, Thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt đó trung bình 27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C Hàng năm, thành phố có

330 ngày nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1.392 mm vào năm

1958 Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều nhất vào các tháng

từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9 Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – Ðông Bắc Các quận nội thành và các huyện phía Bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại

Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ trung bình 3,6 m/s, vào mùa mưa Gió Gió Bắc – Ðông Bắc từ biển Đông, tốc độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô Ngoài ra còn có gió tín phong theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới tháng 5, trung bình 3,7 m/s Có thể nói Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa, 80%, và xuống thấp vào mùa khô, 74,5% Trung bình, độ ẩm không khí đạt bình quân/năm 79,5%

(Nguồn: Đại sứ quán Việt Nam tại London ngày 26 tháng 02 năm 2008)

1.3.2 Địa chất, thủy văn

Địa chất Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm chủ yếu là hai loại trầm tích Pleistocen và Holocen lộ ra trên bề mặt

Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết phần Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc thành phố Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người, trầm tích phù sa cổ hình thành nhóm đất đặc trưng riêng: đất xám Với hơn 45 nghìn hecta, tức khoảng 23,4 % diện tích thành phố, đất xám ở Thành phố Hồ Chí Minh có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng

và hiếm hơn là đất xám gley Trầm tích Holocen ở Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nguồn gốc: biển, vũng vịnh, sông biển, bãi bồi hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù

Trang 12

sa biển với 15.100 ha, nhóm đất phèn với 40.800 ha và đất phèn mặn với 45.500 ha Ngoài ra còn có một diện tích khoảng hơn 400 ha là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò

Về thủy văn, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất đa dạng

Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km² Với lưu lượng bình quân 20–500 m³/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m³ nước, sông Đồng Nai trở thành nguồn nước ngọt chính của thành phố Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến Thành phố Hồ Chí Minh, với chiều dài

200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Sông Sài Gòn có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m³/s, bề rộng tại thành phố khoảng 225 m đến 370 m, độ sâu tới 20 m Nhờ hệ thống kênh Rạch Chiếc, hai con sông Đồng Nai và Sài Gòn nối thông ở phần nội thành mở rộng Ngoài các con sông chính, Thành phố Hồ Chí Minh còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi Hệ thống sông, kênh rạch giúp Thành phố Hồ Chí Minh trong việc tưới tiêu, nhưng do chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông, thủy triều thâm nhập sâu đã gây nên những tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành

Nhờ trầm tích Pleistocen, khu vực phía Bắc Thành phố Hồ Chí Minh có được lượng nước ngầm khá phong phú Nhưng về phía Nam, trên trầm tích Holocen, nước ngầm thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn Khu vực nội thành cũ có lượng nước ngầm đáng kể, tuy chất lượng không thực sự tốt, vẫn được khai thác chủ yếu ở ba tầng: 0–20 m, 60–90 m và 170–200 m Tại Quận 12, các huyện Hóc Môn và Củ Chi, chất lượng nước tốt, trữ lượng dồi dào, thường được khai thác ở tầng 60–90 m, trở thành nguồn nước bổ sung quan trọng

(Nguồn: Bách khoa toàn thư mở Wikipedia)

1.3 KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.3.1 Vị trí, quy mô công trình

a Vị trí

Chung cư cao tầng D2T nằm tại Quận 6- TP.HCM

Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ

Trang 13

Hướng của công trình là hướng Nam

b Quy mô công trình

Chung cư gồm:

 1 tầng hầm và 14 tầng lầu

 Diện tích đất xây dựng: 1.204,2 m2

 Tổng diện tích sàn: 17.018 m2

 Chiều cao công trình: +50,20m

1.3.2 Phân khu chức năng

a Mặt bằng

 Tầng hầm, khu vực kỹ thuật: trạm biến áp, phòng máy bơm, phòng máy phát điện bố trí ngay sau thang máy

Trang 14

 Trong tầng 1 mặt bằng dành cho các dịch vụ phục vụ cho dân cư trong tòa nhà như cửa hàng, siêu thị, phòng sinh hoạt cộng đồng Các cửa hàng và siêu thị đều có cổng chính hướng ra mặt tiền của công trình còn phòng sinh hoạt cộng đồng thì cửa ra vào nằm trên hành lang Cách bố trí này rất hợp lý

 Sân thượng bố trí 4 bể nước tại 4 góc của công trình

 Trên mỗi tầng lầu đều có 10 căn hộ, trong mỗi căn hộ có phòng khách, bếp, 2 phòng ngủ, 1 nhà vệ sinh và ban công rộng 1,4m

