1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho chung cư cao tầng bùi minh trực

122 224 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc tính toán thiết kế cung cấp là một công việc hết sức khó khăn đòi hỏi ở nhà thiết kế ngoài lĩnh vực về chuyên môn kỹ thuật còn phải có sự hiểu biết về mọi mặt về môi trườ

Trang 1

Với tính ưu việt đó nên điện năng được sử dụng rộng rãi, không thể thiếu trong sinh hoạt và sản xuất Vì vậy, khi xây dựng một nhà máy, một khu công nghiệp hay một tòa nhà cao tầng thì vấn đề xây dựng một hệ thống điện để cung cấp điện năng cho các tải tiêu thụ là không thể thiếu được

Hệ thống điện ngày càng phức tạp, đòi hỏi việc thiết kế cung cấp có nhiệm vụ đề ra những phương án cung cấp điện hợp lý và tối ưu Một phương án cung cấp điện tối ưu sẽ giảm được chi phí đầu tư xây dựng hệ thống điện, giảm tổn thất điện năng, vận hành đơn giản và thuận tiện trong việc bảo trì sửa chữa

Trong phạm vi luận án tốt nghiệp này em thiết kế mạng cung cấp điện cho tòa nhà cao tầng Do kiến thức và thời gian có hạn nên trong quá trình thiết kế không tránh khỏi những sai sót, mong nhận được sự nhận xét và đánh giá của các thầy cô

Trang 2

SVTH : Ngô Văn Tý MSSV : 0851030090

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa xây dựng và điện Trường Đại Học

Mở TP Hồ Chí Minh và các thầy cô trong khoa điện-điện tử của Trường Đại Học Bách Khoa

TP Hồ Chí Minh trong quá trình học tập đã cung cấp cho em những kiến thức quý báu để em làm luận văn này Đặc biệt em xin cảm ơn cô PHAN THỊ THANH BÌNH đã dành thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn em thực hiện hoàn thành luận văn này đúng thời hạn Em không biết nói sao cho hết lòng biết ơn với tấm lòng thương yêu mà thầy cô đã dành cho em những ngày qua, đồng thời đã trang bị cho em những vốn kiến thức vô cùng quý giá làm hành trang

để em bước vào đời vững vàng hơn

Trong quá trình thực hiện, em đã cố gắng làm việc hết sưc mình để tổng hợp những kiến thức mình đã học và tham khảo một số tài liệu chuyên môn nhằm đạt được kết quả tốt nhất Tuy nhiên, do tài liệu kham khảo và thòi gian có hạn nên những thiếu sót là không thể tránh khỏi, kính mong quý thầy cô đóng góp thêm cho em những ý kiến quý báu để đề tài được hoàn thiên hơn

SINH VIÊN THỰC HIỆN

NGÔ VĂN TÝ

Trang 3

PHẦN I: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO CHUNG CƯ BÙI MINH

TRỰC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CĂN HỘ CAO TẦNG

Công nghiệp điện lực ở nước ta đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng hiện đại hoá đất nước Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang có những bước nhảy vọt đáng kể, đời sống nhân dân ngày một nâng cao Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt không ngừng tăng trưởng Nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển của đất nước, đáp ứng nhu cầu về năng lượng điện, Đảng và nhà nước đã quan tâm đầu tư mọi mặt về cơ sở vật chất, đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề và đặc biệt chú trọng tới việc đưa lưới điện quốc gia tới mọi miền đất nước, cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất

Cùng vơí xu thế hội nhập quốc tế hiện nay là vịêc mở rộng quan hệ quốc tế, ngày càng có thêm nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến với chúng ta Do vậy, vấn đề đặt ra là chúng ta cần phải thiết kế các hệ thống cung cấp điện một cách có bài bản và đúng quy cách, phù hợp với các tiêu chuẫn kỹ thuật hiện hành Có như thế thì chúng ta mới có thể theo kịp với trình độ của các nước Tuy nhiên, việc tính toán thiết kế cung cấp là một công việc hết sức khó khăn đòi hỏi ở nhà thiết kế ngoài lĩnh vực về chuyên môn kỹ thuật còn phải có sự hiểu biết về mọi mặt về môi trường, xã hội, đối tượng cấp điện…

1.1.2 Những yêu cầu chủ yếu khi thiết kế một hệ thống cung cấp điện

Thiết kế hệ thống cung cấp điện như một tổng thể và lựa chọn các phần tử của hệ thống sao cho các phần tử này đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, vận hành an toàn và kinh tế Trong đó mục tiêu chính là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn đủ điện năng với chất lượng nằm trong phạm

+ Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

+ Thuận tiện cho việc bảo dưỡng và sửa chữa

Đảm bảo chất lượng điện, nhất là đảm bảo độ lệch và độ dao động điện áp bé nhất và nằm trong giới hạn cho phép so với định mức

