7 Biểu diễn thông tin hình ảnh trong máy tính Các thông tin, dữ liệu mà chúng ta cần đưa vào trong máy tính xử lý có rất nhiều loại như chữ số, chữ cái, các ký hiệu đặc biệt, hình ảnh,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
Bài giảng : TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG II
Biên soạn: Lý Thiên Bình
Hỗ trợ: Lê Viết Tuấn TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2Bài 6 BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
VĂN BẢN, CHỮ VIẾT (Text,
Trang 36.1 CÁC HỆ ĐẾM
…5
43
21
11011
101
Trang 46.1.4 DẠNG TỔNG QUÁT HỆ SỐ ĐẾM
Trang 5CÁC HỆ ĐẾM 10, 2, 8, 16
Hệ 10 Thập phân Nhị phânHệ 2 Bát phânHệ 8 Hệ 16Hexa
Trang 66.2 QUY TẮC CHUYỂN ĐỔI HỆ ĐẾM
Qui tắc 1: Muốn đổi một số từ hệ đếm này sang hệ đếm khác ta đổi
phần nguyên sang phần nguyên, phần lẻ sang phần lẻ
Qui tắc 2: Muốn đổi một số thập phân sang hệ cơ số 2 ta chia liên
tiếp số nguyên đó cho 2, thương số của phép chia trước là số bị chia
của phép chia sau, cho đến khi nào được thương số bằng 0 Số hệ 2
cần tìm là số dư của các phép chia được viết liên tiếp theo thứ
tự ngược lại.
Qui tắc 3: Muốn đổi 1 số thập phân lẻ nhỏ hơn 1 sang hệ cơ số 2,
ta thực hiện phép nhân liên tiếp với 2, phần lẻ của tích số trước là
số bị nhân của phép nhân sau, cho đến khi nào phần lẻ của tích số
bằng 0 Số hệ 2 cần tìm là phần nguyên của tích số viết theo thứ
tự thuận.
Chú ý: Có thể phần lẻ của tích không bao giờ bằng 0, khi đó ta phải làm tròn.
Trang 7VÍ DỤ CHUYỂN ĐỔI HỆ ĐẾM
Trang 8Mẹo chuyển đổi nhanh
2 1
0 1
2
3 9 * 10 8 * 10 9 * 10 2 * 10 3 * 10 10
* 1 23
2
* 1 2
* 1 2
* 0 2
* 1 2
* 0 2
* 1 75
Trang 96.3 Một số phép toán cơ bản
trên hệ nhị phân
1) Phép cộng:Việc cộng hai số tiến hành bằng cách cộng
từng cặp số của chúng theo qui tắc:
0 + 0 = 0 0 + 1 = 1 1 + 0 = 1 1 +1 = 0 nhớ 1
2) Phép trừ: Việc trừ hai số tiến hành bằng cách trừ từng
cặp số (từ phải sang trái) của chúng theo qui tắc:
0 - 0 = 0 0 - 1 = 1 mượn 1 1 - 0 = 1 1 - 1 = 0
3) Phép nhân:Việc nhân hai số tiến hành bằng cách nhân
từng chữ số của số nhân với các chữ số của số bị nhân theo qui tắc:
0 * 0 = 0 0 * 1 = 0 1 * 0 = 0 1 * 1=1
Trang 106.4 THỰC HIỆN PHÉP TÍNH LOGIC BẰNG MẠCH ĐIỆN (AND, OR)
Trang 117 Biểu diễn thông tin hình ảnh
trong máy tính
Các thông tin, dữ liệu mà chúng ta cần đưa vào trong máy tính
xử lý có rất nhiều loại như chữ số, chữ cái, các ký hiệu đặc biệt, hình ảnh, âm thanh,
Máy tính được chế tạo bằng các linh kiện, vật liệu điện tử chỉ
có hai trạng thái tương ứng đóng/mở của mạch điện hay đèn điện tử, đèn bán dẫn, Vì vậy trong kỹ thuật máy tính, người ta dùng hai ký tự
0 và 1 để lưu trữ và xử lý thông tin Mỗi ký tự 0 và 1 gọi là bít, 8 bít lập thành 1 byte, các bội số của byte là:
1KB = 1024 Byte (Kilobyte)
1MB = 1024 KB (Megabyte) …
Để trao đổi thông tin trên máy tính ngày nay người ta sử dụng bộ
mã ASCII là bộ mã chuẩn của Mỹ để biểu diễn thông tin Mỗi ký
tự được mã hoá bằng 1 byte, do đó bảng mã ASCII có thể mã hoá
được 2 mũ 8 = 256 ký tự
Trang 127.1 ASCII (American StandartCode
for Information Interchange)
Trong máy tính dùng 8 bit để
mã hóa (Tối đa 256 ký tự)
Tại sao 1 byte = 8 Bit?
Bit/s để đo tốc độ truyền dữ liệu !
Trang 1332 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63
* + , - / 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 :
@ A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z {
\ ]
^ _
96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 122 123 124 125 126 127
` a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z {
| }
~ DEL
128 ký tự đầu của bảng mã ASCII
Mã hóa lệnh điều khiển
Từ 129=>256 – Ngôn ngữ khác
Trang 148 NÉN DỮ LIỆU TRÊN ĐĨA
DỮ LIỆU TRÊN ĐĨA CÓ THỂ XỬ LÝ BẰNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH TIỆN ĐỂ GIẢM DUNG LƯỢNG
Trang 15NGUYÊN LÝ NÉN
mùa xuân, mùa xuân,
một mùa xuân nho nhỏ
Vị trí trong bảng mã ASCII (1byte)
Vị trí
…
Một trong những phương pháp nén thông dụng và các yếu tố
ảnh hưởng đến dung lượng trên đĩa cứng của văn bản
Trang 18Kết luận
Các chương trình nén dùng các phương pháp khác
nhau để giảm số bit trùng hợp trong dữ liệu
Có thể nén nguyên đĩa, một hay nhiều thư mục, file
Có thể nén và chia file nén thành nhiều File nhỏ
Nén bằng chương trình nào thì mở nén bằng
chương trình ấy
Mức độ nén càng cao thì thời gian nén/ giãn càng dài
Trang 199 BIỂU DIỄN THÔNG TIN HÌNH
…
Các phần mềm có phương pháp
mã hóa dữ liệu hình ảnh khác nhau
Phần tên mở rộng của File xác định phần mềm nào có thể xem,
Trang 209.1 DỮ LIỆU ẢNH
Số hóa ảnh
Mật độ điểm càng lớn, ảnh càng mịn Điểm ảnh gọi là Pixel (picture element)
Trang 21NGUYÊN LÝ MÃ HÓA DỮ LIỆU ẢNH
ĐỒ HỌA MÁY TÍNH
Dùng một số Bit để hiển thị màu
của từng điểm (Pixel) tạo nên ảnh
1 điểm + trắng đen = 2 Bit
1 điểm + 4 màu = 3 Bit
1 điểm + 256 màu = 9 bit
…
Giảm được kích thước ảnh nhưng không dùng cho các ảnh đòi hỏi chất lượng cao, ảnh Véc tơ thường dùng để
Trang 22VÍ DỤ HIỂN THỊ ẢNH TRÊN MÁY TÍNH
Trang 23221x345 pixel
256 bit màu
22 Kb
Trang 259.4 DỮ LIỆU ÂM THANH
MONO
7.1
Kênh trái Kênh phải
Khi chiếu VIDEO, âm thanh và hình
được xử lý song song
Trang 2610 THIẾT BỊ XỬ LÝ THÔNG TIN,
THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN
Khối xử lý trung tâm :
Bộ não của mãy tính – thành phần quan trọng nhất !
Khối điều khiển (CU) : tìm đọc các lện từ bộ nhớ, giải mã, xác định, điều khiển các bước thực hiện trong máy tính.
Khối tính toán số học logic (ALU) : nơi thực hiện các phép toán số học cơ bản, các phép toán Logic.(mạch điện được tạo thành từ số lượng lớn các phần tử bán dẫn để giải các bài toán logic, số học với dữ liệu hệ cơ số 2 : AND, OR, NOT …)
Tốc độ đồng hồ: Giga hertz - GHz
Các hãng lớn: AMD, Cyrix , Intel
Trang 27AND, OR, NOT
1
Trang 28SƠ ĐỒ KHỐI CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
Tạo xung nhịp
Khối xử lý trung tâm
CPU
CONTROL UNIT Khối điều khiển
Các thanh ghi MAIN MEMORY ROM+RAM
Bộ nhớ trong
ALU Khối tính toán
Trang 30ẢNH CPU
Hình 4 : Ảnh mặt sau của CPU Pentium Pro và ảnh phóng đại rất nhiều lần
Trang 3111 MỘT SỐ THIẾT BỊ NHẬP XUẤT
THIẾT BỊ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ MOUSE
BÀN PHÍM
MÁY IN MÀN HÌNH MÁY CHIẾU
LOA VÀ SOUND CARD PLOTTER
Trang 3211.1 BÀN PHÍM
ĐẦU ĐỌC
MÃ VẠCH Bàn phím - Nhập dữ liệu ký tự
Chuyển mã vạch thành ký tự
Một dạng nhập liệu dạng ký tự phổ biến
Trang 33Một trong nhiều ứng dụng của máy quét
Trang 3485 Hz 85 85 85
MÀU
16 BIT
32 BIT
Trang 35Chất lượng hình ảnh cao hơn
Yêu cầu an toàn cao hơn
Trang 3711.6 MÁY IN
MÁY IN KIM Dùng kim (9, 24, 48) đánh trên băng mực theo
ma trận, bền, rẻ nhưng ồn, chậm, chất lượng thấp
LQ 1050
MÁY IN LASER Thông dụng, in nhanh, chất lượng tốt nhưng
chỉ in trắng đen, máy in màu giá rất cao
MÁY IN PHUN Phun mực trên giấy theo ma
trận điểm, hay dùng in màu.
In nhanh, chất lượng cao hơn nhưng chi phí cao, nhanh hỏng
Phân loại các máy in thông dụng theo công nghệ
Trang 38Các khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, B5 …
A4 A4 = A3
Máy in khổ nhỏ không thể in giấy khổ lớn
In văn bản nhanh hơn in ảnh
Trang 4012 CẤU TRÚC MÁY TÍNH CÁ NHÂN
Máy tính các nhân (Реrsonal Сomputerrsonal Сomputeromputer) – máy tính điện tử cỡ nhỏ, dành cho những người không chuyên trong kỹ thuật tính toán
(kỹ sư, thư ký, bác sĩ …)
Hãng APPLE lần đầu tiên sản xuất hàng loạt và tung ra thị
trường năm 1975 Người đầu tiên làm ra là Stiv Jobs
Năm 1981 hãng IBM bắt đầu tham gia sản xuất máy tính cá nhân
sử dụng phần mềm của MICROSOFT
CẤU TRÚC - sự mô tả hệ thống phức tạp, xây dựng từ tập hợp các phần tử, mà các phần tử này được coi là nguyên thể đồng nhất
Hệ thống phức tạp Cấu trúc
Trang 4112.1 CẤU TRÚC MỞ
Trong kỹ thuật máy tính, cấu trúc xác định thành phần, tên gọi, logic tổ chức và tuần tự tương tác tất cả phần cứng phần mềm, liên kết lại thành một hệ thống tính toán hợp nhất
Máy tính cá nhân hiện đại áp dụng nguyên lý CẤU TRÚC MỞ Theo nguyên lý này các thiết bị trực tiếp xử lý thông tin (CPU, RAM) kết nối với các thiết bị còn lại qua bo mạch chủ (Main
Board)
Bo mạch chủ làm nhiệm vụ truyền dữ liệu giữa các thiết bị, khả năng truyền dữ liệu (BUS) của Main Board là giới hạn
Trang 42KÊNH LIÊN KẾT NGOÀI
SƠ ĐỒ KẾT NỐI THIẾT BỊ PC
Trang 4312.2 BO MẠCH CHỦ
Khe cắm CPU
Khe cắm RAM
Khe cắm các thiết bị mở rộng (PCI) :
Modem trong, Card mạng, âm thanh …
Khe nối các ổ đĩa
Pin
Khe cắm Card hình
(AGP) Nguồn điện
Trang 4412.3 CẤU HÌNH MÁY TÍNH
Ưu điểm của CẤU TRÚC MỞ cho phép người sử dụng có thể :
- LỰA CHỌN CẤU HÌNH MÁY TÍNH CỦA MÌNH
(văn phòng, giải trí, đồ họa …)
-MỞ RỘNG HỆ THÔNG, KẾT NỐI THÊM CÁC THIẾT
BỊ MỚI (thêm máy in, modem …)
-NÂNG CẤP MÁY TÍNH, THAY THẾ CÁC THIẾT BỊ CŨ
(trong khả năng cho phép)
CẤU HÌNH – thành phần các thiết bị được nối vào máy tính
Cổng – điểm kết nối các thiết bị bên ngoài vào máy tính
Trang 4513 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY
TÍNH CÁ NHÂN
CÁC THAM SỐ CHÍNH CỦA PC
Dạng CPU :CEL, P4, Athlon, Sempron …
Tốc độ của bộ vi xử lý (CPU): >1.8 Ghz
Dung lượng của bộ nhớ RAM : 256 Mb (333, 400, 533)
FSB (Khả năng truyền dữ liệu): 533, 800, 1066 Mhz
Tốc độ, dung lượng và khả năng truyền dữ liệu của ổ đĩa cứng :7200 vòng/ ph, >40Gb, SATA 150
Trang 46• HỆ ĐIỀU HÀNH là một chương trình đĩng vai trị như là
giao tiếp giữa người sử dụng máy tính với phần cứng máy
tính, nĩ điều khiển việc thực hiện tất cả các loại chương trình.