Trang 15

b Mặt đứng

 Tầng hầm dùng để làm bãi giữ xe, kho chứa rác, đặt máy biến áp và máy phát điện…

 Dịch vụ công cộng diễn ra tại Tầng 1

b Theo phương ngang

Với hành lang rộng lọt lòng 3,3m nằm giữa và dọc theo công trình mọi hoạt động đi lại sẽ dễ dàng hơn.Các căn hộ bố trí xung quanh lõi nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng

Tất cả cửa chính của các căn hộ đều được thiết kế cửa kéo gồm 1 cánh lớn và một cánh nhỏ nhằm đáp ứng đa dạng nhu cầu sử dụng của chủ nhà

Trong hệ kết cấu này, hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải ngang, hệ thống khung chủ yếu thiết kế để chịu tải đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng yêu cầu của kiến trúc

Trang 16

Để làm dịu bớt sức nóng của mặt trời tác động vào công trình đặc biệt là vị trí cầu thang

bộ ta sử dụng hệ thông mái che Hệ thống mái che này cũng có tác dụng làm đẹp hơn cho công trình

1.4.3 Điện, nước

a Điện

Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện lưới thành phố, có bổ sung hệ thống điện

dự phòng, nhằm đảo bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới điện thành phố bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng ngầm, để giảm bớt tiếng ồn và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt của các căn hộ bên trên

 Thoát nước:

Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy (bề mặt mái được tạo dốc) và chảy vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng, tập trung về khu xử lý, bể tự hoại đặt ở tầng hầm; sau

đó đưa ra ống thoát chung của khu vực

1.4.4 Phòng cháy chữa cháy

Sử dụng hệ thống báo cháy làm việc liên tục 24/24 giờ trong ngày Các đầu báo cháy được lắp đặt tại các nơi quan trọng trong tòa nhà

Khi đám cháy xảy ra tại các nơi không có đầu báo cháy như ngoài nhà, phòng vệ sinh … thì người sử dụng có thể ấn các nút nhấn báo cháy tại các hành lang để chuyển hệ thống sang trạng thái báo động

Do yêu cầu và tầm quan trọng của công trình, thiết kế sử dụng giải pháp hệ thống chữa cháy bao gồm cả hệ thống chữa cháy bằng nước và bằng bình chữa cháy

Hệ thống chữa cháy bằng nước sử dụng vòi phun và sprinkler

Hệ thống chữa cháy bằng bình dùng để dập tắt các đám cháy mới phát sinh, các đám cháy tại các khu vực không thể và không có hệ thống chữa cháy bằng nước Sử dụng 2 loại bình là bình bột hóa học ABC 4.5 kg và bình khí CO2 loại 4.5 kg

Trang 17

Rác thải ở mổi tầng được đổ vào gain rác được chứa ở gian rác được bố trí ở tầng hầm và

sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài Gian rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm môi trường

1.4.7 Thông gió

Hệ thống thông gió tự nhiên bao gồm các cửa sổ, ban công Cầu thang bộ cũng góp phần vào thông gió cho công trình vì vận dụng hiệu ứng ống khói hút gió từ các tầng lên trên và thoát ra ngoài

Ngoài ra còn sử dụng hệ thống thông gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các Gain lạnh về khu xử lý trung tâm

1.4.8 Ánh sáng, âm thanh

a Ánh sáng

Tòa nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên, các căn hộ được chiếu sáng thông qua

hệ thống cửa sổ, hành lang và thang máy được chiếu sáng bởi ánh sáng từ 2 đầu hành lang

và cửa lấy sáng gần thang máy

Tại những vị trí như thang bộ, tầng hầm đều có lắp đặt hệ thống bóng đèn

Trang 18

b Âm thanh

Theo nghiên cứu thì âm thanh cũng ảnh hưởng tới sức khỏe của con người Với những

âm thanh vừa phải, có vần điệu du dương hay còn gọi là nhạc âm thì con người sẽ khỏe mạnh, phát triển trí não, ngược lại thì sẽ phát sinh bệnh tật, yếu đuối

Để cách âm cho công trình không bị ảnh hưởng của những âm thanh lộn xộn bên ngoài

ta sử dụng hệ thống cửa cách âm

Đồng thời đối với những nơi dịch vụ công cộng dưới tầng 1 ta xử lý nhám bề mặt tường để tường hấp thụ bớt âm thanh

Trang 20

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CẦU THANG

Công trình D2T gồm 14 tầng lầu và một tầng hầm, tổng chiều cao của công trình là 49.2 m, phương án giao thông theo phương đứng được lựa chọn là thang máy và thang bộ