Ngoài ra, khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý tới các yêu cầu phát triển phụ tải tương lai, giảm ngắn thời gian thi công lắp đặt và tính mỹ quan của công trình

Trang 4

1.1.3 Các bước thực hiện thiết kế cung cấp điện

Các bước chính của công việc thiết kế cung cấp điện cho chung cư này bao gồm:

1 Xác định phụ tải tính toán cho toàn chung cư

2 Tính toán chọn máy biến áp, và nguồn điện dự phòng

3 Chon dây dẫn, sụt áp cho tất cả các thiết bị

4 Tính ngắn mạch, chọn CB

5 Tính toán chống sét, nối đất chống sét và nối đất an toàn

1.2 Tổng quan về chung cư cao tầng

Công trình chưng cư có 9 tầng Bao gồm một tầng hầm Tầng trệt bao gồm một siêu thị mini, một nhà trẻ, một phòng sinh hoạt cộng đồng, một phòng dịch vụ và phòng ban quản lý chung cư Tiếp theo từ tầng l đến tầng 11 là khu căn hộ

Chi tiết từng hạng mục của từng tầng:

Tầng hầm: diện tích 435,6m2, bao gồm 1 phòng máy phát điện và máy bơm và một phòng thu rác

Tầng trệt gồm khu siêu thị mini diện tích 75 m2, phòng sinh hoạt cộng đồng và nhà trẻ có diện tích 61 m2, phòng dịch vụ có diện tích 41 m2, phòng ban quản lý chung cư có diện tích 23,6 m2, phòng bếp nhà trẻ có diện tích 9,36m2 và có 3 WC

Tầng 1 đến tầng 11 gồm khu căn hộ, tổng diện tích từng tầng là 455,4 m2, trong đó Mỗi tầng gồm 6 căn hộ là căn hộ L1.1, L1.2, L1.3, L1.4, L1.5, L1.6 Trong đó, căn hộ L1.1 và L1.2 giống nhau, căn hộ L1.3 và L1.4 giống nhau, căn hộ L1.5 và L1.6 giống nhau Khu vực thang máy có diện tích 8.8 m2 Và có 2 khu vực cầu thang

Trang 5

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

2.1 Phân loại phụ tải

Trong việc thiết kế trạm biến áp để cung cấp điện cho các phụ tải thì việc xác định phụ tải điện là giai đoạn đầu tiên nhằm mục đích lựa chọn, kiểm tra các phần tử mang điện và máy biến áp theo chi tiêu kinh tế Dựa vào đặc điểm, yêu cầu sử dụng điện năng mà phụ tải điện được phân loại như sau

Phụ tải loại 1: Là những phụ tải mà khi có sự cố xảy ra thì phải ngưng cung cấp điện có thể gây nên những hậu quả nguy hiểm đến tính mạng con người, làm thiệt hại lớn về kinh tế hoặc ảnh hưởng xấu đến chính trị Đối với loại phụ tải nầy cần phải được cung cấp điện thường xuyên nên thường dùng hai nguồn đến và hai máy biến áp và cần thêm nguồn dự phòng Phụ tải loại 2: Là những phụ tải nếu ta ngưng cung cấp điện thì chỉ ảnh hưởng đến mức độ sản xuất, lãng phí về lao động ảnh hưởng về kinh tế Đối với loại nầy ta dùng đường dây cung cấp kép dùng một hoặc hai máy biến áp, có thời gian cho phép mất điện bằng thời gian đóng nguồn bằng tay

Phụ tải loại 3: Là phụ tải cho phép việc cung cấp điện với mức độ tin cậy thấp, có thể mất điện trong thời gian sửa chữa hoặc thay thế thiết bị lúc gặp sự cố nhưng thường không quá một ngày đêm Đối với loại này ta dùng một nguồn điện hoặc đường dây một lộ để cung cấp Phương án cung cấp điện được chọn dựa vào sơ đồ cấu trúc

Khái niệm chung về sơ cấu trúc trạm biến áp:

Trạm biến áp là công trình nhận điện bằng một nguồn hay hai nguồn cung cấp với điện áp cao để phân phối cho phụ tải ở các cấp điện áp bằng hoặc bé hơn điện áp hệ thống Phần công suất được phân phối ở điện áp bằng điện áp hệ thống không qua máy biến áp hạ, phần còn lại qua máy biến áp giảm có điện áp phù hợp với phụ tải

Sơ đồ cấu trúc là sơ đồ diễn tả sự liên quan giữa nguồn, tải và hệ thống điện Đối với trạm biến áp nguồn thường là các đường dây cung cấp từ hệ thống đến trạm biến áp, có nhiệm vụ đảm bảo cung cấp cho các phụ tải mà trạm biến áp đảm nhận.Với các trạm biến áp tiêu thụ củng có thể có máy dự phòng để cung cấp điện cho các phụ tải khi có sự cố trong hệ thống, trong hẹ thống nầy các máy phát dự phòng được xem là nguồn Do đó, hệ thống được xem là thành phần quan trọng, cấu trúc của trạm biến áp luôn được giữ liên hệ chặt chẽ

Khi thiết kế trạm biến áp, chọn sơ đồ cấu trúc là thành phần quan trọng có ảnh hưởngquyết định đến toàn bộ thiết kế Một sơ đồ cấu trúc phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

+ Cấu tạo đơn giản, vận hành linh hoạt và có tính khả thi

+ Chế độ là việc đảm bảo tin cậy, đảm bảo liên hệ chặt chẽ giữa các cấp điện áp

+ Tổn hao qua máy biến áp bé, tránh trường hợp cung cấp cho phụ tải qua hai lần máy biến áp không cần thiết

+ An toàn cho người tiếp xúc làm việc

+ Đảm bảo tính kinh tế

+ Có khả năng phát triển trong tương lai gần mà không cần thay cấu trúc đả chọn

2.1.1 Phụ tải chiếu sáng

2.1.1.1 Yêu cầu chung đối với hệ thống chiếu sáng

Trong thiết kế chiếu sáng điều quan trọng nhất chúng ta cần phải quan tâm đến là độ rọi (E) và hiệu quả của chiếu sáng đối với thị giác của con người Ngoài ra còn có các đại lượng như quang thông, màu sắc ánh sáng do các bóng đèn phát ra, sự bố trí các bộ đèn, vị trí treo đèn trên trần Để làm sao cho căn phòng hay phân xưởng được chiếu sáng đều ở mọi vị trí, đảm bảo tính kinh tế, vẽ mỹ quan của căn phòng mà không làm cho những người làm việc

Trang 6

trong đó không bị chói, tính kinh tế cũng được xem xét trong thiết kế chiếu sáng Vì vậy công việc thiết kế chiếu sáng cần các yêu cầu sau:

-Không làm lóa mắt, vì cường độ ánh sáng cao chiếu vào mắt sẻ làm cho thần kinh bị căn thẳng, thi giác bị lệch lạc

-Không bị lóa khi ánh sáng bị phản xạ, ở một số thiết bị có bề mặt sáng bóng làm cho ánh sáng phản xạ lại cũng khá lớn Do đó cần phải quan tâm đến vị trí lắp đặt đèn

-Phải có độ rọi đồng điều, để khi quan sát từ nơi nầy sang nơi khác mắt người không phải điều tiết nhiều gây nên hiện tượng mỏi mắt

-Phải tạo được ánh sáng giống như ánh sáng ban ngày, đều này giúp mắt nhận xét, đánh giá mọi việc được chính xác

-Đảm bảo độ rọi ổn định trong quá trình chiếu sáng bằng cách hạn chế sự dao động điện

áp của lưới điện, treo đèn cố định, với bóng đèn huỳnh quang cần hạn chế quang thông bù

2.1.1.2 Lựa chọn các hệ thống chiếu sáng

Để thiết kế chiếu sáng trong nhà, thường sử dụng các phương pháp sau:

Hệ chiếu sáng chung: Không những bề mặt được chiếu sáng mà tất cả các phòng nói chung điều được chiếu sáng Trong trường hợp này đèn đặt dưới trần có bề cao cách sàn tương đối lớn Có hai phương thức đặt đèn: Chung đều và địa phương

Trong hệ chiếu sáng chung đều: Khoảng cách giữa các đèn trong dãy và giữa các dãy đặt đều nhau Cách nầy được sử dụng khi cần chiếu sáng giống nhau trên diện tích phòng

Hệ chiếu sáng địa phương: Được khắc phục các bóng tối trên bề mặt được chiếu sáng do các dụng cụ, máy móc có những độ cao khác nhau làm che khuất các ánh sáng tới các bề mặt làm việc thấp hơn

Hệ chiếu sáng hỗn hợp: Là sự kết hợp giữa chiếu sáng chung đều và chiếu sáng địa phương

2.1.1.3 Lựa chọn các thông số

 Chọn nguồn sáng:

Chọn nguồn sáng theo các tiêu chuẩn sau đây:

- Nhiệt độmàu được chọn theo biểu đồ Kruithof

Sự lựa chọn TBCS phải dựa trên điều kiện sau:

- Tính chất của môi trường xung quanh

- Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng và sự giảm chói

- Các phương án kinh tế

 Chọn độrọi E:

Việc chọn độ rọi phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Loại công việc, kích thước các vật, sự sai biệt của vật và hậu cảnh

- Mức độ căng thẳng của công việc

- Lứa tuổi người sửdụng

- Hệ chiếu sáng, loại nguồn sáng lựa chọn

 Chọn hệ số dự trữ k (hệ số bù d):

Trang 7

Trong thiết kế chiếu sáng, khi tính công suất cần phải chú ý trong quá trình vận hành của hệ chiếu sáng, giá trị độ rọi trên mặt phẳng làm việc giảm Những nguyên nhân chính làm giảm

độ rọi E là: giảm quang thông của nguồn sáng trong quá trình làm việc, giảm hiệu suất của đèn khi TBCS, tường, trần bị bẩn Như vậy, khi tính công suất nguồn sáng để đảm bảo giá trị tiêu chuẩn trên mặt phẳng làm việc trong quá trình vận hành của TBCS cần phải cho thêm một hệ

số tính đến sự giảm độ rọi E Hệ số đó gọi là hệ sốdự trữ k (Liên Xô cũ) hay hệ số bù d (Pháp)

2.1.1.4 Các phương pháp tính toán

Có nhiều phương pháp tính toán chiếu sáng như:

 Liên Xô có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau:

+ Phương pháp hệ số sử dụng

+ Phương pháp công suất riêng

+ Phương pháp điểm

 Mỹcó các phương pháp tính toán chiếu sáng sau:

+ Phương pháp quang thông

+ Phương pháp điểm

 Còn ở Pháp thì có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau:

+ Phương pháp hệ số sử dụng

+ Phương pháp điểm

và cả phương pháp tính toán chiếu sáng bằng các phầm mềm chiếu sáng

Tính toán chiếu sáng theo phương pháp hệ số sử dụng gồm có các bước:

1/ Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng

2/ Lựa chọn độ rọi yêu cầu

3/ Chọn hệ chiếu sáng

4/ Chọn nguồn sáng

5/ Chọn bộ đèn

6/ Lựa chọn chiều cao treo đèn:

Tùy theo: đặc điểm của đối tượng, loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói, bề mặt làm việc Ta có thể phân bố các đèn sát trần (h’=0) hoặc cách trần một khoảng h’ Chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0.8 m so với sàn (mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy theo công việc Khi đó độcao treo đèn so với bềmặt làm việc:

htt= H - h’-0.8 (với H: chiều cao từsàn đến trần) (1.1)

Cần chú ý rằng chiều cao htt đối với đèn huỳnh quang không được vượt quá 4 m, nếu không

độ sáng trên bề mặt làm việc không đủ Còn đối với các đèn thủy ngân cao áp, đèn halogen kim loại… nên treo trên độ cao từ 5m trở lên để tránh chói

7/ Xác định các thông số kỹ thuật ánh sáng:

- Tính chỉsố địa điểm: đặc trưng cho kích thước hình học của địa điểm

𝐾 = 𝑎.𝑏

ℎ𝑡𝑡(𝑎+𝑏) (1.2) Với: a,b – chiều dài và rộng của căn phòng; htt – chiều cao h tính toán

- Tính hệ số bù: dựa vào bảng phụ lục 7 của tài liệu chiếu sáng

- Tính tỷ số treo: 𝑗 = ℎ′

ℎ ′ +ℎ 𝑡𝑡 (1.3) Với: h’ – chiều cao từ bề mặt đèn đến trần

Trang 8

Trong đó: Etc– độ rọi lựa chọn theo tiêu chuẩn (lux)

∆ɸ% =𝑁𝑏𝑜𝑑𝑒𝑛ɸ𝑐𝑎𝑐𝑏𝑜𝑛𝑔/1𝑏𝑜−ɸ𝑡𝑜𝑛𝑔

ɸ𝑡𝑜𝑛𝑔 (1.6) Trong thực tế sai số từ –10% đến 20% thì chấp nhận được

10/ Phân bố các bộ đèn dựa trên các yếu tố:

- Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói, đặc điểm kiến trúc của đối tượng, phân bố

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0,7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0,5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0,3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=200 (lx) (Tra bảng PL1.5 sách kỹ thuật chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2800-3800 (0K)

Trang 9

Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc:

htt =2,6-0,8=1,8 (m)

9 Chỉ số địa điểm:

)98,19.(

8,1

9.8,19

b a K

h

tt

12 Hệ số sử dụng:

Hệ số có ích: 1,04 (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của

cô Dương Hương Lan )

Hệ số sử dụng: U =0,65.1,04=0,676

13 Quang thông tổng:

676,0

35.1 2,178.200

bộ Chọn số bộ đèn: Nbộđèn=12

15 Kiểm tra sai số quang thông:

012,056

,71174

56,711746000

.12 /

.1.2,178

676,0.6000.12

./

lx Sd

U N

Trang 10

Chiều cao h = 2,6 (m) Diện tích S = a x b = 14.9 = 126 m2

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0,7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0,5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0,3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=200 (lx) (Tra bảng PL1.5 sách kỹ thuật chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2800-3800 (0K)

htt =2,6-0,8=1,8(m)