Khởi động
Bật
Hoạt động của HỆ ĐIỀU HÀNH nhìn từ bên ngồi
Trang 47HỆ ĐIỀU HÀNH đóng vai trò trung gian giữa người
CÁC PHẦN MỀM KHÁC GIAO DIỆN
HỆ ĐIỀU HÀNH chỉ hiển thị những gì cần thiết nhất lên màn
hình để người sử dụng làm việc tập trung hơn
Trang 48Phần chính của HỆ ĐIỀU HÀNH là tập hợp các File nằm trên
một đĩa, sau khi khởi động máy BIOS tự động tìm đến và khởi
động HỆ ĐIỀU HÀNH
Máy tính khơng thể làm việc thiếu HỆ ĐIỀU HÀNH
Máy tính khơng thể làm việc với nhiều HỆ ĐIỀU HÀNH cùng
Bật
máy
CT trong Boot Sector
CT trong Master Boot
các CT cịn lại của HĐH
BIOS tìm HĐH trên đĩa và khởi động nĩ
Chương trình điều khiển thiết bị nào đĩ trong máy tính gọi là
DRIVER, driver được cài vào HỆ ĐIỀU HÀNH (máy in, modem)
Trang 5014.1 LỊCH SỬ HỆ ĐIỀU HÀNH
Thế hệ 1 (1945 - 1955) Ngôn ngữ lập trình và hệ điều
hành chưa được biết đến Dùng bảng điều khiển
Thế hệ 2 (1955 - 1965) Lập trình viên dùng hợp ngữ
hoặc Fortran để viết chương trình trên phiếu đục lỗ sau
đó đưa phiếu này vào máy, máy thực hiện cho kết quả
ở máy in.
Thế hệ 3 (1965 - 1980) Hệ điều hành ra đời nhằm điều
phối, kiểm soát hoạt động của hệ thống và giải quyết
các yêu cầu tranh chấp thiết bị Hệ điều hành đầu tiên
được viết bằng hợp ngữ.Trong giai đoạn này xuất hiện các Hệ điều hành lớn Multics và Unix.
1.2.4 Thế hệ 4 (từ 1980 đến nay) Máy tính cá nhân
(Personal Computer - PC) ra đời Hệ điều hành MS
DOS ra đời gắn liền với máy tính IBM PC Ra đời Hệ
điều hành mạng và Hệ điều hành phân tán
Trang 5114.2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
Hãng thực hiện : MICROSOFT (USA)
Hệ điều hành MS – DOS : giao tiếp bằng câu lệnh, không tiện dụng
Hệ điều hành Windows : giao tiếp qua giao diện, cửa sổ, biểu tượng, menu nên rất tiện dụng.
Quá trình phát triển (HĐH PC) : Windows 3.1
Windows 3.11 Windows 95 Windows 98
Windows 2000 Windows XP
Quá trình phát triển (HĐH Server) WindowsNT
Windows2000 Server Windows2003…
Trang 5214.3 PHÂN LOẠI
Hệ Điều Hành cho máy MainFrame
Hệ Điều Hành cho máy Server
Hệ Điều Hành cho máy nhiều CPU
Hệ Điều Hành cho máy PC
Hệ Điều Hành cho máy PDA (Embedded OS)
Hệ Điều Hành cho máy chuyên biệt
Hệ Điều Hành cho thẻ chip (SmartCard)
+ DƯỚI GÓC ĐỘ LOẠI MÁY TÍNH
Trang 53+Dưới góc độ số người dùng (truy xuất tài nguyên cùng lúc)
Một người dùng
Nhiềungười dùng
Mạng ngang hàng
Mạng cómáy chủ
LAN WAN
Trang 55- Hệ thống bảo vệ, hệ thông dịch lệnh, quản lý mạng
Được tổ chức thành nhiều lớp: lớp dưới cùng là phần cứng, kế tiếp là lớp hạt nhân, và lớp trên cùng là lớp giao tiếp vơi người
sử dụng