Thang máy vẫn là phương tiện chủ yếu đưa người và đồ vật lên cao, còn thang bộ gánh vác trọng trách này trong trường hợp thoát hiểm khi có sự cố, thang máy bị trục trặc, bảo trì hay bị mất điện

Sau đây sẽ trình bày về thiết kế cầu thang bộ cho một tầng điển hình của công trình

Trang 21

2.2 SỐ LIỆU BAN ĐẦU

75,2

6,13

75,1tan    =>  30.26

Chiều dài vế thang theo phương nghiêng: L 32 1.752 3,473m

Chiều dày bản thang và chiếu nghỉ:

27

405027

25

_

Bề dày lớp vữa trát: vtrat 15mm

Bề dày lớp vữa lót (bố trí trên chiếu nghỉ): vlot 30mm

Bề dày lớp đá mài: da_mai 20mm

q2

q'1

Trang 22

2.4 TÍNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN VẾ THANG, BẢN CHIẾU NGHỈ

2.4.1 Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng

Trọng lượng 1 bậc thang Gb

)(84,0175,03,06,15,0205

Trang 23

gvua1= n2 x vua x(vuatrat vualot) x a1

gđa mai1= n2 x đamai x đamai x a1

g1/ = gban + gvua + gđá mài

Trang 24

aqal

L

q

8,37)

(

2x5

0

2

2 2 1 2 2

Trang 25

Chiều cao làm việc của bản: h0 = ban– a =0,15 – 0,02 =0,13m

Bê tông B25 cóR =14,5MPa ; b Rbt 1,05MPa

ma

A _(cm2/m)

 (%)

Với các điều kiện biên khác nhau ta được moment trên vế thang khác nhau, sau đây là các điều kiện biên sẽ cho ta moment ở gối và ở nhịp có giá trị lớn nhất được xuất ra từ SAP2000 Version 14:

Đầu dưới gối di động, đầu trên gối cố định

Trang 26

Đầu dưới gối cố định, đầu trên gối di động chỉ cản chuyển động theo phương X

Trang 27

Hai đầu ngàm

Trang 29

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SÀN PHẲNG

Ta sử dụng dầm biên bao quanh sàn

Dùng sàn nấm :

Chiều cao kết cấu nhỏ nên tăng chiều cao thông thủy

Tiết kiệm được không gian sử dụng

Dễ phân chia không gian

Chiếu sáng và thông gió tốt

Kiến trúc đẹp thích hợp với các công trình hiện đại

3.1.2 Mặt bằng sàn điển hình

Trang 30

3.2 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

3.2.1 Chiều dày bản

Chiều dày bản sàn có mũ cột xác định từ điều kiện chống chọc thủng tại tiết diện quanh chu vi mũ cột đồng thời bảo đảm điều kiện liên kết giữa bản với mũ cột nhưng không nhỏ hơn 180mm

max

)35/132

1)L ; với L là nhịp của dầm

Kích thước tiết diện cột được chọn tùy theo diện truyền tải

Công thức xác định sơ bộ diện tích cột: Fc= k

b

R

Nn

trong đó:

Trang 31

k= 1.2 1.5: hệ số kể đến do cột còn chịu momen do gió

N: tổng lực dọc tác dụng lên chân cột của tầng bất kỳ

S: diện tích truyền tải

n: Số tầng trên mặt cắt cột

Rn= 14,5 kN/m2

gs - trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn (tính ở phần sau)

ps - hoạt tải phân bố trên sàn lấy giá trị trung bình

 Cột giữa:

2

4,92

5,100814

92

252,72914

36514

= 0,4225 (m2) =4225 (cm2)

 Chọn Cột C3: 65x65 (cm)

Trang 32

Do công trình thuộc dạng Sàn không Dầm , cho nên độ cứng công trình tương đối nhỏ ,

để đảm đảm điều kiện chuyển vị đỉnh của công trình thì cần chọn tiết diện vách cho hợp

 Chọn vách t = 300(mm)

Trang 33

3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

3.3.1 Tĩnh tải

Sàn có cấu tạo như sau

Giá trị tĩnh tải của ô sàn được tính toán ở bảng sau

Ô SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH Tải trọng Lớp cấu tạo  (cm) n  (kN/m3) gtt(kN/m2)