9 Chỉ số địa điểm:

  3,04

)914.(

8,1

9.14

b a K

h

tt

12 Hệ số sử dụng:

Hệ số có ích: 1,02 (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của

cô Dương Hương Lan )

Hệ số sử dụng: U =0,65.1,02=0,663

13 Quang thông tổng:

663,0

35,1.126

bộ Chọn số bộ đèn: Nbộđèn=9

15 Kiểm tra sai số quang thông:

052,022

,51312

22,513126000

.9 /

Trang 11

Kết luận: % = 5,2% nằm trong phạm vi cho phép (-10% 20%) Vậy số bộ đèn chọn là hợp lý

16 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

)

(48,21035

,1.126

663,0.6000.9

./

lx Sd

U N

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0,7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0,5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0,3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=200 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2800-3800 (0K)

Trang 12

htt=2,6-0,8=1,8(m)

9 Chỉ số địa điểm:

)239,44,5.(

8,1

239,4.4,5

b a K

35,1 22,8906

bộ Chọn số bộ đèn: Nbộđèn=2

15 Kiểm tra sai số quang thông:

01,05

,11885

5,118856000

.2 /

52,0.6000.2./

lx Sd

U N

Trang 13

Kđt = 0.2 (theo sách hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC)

Ta lắp 15 bộ ổ cắm đơn 3 chấu 16A/220V với cos = 0.8 tg = 0.75

Pttoc-H =n K oc u.Ks Po/c = 15.0,2.0,4.2816 = 3,379(KW)

Qttoc-H = Pttoc.tg =3,379.0,75=2,534(KVAR)

Sttoc -H= P ttocH2 Q ttocH2 = 3,3792 2,5342 = 4,223(KVA)

c) Phụ tải chiếu sáng khẩn cấp

Sử dụng bộ đèn chiếu sáng khẩn cấp loại 2x8W với cos = 0.8 tg = 0.75

Công suất cho 1 bộ đèn là:

Pcskc = 2.8 = 16 (W) Phụ tải tính toán chiếu sáng khẩn cấp là

Trang 14

Ta lắp 12 bộ đèn chiếu sáng khẩn cấp loại 2x8W với cos = 0.8 tg = 0.75

Ks = 1 (theo sách hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC)

Ta lắp 2 bộ đèn chiếu sáng khẩn cấp loại 2x8W với cos = 0.8 tg = 0.75

Pttexit-H = nexit.Ku.Ks Pđm = 2.1.1.10 = 0,02(KW)

Qttexit-H = Pttexit-H.tg =0,02.0,75=0,015(KVAR)

Sttexit -H= P ttexitH2 Q ttexitH2 = 0,022 0,0152 = 0,025(KVA) Vậy phụ tải tính toán của tầng hầm Chọn Ks= 0,9

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0.7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0.5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0.3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=500 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=3100-5100 (0K)

6 Chọn bóng đèn:

Loại: Huỳnh quang, Tm=4000 (0K)

Trang 15

htt=3,8-0,8=3(m)

9 Chỉ số địa điểm:

  1,11

)4,59.(

3

4,5.9

b a K

h

tt

12 Hệ số sử dụng:

Hệ số có ích: 0,74 (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của

cô Dương Hương Lan )

Hệ số sử dụng: U =0,65x0,74=0,481

13 Quang thông tổng:

481,0

25,1.2122,47

bộ Chọn số bộ đèn: Nbộđèn=9

15 Kiểm tra sai số quang thông:

012,041

,61346

41,613466900

.9 /

481,0.6900.9./

lx Sd

U N

Trang 16

Công suất tác dụng tính toán:

Chọn Pballast = 25% Pđèn = 25%.36= 9(W); Chọn cos= 0,8

Pttcs =Nbộ đènx nbóng/1 bộ đèn.(Pđèn+Pballast) = 9x2(36+9)= 810(w) = 0.81 (KW)

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0.7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0.5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0.3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=500 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=3100-5100 (0K)

htt=3,8-0,8=3(m)

9 Chỉ số địa điểm:

)8,48,5.(

3

8,4.8,5

b a K

Trang 17

Φ∑ 41826,92

416,0

25,1.84,27.500

bộ Chọn số bộ đèn: Nbộđèn=6

15 Kiểm tra sai số quang thông:

01,092

,41826

92,418266900

.6 /

,1.84,27

416,0.6900.6

./

lx Sd

U N

Qttcs-wc2 = Pttcs-wc2.tg = 0,09.0,75 = 0,07 KVAR

Sttcs-wc2= P ttcswc22 Q ttcswc22 = 0,092 0,072 0,11(KVA)Suy ra: phụ tải chiếu sáng siêu thị mini

Trang 18

KS = 0.2 (theo sách hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC)

Ta lắp 15 bộ ổ cắm đôi 3 chấu 10/16A/220V với cos = 0.8, tg = 0.75

Pttoc-STMN =noc.Ksd.Kdt P bo/c = 15.0,2.0,8.3520 = 8,448(KW)4506

Qttoc-STMN= Pttoc-STMN.tg = 8,448.0,75=6,336(KVAR)3379,5

Sttoc -STMN= P ttocSTMN2 Q ttocSTMN2 = 8,4482 6,3362 = 10,56 (KVA)

Trang 19

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0.7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0.5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0.3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=300 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2900-4200 (0K)

ht =3,8-0,8=3(m)

9 Chỉ số địa điểm:

)1,77,8.(

3

1,7.7,8

b a K

25,1.77,61.300

bộ Chọn số bộ đèn: Nbộđèn=7

15 Kiểm tra sai số quang thông:

084,067

,44545

67,445456900

.7 /

Trang 20

16 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

)

(28,32525

,1.77,61

52,0.6900.7

./

lx Sd

U N

Công suất tác dụng tính toán:

Chọn Pballast = 25% Pđèn = 25%.36= 9(W); Chọn cos= 0,8 suy ra tg= 0,75

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0.7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0.5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0.3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=300 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

Trang 21

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2900-4200 (0K)

htt=3,8-0,8=3(m)

9 Chỉ số địa điểm:

)46,5.(

3

4.6,5

b a K

h

tt

12 Hệ số sử dụng:

Hệ số có ích: 0.63 (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của

cô Dương Hương Lan)

Hệ số sử dụng: U =0,65x0,63=0,4095

13 Quang thông tổng:

4095,0

25,1.6768,23.300

bộ Chọn số bộ đèn: Nbộđèn=3

15 Kiểm tra sai số quang thông:

045,005

,21682

05,216826900

.3 /

4095,0.6900.3./

lx Sd

U N

Kết quả chấp nhận được

17 Phân bố các bộ đèn: NBĐ = 3 bộ Sao cho:

Lngang = 2m < Lngangmax = 2Htt = 2.3=6 m

Trang 22

Qttcs = Pttcs.tg = 0,27.0,75 = 0,2 KVAR

 Phụ tải ổ cắm và máy lạnh ta tính toán tương tự như trên Kết quả được thể hiện trong bảng sau: (ta sử dụng ổ cắm đơn loại 16A/220V với cos = 0.8, tg= 0.75, có công suất Pđm=U.I cos =2816[W] )

Quản lý chung cư Thiết bị lượng Số P1tb

KW Ku Ks cos/tg Ptt

KW KVARQtt  [KVA] Stt

ổ cắm 4 2816 0,6 0,2 0,8/0,75 1,352 1 1,682 Máy

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0.7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0.5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0.3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=300 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2900-4200 (0K)

Trang 23

htt =3,8-0,8=3(m)

9 Chỉ số địa điểm:

  1,06

)63,7.(

3

6.3,7

b a K

h

tt

12 Hệ số sử dụng:

Hệ số có ích: 0.71 (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của

cô Dương Hương Lan)

Hệ số sử dụng: U =0,65.0,71=0,4615

13 Quang thông tổng:

4615,0

25,1.88,40

bộ Chọn số bộ đèn: Nbộđèn=5

15 Kiểm tra sai số quang thông:

039,077

,33217

77,332176900

.5 /

,1.88,40

4615,0.6900.5./

lx Sd

U N

Trang 24

Qttcs-dv = Pttcs-dv.tg = 0,45.0,75 = 0,34 KVAR

Khu vực WC phòng dịch vụ có diện tích nhỏ nên ta chiếu sáng cho WC bằng 1 bộ đèn

có 1 bóng có công suất 36W Vậy ta chọn 1 bộ đèn

Chọn Pballast = 25% Pđèn = 25%.36= 9(W); Chọn cos= 0,8

Pttcs-wc3 =Nbộ đènx nbóng/1 bộ đèn.(Pđèn+Pballast) = 1x1(36+9) =45 (w) = 0,045 (KW)

Dịch vụ Thiết bị Số

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0.7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0.5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0.3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=300 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2900-4200 (0K)

Trang 25

htt=3,8-0,8=3(m)

9 Chỉ số địa điểm:

  3.(3,6 2,6) 0,5

6,2.6,3

b a K

25,1.36,9.300

bộ Chọn số bộ đèn: Nbộđèn=3

15 Kiểm tra sai số quang thông:

179,08775

87753450

.3 /

,1.36,9

4,0.3450.3

./

lx Sd

U N

Trang 26

Pttcs-b =Nbộ đènx nbóng/1 bộ đèn(Pđèn+Pballast) = 3x1(36+9)=135 (w) = 0,135 (KW)

Qttcs-b = Pttcs-b.tg = 0,135.0,75 = 0,1 KVAR

Khu vực WC nhà trẻ

Nhà trẻ có 2 khu vực WC có diện tích nhỏ nên ta chiếu sáng bằng 3 bộ đèn, mỗi bộ có

1 bong đèn có công suất 36W

Vậy Công suất tác dụng tính toán:

Chọn Pballast = 25% Pđèn = 25%.36= 9(W); Chọn cos= 0,8

Pttcs-wc1 =Nbộ đènx nbóng/1 bộ đèn.(Pđèn+Pballast) = 3x1(36+9)=135 (w) = 0,135 (KW)

Trang 27

Vậy phụ tải tính toán tầng trệt

Phụ tải tính toán tầng trệt Khu vực Ptt(KW) Qtt(KVAR) Stt(KVA)

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0.7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0.5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0.3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=150 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2700-3500 (0K)

htt=3-0,8=2,2(m)

9 Chỉ số địa điểm:

Trang 28

  2,2.(3,9 3,3) 0,81

3,3.9,3

b a K

25,1.87,12.150

bộ Chọn số bộ đèn: Nbộđèn=2

15 Kiểm tra sai số quang thông:

018,086

,5892

86,58923000

.2 /

,1.87,12

4095,0.3000.2

./

lx Sd

U N

Qttcs-PN1 = Pttcs.tg = 0,09.0,75 = 0,07 KVAR

Phòng ngủ 2

1 Kích thước:

Chiều dài a = 3,7(m) Chiều rộng b = 3 (m) Chiều cao h = 3 (m) Diện tích S = a x b = 3,7.3 = 11,1 m2

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0.7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0.5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0.3

Trang 29

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=150 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2700-3500 (0K)

htt=3-0,8=2,2(m)

9 Chỉ số địa điểm:

)37,3.(

2,2

3.7,3

b a K

h

tt

12 Hệ số sử dụng:

Hệ số có ích: 0,55 (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của

cô Dương Hương Lan )

Hệ số sử dụng: U =0,65.0,55=0,3575

13 Quang thông tổng:

3575,0

25,1.1,11

bộ Chọn số bộ đèn : Nbộđèn=2

15 Kiểm tra sai số quang thông:

031,068

,5821

68,58213000

.2 /

,1.1,11

3575,0.3000.2./

lx Sd

U N

Kết quả chấp nhận được

Trang 30

17 Xác định phụ tải chiếu sáng:

Công suất tác dụng tính toán:

Chọn Pballast = 25% Pđèn = 25%.36= 9(W); Chọn cos= 0,8

Pttcs-PN2 =Nbộ đènx nbóng/1 bộ đèn(Pđèn+Pballast) = 2x1(36+9)=90 (w) = 0.09 (KW)

Qttcs-PN2 = Pttcs.tg = 0,09.0,75 = 0,07 KVAR

Phòng khách và bếp

1 Kích thước:

Chiều dài a = 6,4 (m) Chiều rộng b =5 (m) Chiều cao h = 3 (m) Diện tích S = a x b = 6,4.5=32 m2

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0.7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0.5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0.3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=300 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan )

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2900-4200 (0K)

htt=3-0,8=2,2(m)

9 Chỉ số địa điểm:

)54,6.(

2,2

5.4,6

b a K

Trang 31

Φ∑ 23369,04

5135,0

25,1.32.300

,23369

04,233696900

.4 /

,1.32

5135,0.6900.4

./

lx Sd

U N

Trang 32

Vậy Sttcs –L1.1= P ttcsL1.12 Q ttcsL1.12 = 0,632 0,472 0,786(KVA)

 Phụ tải ổ cắm của căn hộ L1.1

Sử dụng ổ cắm đơn 3 chấu 16A/220V với cos = 0.8 tg = 0.75

Qttoc-L1.1 = Pttoc-L1.1.tg = 5,069.0,75 = 3041 (VAR)=3,8(KVAR)

Sttoc –L1.1= P ttocL1.12 Q ttocL1.12 = 2 2

8,3069,

5  = 6,34(KVA)

 Phụ tải máy lạnh cho căn hộ L1.1

Phụ tải tính toán máy lạnh

Trang 33

Phòng ngủ 1

1 Kích thước:

Chiều dài a = 3,7(m) Chiều rộng b =2,75 (m) Chiều cao h = 3 (m) Diện tích S = a x b = 3,7.2,75=10,175 m2

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0.7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0.5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0.3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=150 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2700-3500 (0K)

htt=3-0,8=2,2(m)

9 Chỉ số địa điểm:

)75,27,3.(

2,2

75,2.7,3

b a K

25,1.175,10

bộ Chọn số bộ đèn: Nbộđèn=2

15 Kiểm tra sai số quang thông:

Trang 34

,5435

36,54353000

.2 /

,1.175,10

351,0.3000.2

./

lx Sd

U N

Qttcs-PN1 = Pttcs.tg = 0,09.0,75 = 0,07 KVAR

Phòng ngủ 2

1 Kích thước:

Chiều dài a = 3,5(m) Chiều rộng b =2,75 (m) Chiều cao h = 3 (m) Diện tích S = a x b = 3,5.2,75=9,625 m2

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0.7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0.5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0.3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=150 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2700-3500 (0K)

htt=3-0,8=2,2(m)

9 Chỉ số địa điểm:

  2,2.(3,5 2,75) 0,70

75,2.5,3

b a K

tt

Trang 35

tt

12 Hệ số sử dụng:

Hệ số có ích: 0.54 (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của

cô Dương Hương Lan )

Hệ số sử dụng: U =0,65x0,4=0,351

13 Quang thông tổng:

351,0

25,1.625,9

bộ Chọn số bộ đèn: Nbộđèn=2

15 Kiểm tra sai số quang thông:

145,057

,5238

57,52383000

.2 /

,1.165,9

351,0.3000.2./

lx Sd

U N

QttcsPN2 = Pttcs.tg = 0,09.0,75 = 0,07 KVAR

Phòng khách

1 Kích thước:

Chiều dài a = 4,55 (m) Chiều rộng b =3,19(m) Chiều cao h = 3 (m) Diện tích S = a x b = 4,55.3,19=14,5145 m2

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0.7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0.5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0.3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=300 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2900-4200 (0K)

Trang 36

htt=3-0,8=2,2(m)

9 Chỉ số địa điểm:

)19,355,4.(

2,2

19,3.55,4

b a K

h

tt

12 Hệ số sử dụng:

Hệ số có ích: 0,64 (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của

cô Dương Hương Lan )

Hệ số sử dụng: U =0,65x0,64=0,416

13 Quang thông tổng:

416,0

25,1.5145,14

bộ Chọn số bộ đèn : Nbộđèn=2

15 Kiểm tra sai số quang thông:

055,098

,13083

98,130836900

.2 /

416,0.6900.2

./

lx Sd

U N

Trang 37

Qttcs-PK = Pttcs.tg = 0,18.0,75 = 0,135 KVAR

Bếp

1 Kích thước:

Chiều dài a = 2,95 (m) Chiều rộng b =2,5(m) Chiều cao h = 3 (m) Diện tích S = a x b = 2,95.2,5=7,375m2

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0.7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0.5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0.3

3 Độ rọi yêu cầu: Etc=200 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan)

4 Hệ chiếu sáng =: Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2900-4200 (0K)

htt=3-0,8=2,2(m)

9 Chỉ số địa điểm:

)5,295,2.(

2,2

5,2.95,2

b a K

Trang 38

Φ∑ 5454,88

338,0

25,1.375,7.200

bộ Chọn số bộ đèn : Nbộđèn=2

15 Kiểm tra sai số quang thông:

100,088

,5454

88,54543000

.2 /

,1.375,7

338,0.3000.2

Sd

U N

Trang 39

 Phụ tải ổ cắm và máy lạnh của căn hộ B1 ta tính toán tương tự như căn hộ A1 Kết quả được thể hiện trong bảng sau:

Căn hộ L1.3 Thiết bị Số

2 Màu sơn

Trần trắng : hệ số phản xạ trần ρtr= 0.7 Tường xanh sáng : hệ số phản xạ tường ρtg= 0.5 Sàn xanh sậm : hệ số phản xạ sàn ρlv= 0.3

3 Độ rọi yêu cầu:Etc=150 (lx) (Tra bảng PL6 trang 260 trong sách thiết kế chiếu sáng của cô Dương Hương Lan )

4 Hệ chiếu sáng : Chung điều

5 Khoảng nhiệt độ màu: Tm=2700-3500 (0K)

Trang 40

Cách trần: h=0 (m)

Bề mặt làm việc: 0.8(m) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc:

htt=3-0,8=2,2(m)

9 Chỉ số địa điểm:

)7,27,3.(

2,2

7,2.7,3

b a K

25,1.99,9

bộ Chọn số bộ đèn : Nbộđèn=2

15 Kiểm tra sai số quang thông:

104,023

,5437

23,54373000

.2 /

,1.99,9

3445,0.3000.2./

lx Sd

U N

Qttcs-PN1 = Pttcs.tg = 0,09.0,75 = 0,07 KVAR

Phòng ngủ 2

1 Kích thước:

Chiều dài a = 3,9(m) Chiều rộng b = 3,3 (m) Chiều cao h = 3,3 (m) Diện tích S = a x b = 3,3.3,3 = 10,89 m2

Ngày đăng: 17/02/2019, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w