Trang 34

np

,9924,14

2

Lq

Một phần lực nén được cột tiếp thu, phần còn lại gây ra nén thủng

Điều kiện nén thủng theo TCXDVN 356-2005

o m bt

b R u h

F    Trong đó:

um giá trị trung bình của chu vi đáy trên và đáy dưới tháp nén thủng hình thành

khi bị nén thủng, trong phạm vi chiều cao làm việc của tiết diện

Trang 35

Sơ đồ kiểm tra nén thủng

của mũ cột

)(

YX

um 4(   o)8,6

)(8,1523225

,06,81005,175,075

Trang 36

Moment của dải trên cột

Moment của dải giữa nhịp (Tham khảo giáo trình kết cấu bê tông ứng lực trước căng sau trong nhà nhiều tầng_ PGS.TS Lê Thanh Huấn, TS.Nguyễn Hữu Việt, ThS.Nguyễn Tất Tâm)

3.4.3 Tính cốt thép cho sàn

Phương pháp gần đúng dùng các công thức và các bảng tra đã lập sẵn, do các nhà khoa học Liên Xô: A.A.Gvôzđiep, V.I.Murasep đề ra và đã được kiểm chứng bằng thực tế Chia sàn thành các dải trên cột và các dải giữa nhịp, bề rộng của các dải đều bằng nhau Dải trên cột xem như bản kiểu dầm liên tục kê lên các mũ cột, còn dải giữa nhịp cũng xem như là bản kiểu dầm liên tục kê lên các gối đàn hồi là các dải trên cột vuông góc với

Trang 37

nó Như vậy mỗi dải đều có moment âm và moment dương tác dụng Xem rằng tổng hình học của các giá trị moment âm và dương trong một ô bằng với moment lớn nhất khi xem mỗi ô bản như một bản kê tự do lên bốn cạnh

a Xét theo phương L1 = 9m

L2=(9,4+3,5)/2=6,45 m đối với dải trên cột

L2=9,4 m đối với dải giữa nhịp

Dải trên cột

Moment uốn lớn nhất

)(09,61645,633,724,148

18

2

2 01

Moment âm trên gối của dải trên cột

)(40165

,022532255,149,0

104019

,

6 2

hbR

21,02

22532255,1421,0

mmR

hbRA

S

O b

S        

Quy đổi thành đơn vị mm2/m = 7891/3,225= 2447

 Chọn 16a80 với Achon mm m

S 2513 2/Kiểm tra hàm lượng cốt thép 1000,35%

o

chon S

hb

,022532255,149,0

1063,2159

,

6 2

Trang 38

22532255,14107,0

mmR

hbRA

S

O b

S        

Quy đổi thành đơn vị mm2/m = 4021/3,225=1247

 Chọn 12a90 với Achon mm m

S 1257 2 /Kiểm tra hàm lượng cốt thép 1000,17%

o

chon S

hb

18

2

2 01

Moment âm trên gối của dải giữa nhịp

)(75,22525

,022547005

,149,0

1075,2259

,

6 2

hbR

076,02

22547005

,14076.0

mmR

hbRA

S

O b

S        

Quy đổi thành đơn vị mm2/m = 4162/4,7=885,5

 Chọn 8/10a80 với Achon mm m

S 920 2/Kiểm tra hàm lượng cốt thép 1000,09%

o

chon S

hb

Trang 39

,022547005

,149,0

1055,4049

,

6 2

hbR

14,02

22547005

,1414,0

mmR

hbRA

S

O b

S        

Quy đổi thành đơn vị mm2/m = 7666,9/4,7=1631,3

 Chọn 14a90 với Achon mm m

S 1710 2/Kiểm tra hàm lượng cốt thép 1000,16%

o

chon S

hb

18

1

2 02

,022545005

,149,0

102,6229

,

6 2

hbR

24,02

22545005

,1424,0

mmR

hbRA

S

O b

S        

Quy đổi thành đơn vị mm2/m = 12584/4,5= 2796

 Chọn 16a70 với Achon mm m

S 2871 2/Kiểm tra hàm lượng cốt thép 1000,28%

o

chon S

hb

A

 Thỏa

Trang 40

Moment dương giữa nhịp của dải trên cột

)(034,33535

,022545005

,149,0

10034,3359

,

6 2

hbR

12,02

22545005

,1412,0

mmR

hbRA

S

O b

S        

Quy đổi thành đơn vị mm2/m = 6292/4,5=1398

 Chọn 12a80 với Achon mm m

S 1414 2/Kiểm tra hàm lượng cốt thép 1000,14%

o

chon S

hb

,022545005

,149,0

1031,2399

,

6 2

hbR

084,02

22545005

,14084.0

mmR

hbRA

S

O b

S        

Quy đổi thành đơn vị mm2/m = 4404,4/4,5=978,8

 Chọn 10a80 với Achon mm m

S 981 2/Kiểm tra hàm lượng cốt thép 1000,1%

o

chon S

hb

Ngày đăng: 17/02/2019, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN