Xác định công thức cấu tạo A,B,C, viết các phơng trình phản ứng.. Cho dung dịch NaOH d vào dung dịch C , lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung ngoàikhông khí đến khối lợng không đổi đợc 40
Trang 1Sở giáo dục & Đào tạo Đề thi chọn học sinh giỏi
Hải Phòng Năm học 2000-2001
Môn: Hoá học Lớp 12 Bảng: A Thời gian làm bài 180 phút ( không kể thời gian giao đề)
(Bảng A làm cả 5 bài, Bảng B không phải làm bài 5)
2/ Nêu hiện tợng, giải thích, viết phơng trình phản ứng cho các trờng hợp sau:
- Cho Ca vào dung dịch Na2CO3
- Cho Na vào dung dịch NH4Cl
- Cho dung dịch có ion Fe3+ , H+ vào dung dịch KI trộn với hồ tinh bột
3/ Nêu cách nhận ra 8 lọ chất lỏng không mầu bị mất nhãn , viết phơng trình phản ứng Biết rằng 8 lọ đó có chứa cácchất sau: Xiclohecxen, Benzen, axit fomic, axit axetic, axit acrilic, aldehit Benzoic, ancol Benzilic, Glixerin
Bài 2: ( 3 điểm)
Có 3 hidrocacbon: C2H6 ; C2H4 ; C2H2 Ngời ta ghi đợc các số liệu sau:
- Về góc hoá trị (góc liên kết) : 1200 ; 1800 ; 1090
- Về độ dài liên kết: 1,057 Å ; 1,079 Å ; 1,102 Å ; 1,200 Å ; 1,340 Å ; 1,540 Å
- Độ âm điện của nguyên tử cacbon : 2,5 ; 2,69 ; 2,75
1/Hãy điền các giá trị phù hợp với từng hidrocacbon theo bảng sau:
Hidrocacbon Kiểu lai
hoá Góc hoá trị nguyên tử cacbonĐộ âm điện của kết C-C (AĐộ dài liên0) Độ dài liên kếtC-H (A0)
X tác dụng với hiđro (Ni xt) cho A; sản phẩm này bị tách nớc sinh ra sản phẩm gần nh duy nhất là B Ozon phân B bằng
cách dùng O3 rồi H2O2 thì đợc hỗn hợp với số mol bằng nhau gồm có axit etanoic và một đicacboxylic mạch thẳng (kí
hiệu là D).
X cũng bị ozon phân nh trên, nhng sản phẩm là axit etanđioic và một axit monocacboxylic
( kí hiệu là E) với số mol bằng nhau.
1/ Xác định công thức phân tử và độ cha bão hoà của X.
2/ Xác định cấu tạo của A, B, X và E Giải thích.
Hợp chất A có oxi và chứa 41,38% cacbon; 3,45% hidro Hợp chất B có oxi và chứa 60% cacbon, 8% hidro Hợp chất
E có oxi và chứa 35,82% cacbon, 4,48% hidro Biết rằng 2,68 gam E phản ứng vừa đủ với 10 gam dung dịch NaOH 16
% Xác định công thức cấu tạo của A,B, D, E Biết rằng nếu tách 1 phân tử nớc thì sẽ thu đợc A
Trang 2Hớng dẫn chấm đề thi HSG năm 2000-2001
Môn hoá học lớp 12 (2000-2001) Bài 1:(5 điểm)
1/ Hoàn thành các phơng trình phản ứng:
K2Cr2O7 + 9KI + 7H2SO4 = Cr2(SO4)3 +4K2SO4 +3KI3 +7H2O
2MnO(OH)2 + 3PbO2 + 6HNO3 = 2HMnO4 + 3Pb(NO3)2 + 4H2O
3As2S3 + 28HNO3 + 4H2O = 6H3AsO4 + 9H2SO4 + 28H2O
2KMnO4 + 5H2C2O4 + 3H2SO4 = 2MnSO4 + K2SO4 +10CO2 + 8H2O
2/Nêu hiện tợng, giải thích, viết phơng trình phản ứng:
+ Cho Ca vào dung dịch Na2CO3: có kết tủa, có khí thoát ra
Ca + H2O = Ca(OH)2 + H2
Ca(OH)2 + Na2CO3 = CaCO3 + 2NaOH
+ Cho Na vào dung dịch NH4Cl: có khí thoát ra, có khí mùi khai
2Na + 2H2O = 2NaOH + H2
NaOH + NH4Cl = NH3 + NaCl + H2O
+ Cho dung dịch có Fe3+, H+ vào dung dịch KI có trộn hồ tinh bột:
dung dịch có màu xanh lam do tạo ra I2
2Fe3+ + 2I - = 2Fe2+ + I2 (môi trờng H+)
3/ * Dùng giấy quỳ tím nhận ra các axit
-Dùng dung dịch AgNO3/NH3 nhận ra HCOOH (tính chất của andehit)
HCOOH + 2AgNO3 + 3NH3 + H2ONH4HCO3 + 2NH4NO3 + 2Ag
-Dùng dung dịch Br2 nhận ra axit acrylic: dd Br2 mất màu
CH2=CH-COOH + Br2 CH2Br-CHBr-COOH
-Còn lại là axit axetic
* 5 lọ còn lại dùng Na nhận ra 2 rợu: có khí H2 thoát ra:
C6H5CH2OH + Na C6H5CH2ONa + 1/2 H2
C3H5(OH)3 + Na C3H5(ONa)3 + 3/2H2
Dùng Cu(OH)2 nhậ ra glyxerin: hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh
* 3 chất còn lại: nhận ra andehit benzoic bằng phản ứng tráng bạc:
C6H5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2OC6H5COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
* 2 chất còn lại: nhận ra xiclohễcn bằng phản ứng làm mất màu dd Br2; chất còn lại là Benzen:
Độ dài liênkết C-C (Å) kết C-H (Å)Độ đài liên
Giải thích: - Axit (A) nhóm –COOH liên kết với Cacbon lai hoá sp
- Axit (B) nhóm –COOH liên kết với Cacbon lai hoá sp2
- Axit (C) nhóm –COOH liên kết với Cacbon lai hoá sp3
Trang 3Mà độ âm điện Csp > Csp > Csp liên kết O-H ở A,B,C phân cực (A) dễ hơn (B), (B) dễ hơn (C)
* Phơng trình phản ứng của A, B, C với 1 mol Br2
2/ pH = 0 [OHH+] = 1 Gọi thể tích dung dịch HCl và H2SO4 cần thêm là V nH = 1.V (mol)
Theo đầu bài n OH trong dd X = 0,01 (mol) pH = 1,699 [OHH+] = 0,02 mol/l
Vậy phản ứng trung hoà: H+ + OH- = H2O
Dung dịch thu đợc có môi trờng axit nên số mol H+ còn d là V = 0,01;
Thể tích dung dịch mới là V + 0,1
Ta có V- 0,01
V+ 0,1 = 0,02 V =
0,0120,98 = 0,0122 (lít) và Số mol phèn :
Số mol các ion trong 1 lít dung dịch X: nOH = 0,1 mol ; nBa 2 = 0,05 mol
Các phản ứng khi cho phèn vào dung dịch X:
1/ Xác định công thức phân tử của X và độ bất bão hoà trong phân tử X:
Từ dữ kiện đầu bài tìm đợc CTPT của X là: CTPT của X: C10H16O3
Độ bất bão hoà trong X =10.2 2 16
= 0,475 10–3 (mol)
Số mol NaOH phản ứng = 47,5.10-3.10-2 = 0,475.10-3 (mol)
Trong phân tử X có một nhóm chức –COOH (hoặc –COO-)
Trang 4(B)
COOH N
* số mol NaOH 16% phản ứng với E =0,04 mol
Nếu trong phân tử E có một nhóm –COOH
thì khối lợng E nhỏ nhất tham gia phản ứng 0,04.134 =5,36 > 2,68 (loại )
Nếu trong phân tử E có hai nhóm –COOH
thì khối lợng E nhỏ nhất tham gia phản ứng 0,02.134 =2,68
Vậy CTPT của E chính là C4H6O5: Độ bất bão hoà = 2
Vậy CTCT của E : HOOC-CHOH-CH2-COOH
CTCT của A: HOOC-CH=CH-COOH Phù hợp CTPT (CHO)4 có hai đồng phân cis - trans
Theo sơ đồ suy ra CTCT của B :C3H7-OOC-CH=CH-COO-C3H7 Phù hợp CTPT (C5H8O2)2
CTCT của D: HOOC-CH2-CHBr-COOH
sở giáo dục và đào tạo đề thi học sinh giỏi
hải phòng Môn Hoá học lớp 12 Bảng A
năm học 2001 – 2002
Thời gian làm bài : 180 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Bảng A làm cả 6 bài, Bảng B không phải làm các bài có dấu *)
+ B cho 1 axit không no và 1 khí mùi khai
+ C cho hợp chất mạch vòng và giải phóng nớc
Xác định công thức cấu tạo A,B,C, viết các phơng trình phản ứng
Bài 2:
1- So sánh tính axit của các hợp chất sau, giải thích:
HCOOH ; CH3COOH ; C2H5OH ; HO-CH2-CH2-OH ; C6H5OH ; ClCH2-COOH
2*- Từ -D-glucozơ điều chế đợc hợp chất A có công thức phân tử C6H7O(OCH3)5 A không có phản ứng tráng
g-ơng Thuỷ phân A trong môi trờng axit cho chất B và CH3OH , B có khả năng tham gia phản ứng tráng gơng Viếtcông thức cấu tạo của A,B giải thích
Bài 3:
1/ Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau (dạng ion và dạng phân tử):
Cr2O72- + NH4+ + S2- + Cr(OH)3 + NH3 + K+ + S +
NO2- + Co2+ + CH3COOH + Cl- Co(NO2)63- + NO + CH3COO- + K+
H2SiO3 + H+ + MoO42- (NH4)4H4[OHSi(Mo2O7)6] + NO3- +
2/ Cho các dung dịch: ZnCl2 ; Cd(NO3)2 ; NH4NO3 ; Al(NO3)3 chỉ dùng thêm 1 thuốc thử nêu cách nhận ra từng dungdịch
3*/ Trộn các dung dịch: ZnCl2 ; Cd(NO3)2 ; NH4NO3 ; Al(NO3)3 ; Ba(CH3COO)2 ; KHSO4 ; KNO3
(lấy thể tích và nồng độ mol/lit các dung dịch bằng nhau) rồi cho NH3 (lấy d ) vào Lọc bỏ kết tủa , dung dịch thu đợc
có những cation nào? viết các phơng trình ion để giải thích
Bài 4:
Hoà tan 24 gam Fe2O3 bằng dung dịch HCl d sau phản ứng đợc dung dịch B cho vào dung dịch B một lợng m gamhỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe, thấy thoát ra 2,24 lít H2 (đktc) sau phản ứng thu đợc dung dịch C và chất rắn D có khối l-ợng bằng 10% so với khối lợng m Cho dung dịch NaOH d vào dung dịch C , lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung ngoàikhông khí đến khối lợng không đổi đợc 40 gam chất rắn
1- Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
2- Tính khối lợng mỗi kim loại trong m gam hỗn hợp
Bài 5:
Nhôm hiđroxit là một hidroxit lỡng tính Trong dung dịch kiềm có 2 cân bằng sau:
Al(OH)3 Al3+ + 3OH- Tt1 = 10-32
Al(OH)3 + OH- AlO2- + 2H2O Tt2 = 40
1- Viết biểu thức tính độ tan S của Al(OH)3 theo nồng độ cân bằng các ion trong dung dịch
2- ở pH bằng bao nhiêu thì S cực tiểu Tính giá trị S cực tiểu
Bài 6:
Hợp chất hữu cơ M có khối lợng phân tử 127 Trong M có 75,6% C;
13,38% H ; M có khả năng làm xanh quỳ tím , không làm mất mầu
dung dịch Br2/CCl4 hay dung dịch KmnO4 loãng , khi đề hidro hoá M
Trang 53C HN
thu đợc chất A (C8H11N) oxi hoá A thu đợc chất B:
Trong cả 2 phản ứng trên đều không có sự đóng hay mở vòng và ở phân tử M không có cac bon bậc ba
1- Xác định công thức cấu tạo của M
2- Để tách lấy M nên dùng dung môi nào trong các dung môi sau, giải thích: nớc, rợu etylic, dung dịch NaOH, dungdịch HCl
H3N+CH2COO- + C2H5OH HCl [OHH3N+CH2COOC2H5]Cl- + H2O
2[OHH3N+CH2COOC2H5]Cl- + Ag2O 2H2NCH2COOC2H5 + 2AgCl + H2O
ClCH2-COOH > HCOOH > CH3COOH > C6H5OH > HO-CH2-CH2-OH > C2H5OH
(I) (II) (III) (VI) (V) (VI)
(I), (II), (III) là axit, tính axit mạnh hơn phênol (V), (VI) là rợu, tính axit yếu hơn phênol
Trong: (I), (II), (III) thì (I) > (II) vì có nhóm thế -Cl hút e ; (II) > (III) vì (III) có nhóm -CH3 đẩy e
(V) > (VI) do ảnh hởng của 2 nhóm -OH ở (V)
2/ Viết công thức cấu tạo A,B.( 1,0 điểm)
CH2OCH3 CH2OCH3
H O H H O H
H H OCH3 H OCH3 (A) OCH3 H OH (B)
Br
Trang 6OH H OH OH H OCH3
OH OH
H OH H OH
CH2OH CH2OCH3 H O H H O H
H + 2(CH3)2SO4 + 4OH- H +
OH H OCH3 OCH3 H OCH3
OH H3CO (A) H OH H OCH3 + 2SO42- + 4H2O CH2OCH3 CH2OCH3 H O H H O H H + H2O H H + CH3OH OCH3 H OCH3 OCH3 H OH OCH3 H3CO H OCH3 H OCH3 (B) A không có nhóm -OH semiaxetal nên không có phản ứng tráng gơng B có nhóm -OH semiaxetal nên có phản ứng tráng gơng Bài 3: (4,0 điểm) 1/ Hoàn thành các phơng trình phản ứng: (1,5 điểm) Cr2O72- + 6NH4+ + 3S2- + H2O 2Cr(OH)3 + 6NH3 + 3S + 2OH -K2Cr2O7 + 3(NH4)2S + H2O 2Cr(OH)3 + 6NH3 + 3S + 2KOH 7NO2- + Co2+ + 2CH3COOH Co(NO2)63- + NO + 2CH3COO- + H2O 7KNO2 + CoCl2 + 2CH3COOH K3[OHCo(NO2)6] + NO + 2CH3COOK + H2O + 2KCl H2SiO3 + 20H+ + 12MoO42- + 4NH4+ (NH4)4H4[OHSi(Mo2O7)6] + 9H2O H2SiO3 + 20HNO3 + 12(NH4)2 MoO4 (NH4)4H4[OHSi(Mo2O7)6] + 20NH4NO3 + 9H2O 2/ Dùng dung dịch KOH nhỏ vào các dung dịch đến d: ( 1,5 điểm) + Cho khí mùi khai là NH4NO3: NH4+ + OH - t0 NH3 + H2O + Cho kết tủa trắng là Cd(NO3)2: Cd2+ + 2OH- = Cd(OH)2 + Cho kết tủa, kết tủa tan trong thuốc thử d là ZnCl2 và Al(NO3)3: Zn2+ + 2OH- = Zn(OH)2 Zn(OH)2 + 2OH- = ZnO22- + 2H2O Al3+ + 3OH- = Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- = AlO2- + 2H2O + Cho NH4NO3 vào 2 dung dịch vừa thu đợc, dung dịch cho kết tủa keo trắng xuất hiện trỏ lại là dung dịch Al(NO3)3 còn lại là dung dịch ZnCl2 AlO2- + 2H2O + NH4+ = Al(OH)3 + NH3 ZnO22- + 4NH4+ = Zn(NH3)42+ + 2H2O 3/ Khi trộn cùng nồng độ, cùng thể tích: ( 1,0 điểm) Ba(CH3COO)2 + KHSO4 = BaSO4 + CH3COOK + CH3COOH Thêm NH3 d có các phản ứng: Zn2+ + 4NH3 = Zn(NH3)42+ Cd2+ + 4NH3 = Cd(NH3)42+ Al3+ + 3NH3 + 3H2O = Al(OH)3 + 3NH4+ Các cation trong dung dịch: K+ ; NH4+ ; Zn(NH3)42+ ; Cd(NH3)42+ Bài 4: (3,5 điểm) 1/ Các phơng trình phản ứng: ( 1,5 điểm) Fe2O3 + 6HCl = 2FeCl3 + 3H2O (1)
Mg + 2FeCl3 = 2FeCl2 + MgCl2 (2)
Mg + 2HCl = MgCl2 + H2 (3)
Fe + 2FeCl3 = 3FeCl2 (4)
Fe + 2HCl = FeCl2 + H2 (5)
Mg2+ + 2OH- = Mg(OH)2 (6)
Fe2+ + 2OH- = Fe(OH)2 (7)
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O = 4Fe(OH)3 (8)
Mg(OH)2 = MgO + H2O (9)
2Fe(OH)3 = Fe2O3 + 3H2O (10)
2/ Tính khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp: (2,0 điểm)
Dung dịch B: FeCl3 , HCl d, khi cho hỗn hợp 2 kim loại vào B:
Số mol Fe3+ trong B = 0,3 mol ; số mol H2 = 0,1 mol
a) Nếu chỉ có Mg phản ứng => có p (1), (2), (3) => số mol Mg = 0,15 + 0,1 = 0,25 mol
Khối lợng chất rắn sau khi nung: 24 + 0,25.40 = 34 gam < 40 trái giả thiết
b) Cả Mg và Fe tham gia:
- Gọi số mol Mg = x; Fe tham gia phản ứng = y:
Số mol e nhờng = 2x + 2y ; Số mol e nhận = 0,3 + 0,1.2 = 0,5
2(x+y) = 0,5 (*)
Khối lợng chất rắn = 24 + 40x + 80y = 40 (**) kết hợp với (*) giải đợc: x = 0,1 ; y = 0,15 Khối lợng kim loại tham gia phản ứng: 24.0,1 + 0,15.56 = 10,8 gam
Khối lợng Fe d: 1,2 gam vậy: Khối lợng Mg = 2,4 gam
Khối lợng Fe = 9,6 gam
Bài 5: ( 3 điểm)
Trang 7- Tìm ra CTPT: C8H17N độ bất bão hoà = 1 ; - M không làm mất mầu dd Br2 => M có vòng no
- Từ CTCT của B; CTPT của A C8H11N => CTCT A: A chỉ có 1 gốc hidrocacbon
M không có cac bon bậc ba nên
CTCT của M là: và CTCT của A là:
2- Để tách M dùng dung dịch HCl vì: C8H17N + HCl C8H17N+HCl- ( 1,0 điểm)
- Nếu dùng H2O , M có gốc R lớn khó tan trong nớc
- Nếu dùng C2H5OH, không có tính chọn lọc vì C2H5OH có khả năng hoà tan nhiều chất khác
- Nếu dùng dd NaOH, M khó tan vì M có tính bazơ
Dùng dd HCl: C8H17N+HCl- + NaOH C8H17N (Không tan) + NaCl + H2O
UBND Thành phố Hải Phòng Kì thi học sinh giỏi Thành phố năm học 98-99
Sở Giáo dục và Đào tạo Môn hoá học lớp 10 PTTH (Bảng A)
(Thời gian 180 , không kể thời gian giao đề)
Bài I :
1/ Trong tự nhiên oxi có 3 đồng vị:
O
16 = 99,76 ; 17O= 0,04 ; 18O= 0,2
Giải thích vì sao khối lợng nguyên tử trung bình của oxi lại bằng 15,9994 đvC
2/ Hợp chất M tạo bởi 2 nguyên tố X và Y, cho biết:
- Tổng số 3 loại hạt trong nguyên tử X là 52, hoá trị cao nhất của X với oxi gấp 7 lần hoá trị của X với hiđrô
- Y thuộc cùng chu kì với X, có cấu hình electron: np1
a) Xác định số thứ tự X, Y trong bảng hệ thống tuần hoàn và gọi tên 2 nguyên tố
b) Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của M biết hiệu độ âm điện giữa X và Y có giá trị tuyệt đốinhỏ hơn 1,77 Khối lợng phân tử của M là 267
3/ Cho 2 nguyên tố 16A và 29B Hãy viết các cấu hình electron cho mỗi nguyên tố ở trạng thái không kích thích vàtrạng thái kích thích Mỗi cấu hình electron đó ứng với khả năng cho mức oxi hoá nào của nguyên tố?
Bài II :
1/ Khi sục khí Cl2 qua dung dịch Ca(OH)2, tuỳ điều kiện phản ứng có thể cho muối CaOCl2 hay Ca(ClO)2
a) Viết phơng trình phản ứng
b) Sục khí CO2 từ từ tới d qua dung dịch CaOCl2 và dung dịch Ca(ClO)2 hãy viết các phơng trình phản ứng
2/ Có hỗn hợp MgSO4.5H2O và CuSO4.7H2O Bằng thực nghiệm nêu cách xác định thành phần khối lợng từng muốitrong hỗn hợp, đa ra công thức tổng quát tính khối lợng từng muối, giải thích các đại lợng trong công thức
3/ Không dùng thêm thuốc thử nêu cách nhận ra 5 dung dịch sau:
NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH Viết phơng trình phản ứng
Bài III :
Nung FeS2 trong không khí, kết thúc phản ứng thu đợc một hỗn hợp khí có thành phần: 7 SO2; 10 O2; 83 N2 theo
số mol Đun hỗn hợp khí trong bình kín (có xúc tác) ở 800K, xảy ra phản ứng:
Trang 8đợc dung dịch B, cho dung dịch B tác dụng với dung dịch BaCl2 d thu đợc a gam kết tủa, nếu hoà tan lợng kết tủa nàyvào dung dịch HCl d còn lại 3,495 gam chất rắn.
1-Tính khối lợng C; S trong mẫu than, tính a
2-Tính nồng độ mol/lít các chất trong dung dịch A, thể tích khí Cl2 (đktc) đã tham gia phản ứng
đáp án Môn Hoá học lớp 10 bảng A ( 98- 99 )
Bài I (5 điểm)
1/ Khối lợng mỗi đồng vị không phải đơn thuần bằng số khối
Khối lợng mỗi nguyên tử không phải bằng tổng khối lợng các hạt p, n, e nhiều khi hình thành hạt nhân nguyên tử baogiờ cũng có hiện tợng hụt khối lợng, sự hụt khối lợng này giải phóng một năng lợng rất lớn E = mc2
2/ a) -Xác định đợc Z = 17 X là Cl (clo)
- Từ dữ liệu đầu bài xác định đợc Y là Al
b) Từ dữ liệu đầu bài với KLPT của M là 264
công thức phân tử M là: Cl Cl Cl
Al Al
Cl Cl Cl3/ 16 A: 1s22s22p63s23p4: số oxy hoá -2 29B: 1s22s22p63s23p63d94s2: số oxy hoá +2
1s22s22p63s23p33d4: số oxy hoá +4 1s22s22p63s23p63d104s1: số oxy hoá +1
(286m1
; y =
8 , 18
) 42m -
khối lợng MgSO4.5H2O =
m
.8.18
.100210160m)
(286m1
- khối lợng CuSO4.7H2O =
18.8.m
100 286)
42m-(24m 1
3/- Nhận ra dung dịch CuSO4: mầu xanh
- Dùng dung dịch CuSO4 nhận ra dung dịch NaOH: kết tủa xanh
2NaOH + CuSO4 = Ca(OH)2 + Na2SO4
- Dùng dung dịch CuSO4 nhận ra dung dịch BaCl2: kết tủa trắng, dung dịch vẫn màu xanh
BaCl2 + CuSO4 = BaSO4 + CuCl2
- Dùng dung dịch BaCl2 nhận ra dung dịch H2SO4: kết tủa trắng
Kp =
2 2
3
P.)
(P
)(P
2
2
O SO
SO
=
) 5 , 0 10 (
) 7 (
) 5 , 0 100 (
2
2
x x
x x
5 , 96 49
2
x
= 1,21 105 Giải đợc x = 6,9225
Trang 9Vậy độ chuyển hóa SO2 SO3:
7
% 100 9225 , 6
= 98,89
b) Nếu áp suất tăng 2 lần tơng tự có: 7- x= 0,300 5 10 -2 = 0,0548 x = 6,9452
độ chuyển hoá SO2 SO3: (6,9452 100)/7 = 99,21
Kết quả phù hợp nguyên lý Lơsatơlie: tăng áp suất phản ứng chuyển theo chiều về phía có số phân tử khí ít hơn
Bài IV (5 điểm)
Phơng trình phản ứng: C + O2 CO2 (1) S + O2 SO2 (2)
x x y y
Gọi số mol C trong mẫu than là x, Gọi số mol S trong mẫu than là y 12x + 32y = 3
Khi cho CO2; SO2 vào dung dịch NaOH d:
CO2 + 2NaOH = Na2CO3 + H2O (3)
SO2 + 2NaOH = Na2SO3 + H2O (4)
Cho khí Cl2 vào dung dịch A (Na2CO3; Na2SO3; NaOH d)
Cl2 + 2NaOH = NaClO + NaCl + H2O (5)
(d)
2NaOH + Cl2 + Na2SO3 = Na2SO4 + 2NaCl + H2O (6)
Trong dung dịch B có: Na2CO3; Na2SO4; NaCl; NaClO Khi cho BaCl2 vào ta có:
BaCl2 + Na2CO3 = BaCO3 + 2NaCl (7)
Na2CO3 = 0,21: 0,5 = 0,12M
Na2SO3 = 0,015: 0,5 = 0,03M
NaOH =
5 , 0
0,015)
2 0,21 (2 -
= 0,6M3/Thể tích Cl2 (đktc) tham gia phản ứng: MCl2 = 1 0,3/2 VCl2 = 0,3 22,4/2 = 3,36 lít
UBND Thành phố Hải Phòng Kì thi học sinh giỏi Thành phố năm học 98-99
Sở Giáo dục và Đào tạo Môn Hoá học lớp 10 PTTH (Bảng B)
(Thời gian 180 , không kể thời gian giao đề)
Bài I:
1/ Trong tự nhiên ô xi có 3 đồng vị :
16O = 99,76% ; 17O = 0,04%; 18O = 0,2%
Giải thích vì sao khối lợng nguyên tử trung bình của ô xi lại bằng 15,9994đvc
2/ Hợp chất M tạo bởi 2 nguyên tố X và Y, cho biết :
- Tổng số 3 loại hạt trong nguyên tử X là 52, hoá trị cao nhất của X với ô xi gấp 7 lần hoá trị của X với hiđrô
- Y thuộc cùng chu kì với X, có cấu hình electron np1
a) Xác định số thứ tự X, Y trong bảng hệ thống tuần hoàn và gọi tên 2 nguyên tố
b) Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của M biết hiệu độ âm điện giữa X và Y có giá trị tuyệt đối nhỏhơn 1,77 Khối lợng phân tử của M là 267
3/ Cho 2 nguyên tố 16A và 29B Hãy viết các cấu hình electron cho mỗi nguyên tố ở trạng thái không kích thích và trạngthái kích thích Mỗi cấu hình electron đó ứng với khả năng cho mức ô xi hoá nào của nguyên tố ?
Bài II:
1/Khi sục khí Cl2 qua dung dịch Ca(OH)2, tuỳ điều kiện phản ứng có thể cho muối CaOCl2 hay Ca(ClO)2
a) Viết phơng trình phản ứng
b) Sục khí CO2 từ từ tới d qua dung dịnh CaOCl2 và dung dịnh Ca(ClO)2 hãy viết các phơng trình phản ứng
2/ Có hỗn hợp MgSO4.5H2Ovà CuSO4.7H2O Bằng thực nghiệm nêu cách xác định thành phần % khối lợng từng muốitrong hỗn hợp , đa ra công thức tổng quát tính % khối lợng từng muối, giải thích các đại lợng trong công thức
3/Không dùng thêm thuốc thử nêu cách nhận ra 5 dung dịnh sau:
NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH Viết phơng trình phản ứng
Trang 10Biết Kp là hằng số cân bằng đợc tính bằng biểu thức : K =
4 2
2P
)
O N
2 Tính % khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
3 Tính thể tích dung dịch C gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M cần để trung hoà hết lợng a xít còn d trong dungdịch B Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn
125 , 0
100% = 14,29%
b)ở 63oC (336 K): Gọi p là áp suất chung ta có :
4 2
2P
)
O N
giải đợc PNO 2 =2,985 atm % NO2 =29,85%; PN 2 O 4 = 7,015 atm ; % N2O4 = 70,15%
+Sự tăng áp suất làm cân bằng chuyển theo chiều làm giảm sự phân li của N2O4
Số mol nguyên tử H trong 2 axít : 0,125.2 + 0,25 = 0,5 (mol)
Số mol nguyên tử H giải phóng =
4 , 22
368 , 4
2 = 0,39 < 0,5 Vậy dd còn d a xít 2/Tính % khối lợng trong hỗn hợp A
24x + 279 = 3,87 x = số mol Al ; y = số mol Mg
2x + 39 = 0,39 Giải đợc x = 0,06 ; y = 0,09
% theo k/l Al =
87 , 3
27 09 , 0
100% = 62,80% và % theo k/l Mg = 37,2%
3/ Tính thể tích dung dịch C (NaOH 0,02 M ; Ba(OH)2 0,01M )
Trong dung dịch B còn (0,5-0,39) mol nguyên tử H = 0,11(mol)
nNaOH = 0,02.V (mol) và nBa(OH)2 = 0,01 V ( mol) Số mol OH- : 0,04 V mol
phản ứng trung hoà khi số mol H* = số mol OH
0,04.V = 0,11 V =0,11 : 0,04 =2,75 (lít)
Ubnd thành phố hải phòng kì thi học sinh giỏi thành phố năm học 98-99
Sở giáo dục và đào tạo môn hóa học-lớp 11-ptth (bảng a)
(Thời gian 180', không kể thời gian giao đề)
Trang 11Bài 1:1/Hoà tan 0,1 mol AgNO3 trong 1 lít dung dịch NH3 Tính nồng độ tối thiểu mà dung dịch NH3 phải có để khithêm 0,5 mol NaCl vào dung dịch Ag+ trong dung dịch NH3 ta không đợc kết tủa AgCl.
Cho hằng số phân ly của Ag(NH3)2+: K = 6.10-8 ; TAgCl = 1,6.10-10
2/Cho khí Cl2 vào 100ml dung dịch NaI 0,2M (dd A), sau đó đun sôi để đuổi hết iôd Thêm nớc để trở lại 100ml(dd B)
a)Biết thể tích khí Cl2 đã dùng là 0,1344 lít (đktc) Tính nồng độ mol/lit mỗi muối trong dung dịch B
b)Thêm từ từ vào dung dịch B một dung dịch AgNO3 0,05M Tình thể tích dung dịch AgNO3 đã dùng nếu kết tủa thu
đ-ợc có khối lợng bằng:
-Trờng hợp 1: 1,41 gam
-Trờng hợp 2: 3,315 gam
Biết kết tủa AgI tạo ra trớc, sau khi AgI tạo hết kết tủa mới đến AgCl
c)Trong trờng hợp khối lợng kết tủa là 3,315 gam, tính nồng độ mol/lit của các ion thu đợc trong dung dịch sau phảnứng với AgNO3
Bài 2:1/Đun nóng butađien-1,3 với stiren thu đợc sản phẩm duy nhất X: C12H14 sản phẩm này có thể bị hiđrôhoá theosơ đồ:
Xác định các công thức cấu tạo của X, Y, Z, giải thích sự khác nhau về điều kiện phản ứng hiđrô hoá Biết rằng số mol
H2 tham gia phản ứng của giai đoạn sau gấp 3 lần số mol H2 tham gia phản ứng ở giai đoạn 1
2/Khi trùng hợp isôpren thấy tạo thành 4 loại pôlime, ngoài ra còn có một vài sản phẩm phụ trong đó có chất X,khi hiđrô hoá toàn bộ chất X thu đợc chất Y (1-metyl,3-isôpropyl xiclohecxan) Viết công thức cấu tạo 4 loại pôlyme vàcác chất X,Y
Bài 3:Cho 23,52g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Cu vào 200ml dung dịch HNO3 3,4M khuấy đều thấy thoát ra một khíduy nhất hơi nặng hơn không khí, trong dung dịch còn d một kim loại cha tan hết, đổ tiép từ từ dung dịch H2SO4 5Mvào, chất khí trên lại thoát ra cho dến khi kim loại vừa tan hết thì mất đúng 44ml, thu đợc dd A Lấy 1/2 dd A, cho ddNaOH cho đến d vào, lọc kết tủa, rửa rồi nung ngoài không khí đến khối lợng không đổi thu đợc chất rắn B nặng 15,6g 1-Tính % số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp
2-Tính nồng độ các ion (trừ ion H+-, OH-) trong dung dịch A
Bài 4: 1/ Đun một hiđrocacbon no mạch hở trong bình kín, không có không khí.
Trờng hợp 1:Sau phản ứng đa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất tăng 2,5 lần, hỗn hợp thu đợc chỉ có ankan và anken.Trờng hợp 2:(có xúc tác) kết thúc phản ứng thu đợc một chất rắn và một khí duy nhất, lúc này đa vầ điều kiện ban đầuthấy áp suất tăng 6 lần
a)Xác định công thức phân tử của hai hiđrôcacbon
b)Viết các phơng trình phản ứng và tính % theo số mol mỗi hiđrocacbon trong hỗn hợp sau phản ứng ở tr ờng hợp 1.Biết rằng trong hỗn hợp có 3 hiđrôcacbon là đồng phân của nhau và đều chiếm 4% số mol khí trong hỗn hợp, có mộthiđrocacbon có đồng phân hình học, tổng số hiđrocacbon là 7
c)Viết công thức cấu tạo của hidrocacbon ban đầu
2/Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B đều ở thể khí, biết %H trong X là 12,195% Tỉ khối hơi của X đối với
H2 bằng 20,5 A, B có cùng số nguyên tử cacbon Xác định công thức phân tử của A và B
2 3
)Ag(NH
NH.Ag
= 6.10-8 (*)
Cl- = 0,5 mol/lít Kết tủa AgCl không có nếu: Ag+ Cl- TAgCl
Ag+
5 , 0
1,6.10 -10
= 3,2.10-10 mol/lít
Theo biểu thức (*): Ag+ =
2 3
2 3 -8
NH
)Ag(
< 3,2.10-10 (**)Gọi x là nồng độ ban đầu của dd NH3
Ag+ + 2NH3 Ag(NH3)2+ K = 1,66 107 do K >> nên [OHAg(NH3)2+] = [OHAg+] = 0,1M
[OH ] (x – 0,2) 0,1
8
) 2 , 0 (
1 , 0 10 6
Trang 12nNaI = 0,1.0,2 = 0,02 mol ; d NaI: 0,008 mol NaCl =
0,1
0,012 = 0,12 M NaI =
0,1
0,008 = 0,08Mb)Nếu chỉ tạo kết tủa AgI: Khối lợng kết tủa: m1 =0,008 235 = 1,88g (1,5đ)
Nếu tạo hết cả 2 kết tủa AgI và AgCl: m2 = 1,88 + 0,012.143,5 = 3,602g
Trờng hợp 1: k/l kết tủa 1,41g Vậy đó là của AgI 0,006 mol VAgNO 3 =
05 , 0
006 , 0
= 0,12lít Trờng hợp 2: k/l kết tủa 3,315g 1,88 < 3,315 < 3,602 Vậy tạo 2 kết tủa AgI và AgCl
Số mol AgNO3: 0,008 +
5 , 143
1,88 - 3,315
= 0,008 + 0,01 = 0,018mol VAgNO 3 =
0,05
0,018 = 0,36 lítc)Nồng độ các ion: NO3-; Na+; Cl- (d) Thể tích dd: 100 + 360 = 460 ml 0,46 lít (1đ)
Bài III: (4 điểm)
Gọi x, y, z là số mol Mg, Fe, Cu trong hỗn hợp, ta có : 24x + 56y + 64z = 23,52
100oC; 100 atm
+ H
2 , Ni
CH=CH
2
CH
3
– CH
2 – C –
2
Trang 13Bài IV: (6 điểm)
Thoả mãn điều kiện cho 7 hiđrocacbon khác nhau
Giả sử lấy 1 mol C5H12 đem crăckinh sau phản ứng Số mol hỗn hợp hiđrocacbon là 2,5 mol
Trong đó: Số mol 3 đồng phân của C4H8: =
100
5 , 2 12
= 0,3 mol 12%
Số mol CH4 ở PT (1): 0,3 mol
Số mol C3H8 tạo thành rồi lại crăckinh = 2,5 – 2 = 0,5 mol
Số mol C2H4 theo (3), (4): 0,5 + 0,5 = 1,0 mol 40
Tổng số mol CH4: 0,3 + 0,5 = 0,8 mol 32
Số mol C2H6 = số mol C3H6 = (2,5 – 2,1 ): 2 = 0,2 mol 8
c) Công thức cấu tạo của ankan ban đầu: CH3-CH-CH2-CH3
CH3
2/ Từ H2 = 12,195 trong hỗn hợp có 1 RH là ankin
- Từ M = 41 ankin là C3H4 (M< 41) Vậy A, B có thể là C3H4, C3H6 hoặc C3H4, C3H8
UBND TP Hải Phòng Kì thi học sinh giỏi thành phố năm học 98-99
(thời gian 180 , không kể thời gian giao đề)
Trang 142/ a)Tính thể tích H2O tối thiểu cần để hoà tan 0,192g CaC2O4 ở 20C Cho tính số tan của CaC2O4 ở 20C là 3,6.10 và
sự biến đổi thể tích khi hoà tan là không đáng kể
b)Nếu dùng dung dịch CaCl20,03M để hoà tan cùng lợng CaC2O4 ở trên cùng điều kiện 20oC thì thể tích dung dịchCaCl2 tối thiểu cần dung là bao nhiêu?
Cho: Ca =40; C = 12; O = 16; độ điện li (CaC 2 O 4 )=1
Bài II :
1-Dẫn ra 5 phơng trình phản ứng khác nhau có tạo ra khí NO2
2-a)Tính pH của dung dịch HCl nồng độ 0,5.10-7 mol/lít
b)Tính pH của dung dịch X đợc tạo thành khi trộn 200ml dung dịch HA 0,1M (Ka = 10-3.75) với 200ml dung dịch KOH0.05M; pH của dung dịch X thay đổi nh thế nào khi thêm 10-3 mol HCl vào dung dịch X
Bài III:
Hoà tan 18,4g hỗn hợp 2 kim loại Fe và Mg vào 2,5 lít dung dịch HNO3 loãng (vừa đủ), thu đợc 5,824lít hỗn hợp 2khí(đktc) trong đó có một khí hoá nâu trong không khí và dung dịch A Hỗn hợp 2 khí có khối lợng 7,68g
1-Tính % khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp
2-Cô cạn dung dịch A thu đợc bao nhiêu gam muối khan?
3-Tính nồng độ dung dịch HNO3 đã dùng
Bài IV:
Đun một hiđrô cácbon no mạch hở trong bình kín, không có không khí
Trờng hợp 1: Sau phản ứng đa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất tăng 2,5 lần, hỗn hợp thu đợc chỉ có ankan và anken.Trờng hợp 2:(có xúc tác) kết thúc phản ứng thu đợc một chất rắn và một khí duy nhất, lúc này đa về điều kiện ban đầuthấy áp suất tăng 6 lần
1-Xác định công thức phân tử của hiđrô cácbon
2-Viết phơng trình phản ứng và tính % theo số mol mỗi hiđrô cácbon trong hỗn hợp sau phản ứng ở trờng hợp 1 Biếtrằng trong hỗn hợp có 1 hiđrô cácbon có đồng phân của nhau và đều chiếm 4% số mol khí trong hỗn hợp, có 1 hiđrôcác bon có đồng phân hình học, tổng số hiđrô cácbon trong hỗn hợp là 7
3-Viết công thức cấu tạo của hiđrô cácbon ban đầu
đáp án Môn Hoá học - Lớp 11 - Bảng B (98 - 99).
Bài 1: (5điểm)
1/a)Đun nóng dd: SO2 thoát khỏi dd SO2 trong dung dịch giảm
b)Thêm dd HCl: Cbằng (2) (3) chuyển sang trái Cân bằng (1) chuyển sang trái
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O = 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4
SO32– + 2KMnO4 + 2H2O = H2SO4 + K2MnO4 + MnO42–
2/a) Số mol CaC2O4 =
128
0,192 = 1,5.10-3 mol Độ tan S (CaC 2 O 4 ) = Tt = 3,6.10 -9 = 6.10-5 M thể tích dd chứa 1,5.10-3 mol CaC2O4 là: 5
10.6
-1,5.10
= 25lít = H2O tối thiểu cần để hoà tan
1,5.10
= 12500(l)
Bài 2: (5điểm)
1/ 2HNO3 =2NO2 + 1/2O2 + 2H2O
Cu + 4HNO3 = Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
2AgNO3 = 2Ag + O2 + 2NO2
Trang 15b) nHA = 0,1.0,2 = 0,02 mol ; nKOH = 0,05.0,2 = 0,01 mol
KOH + HA KA + H2O
0,01 0,01 0,01 Theo phơng trình HA còn d = 0,01 mol
Trong d2 X: CHA = CKA =
4 , 0
01 , 0 = 0,025M Xét các cân bằng sau:
1 , 0 = 3,75
0,001 0,01
= 0,0275 M và KA =
4 , 0
0,001 - 0,01
= 0,0225M Dung dịch thu đợc vẫn là dung dịch đệm axit
Tơng tự, pH = 3,75 + lg
0275 , 0
0225 , 0
Đặt số mol N2 = y; NO = x 30x + 28y = 7,68
x + y = 0,26 x = nNO = 0,2mol ; y = n N 2 = 0,06mol
Đặt số mol nFe = a , nMg = b ta có: Fe – 3e = Fe 3+ và Mg – 2e = Mg
Tổng số mol e đã nhờng = 3a + 2b
N+5 + 3e = N+2 (NO) và 2N+5 + 10e = N2 Tổng số mol e đã thu = (0,2 3) + (0,06.10) = 1,2
Theo định luật bảo toàn e: 3a+2b = 1,2 kết hợp với 56a+24b = 18,4 cho a= 0,2 và b= 0,3 mFe = 11,2g
12.0,06
4.0,2
UBND TP Hải Phòng Kì thi học sinh giỏi thành phố năm học 98-99
Sở giáo dục và đào tạo Môn hoá học lớp 12 (Bảng A)
(Thời gian làm bài 180 không kể thời gian giao đề)
Trang 163.Điều kiện để có liên kết hiđrô nội phân tử là gì? Trong các hợp chất sau đây chất nào có liên kết hiđrô nội phân tử.Hãy viết công thức cấu tạo rồi biểu diễn liên kết hiđrô.
a.C2H5COCH2COC2,H5 g
1.Có dung dịch A chứa hỗn hợp 2 muối MgCl2(10-3M) và FeCl3(10-3M)
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A
a.Kết tủa nào tạo ra nớc, vì sao?
b.Tìm pH thích hợp để tách một trong 2 ionMg hoặc Fe ra khỏi dung dịch
Cho T Mg(OH) 2 = 10–11; T Fe(OH) 3 = 10–39
Biết rằng nếu ion có nồng độ = 10–6 M thì coi nh đã đợc tách hết
2 Một dung dịch chứa 4 ion của 2 muối vô cơ trong đó có ion SO42–khi tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2, đunnóng cho khí X, kết tủa Y và dung dịch Z Dung dịch Z sau khi a xít hoá bằng HNO3 tạo với AgNO3 kết tủa trắng hoá
đen ngoài ánh sáng Kết tủa Y đem nung đợc a gam chất rắn T Giá trị của a thay đổi tuỳ theo lợng Ba(OH)2 đem dùng.Nếu vừa đủ, a cực đại, nếu lấy d, a giảm đến cực tiểu Khi lấy chất rắn T với giá trị cực đại a = 7,204, thấy T chỉ phảnứng hết với 60ml dung dịch HCl 1,2M Còn lại chất rắn có khối lợng 5,98g Hãy lập luận xác định các ion trong dungdịch
Bài III:
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng dung dịch HNO3 đặc, nóng thu đợc hỗn hợp (B) gồm 2 khí X và Y có tỷkhối đối với H2 là 22,8
1.Tính tỷ lệ số mol các muối Fe2+ trong hỗn hợp ban đầu
2.Làm lạnh hỗn hợp khí (B) xuống nhiệt độ thấp hơn đợc hỗn hợp (B) gồm 3 khí X,Y,Z có tỷ khối so với H2 bằng28,5 Tính phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí (B)
3 ở -11oC hỗn hợp (B) chuyển sang (B) gồm 2 khí Tính tỷ khối của (B) so với H2
Cho M = 29 M0/127: B chỉ có một loại nhóm chức trong phân tử
1.Xác định công thức cấu tạo của B
2.Viết sơ đồ phản ứng biến đổi A thành B
H ớng dẫn chấm đề thi HSG Hoá 98-99 (Lớp 12-Bảng A)
OH
CH
3 OH CCH
3 CNCH
3 OH CH
3 OH
C + 2H
2O C CH
3 CN CH
3 COOHCH
3 OH CH
2 = C – COOH
C + H
2OCH
Trang 172/ Từ công thức C9H8 độ bất bão hoà = 6
Làm mất màu dd Br2/CCl4 và dd KMnO4 RH không no
- Inden + H2 Indan C9H10 Inden có 1 lk đôi kiều anken
- Inden bị hiđro hoá tạo A-C9H16 Có 4 liên kết
FeCl3 Fe3+ + 3Cl – và Fe3+ + 3OH – Fe(OH)3 (2)
a) Để tạo Fe(OH)3 thì OH – 3
3 39
So sánh (I) < (II) thấy Fe(OH)3 tạo ra trớc
b) Để tạo Mg(OH)2: OH – = 10-4 H+ = 10-10 pH = 10 (nếu pH < 10 thì không )
Để tạo Fe(OH)3: Fe3+ > 10-6 OH –3 < 10-33 H+ > 10-3 pH > 3
Vậy để tách Fe3+ ra khỏi dd: 3 < pH < 10
2/- Dd (có 4 ion) + Ba(OH)2,to Khí X: NH3 có NH4+
- Dd Z + AgNO3 kết tủa trắng hoá đen ngoài không khí có Cl –
- Y cực đại khi Ba(OH)2 đủ, cực tiểu khi Ba(OH)2 d có ion tạo hiđroxit lỡng tính
072 , 0
5,98) - (7,204
2n = 34n
2M + 16n = 34n M = 9n thoả mãn n = 3 Ion Al3+
4 ion trong dd: Al3+ ; NH4+ ; SO42– ; Cl –
Bài III: (5điểm)
1/ PT pứ: FeS + 12HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + 9NO2 + 5H2O
FeCO3 + 4HNO3 Fe(NO3)3 + CO2 + NO2 + 2H2O
Đặt: nFeS = a mol , nFeCO3 = b mol nNO2 = 9a + b và nCO2 = b
Ta có :
b) 2 a 2(9
44b b) 46(9a
4 (
44b 92x 2x)
46(4b
-b x x
3/ ở – 110C phản ứng dime hoá xảy ra hoàn toàn, B gồm N2O4 = 2b và CO2 = b
tỉ khối so với hidro =
) 2 ( 2
44 2
92
b b
b b
- Theo giả thiết: B là este E là muối của axit cacboxylic cha no đơn chức, F là rợu đa chức
B + NaOH theo tỷ lệ mol 1:3 B là Este của axit đơn chức và rợu 3 chức
- C12H14O6: có độ bội liên kết = 6 gồm 3 lk ở chức este và 3 lk ở gốc axit
Este B có dạng (CnH2n-1COO)3CmH2m-1 thì 3n + 3 + m = 12 3n + m = 9
Do axit cha no nên n 2 ; do rợu ba chức nên m 3 Nghiệm thoả mãn : n = 2 và m = 3
CH
2=CH – COO – CH
2
CH
2=CH – COO – CHCH
2=CH – COO – CH
2
H
HN
O
Trang 184000C –
500oC
+CH
2= C – CH
3 + H+ CH
3 – C – CH
3 (cabocation)CH
Sở Giáo dục và đào tạo Môn Hoá học- Lớp 12 bảng B
(Thời gian làm bài 180 (không kể thời gian giao đề)
Bài I:
1- Từ rợu etilic, axit xianhiđric và các chất vô cơ cần thiết khác viết phơng trình phản ứng điều chế: Polietylmetacrilat
2- Cho CH2=C – CH3 vào dd axit HBr có hoà tan NaCl, CH3OH
CH3 Có thể tạo ra những sản phẩm nào ? Vì sao?
3- Cho phản ứng:
CH3-CH=CH2 + Cl2
Tỷ lệ số mol phản ứng là 1:1 Hoàn thành phơng trình phản ứng và viết cơ chế phản ứng
Bài II:
1- Có dd A chứa hỗn hợp 2 muối MgCl2 (10-3M) và FeCl3 (10-3M) Cho dd NaOH vào dd A
a)Kết tủa nào tạo ra trớc, vì sao?
b)Tìm pH thích hợp để tách một trong hai Ion Mg2+ hoặc Fe3+ ra khỏi dd Cho
T Mg(OH) 2 = 10-11; T Fe(OH) 3 = 10 -39
Biết rằng nếu Ion có nồng độ 106M thì coi nh đã đợc tách hết
2- Cho 5 dd sau: HCl; HNO3 đặc; AgNO3; KCl; KOH
Chỉ dùng thêm 1 kim loại hãy nói cách nhận biết từng dd, viết phơng trình phản ứng
Bài III:
Hoà tan 8,862 gam hỗn hợp: Al, Mg trong 500ml dd HNO3 loãng thu đợc dd A và 3,316 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí khôngmàu có khối lợng 5,18g trong đó có 1 khí bị hoá nâu trong không khí
1- Tính thành phần theo khối lợng mỗi kim loại trong hỗn hợp
2- Cô cạn dd A đợc bao nhiêu gam muối khan
3- Tính nồng độ mol/lít của dd HNO3 tham gia phản ứng
4- Hoà tan dd A vào dd NaOH d tính khối lợng kết tủa tạo thành
Bài IV:
Từ một hyđrocacbon A (ở thể khí điều kiện thờng) có khối lợng phân tử Mo có thể điều chế ra hợp chất B có khối lợngphân tử M1 với các điều kiện sau:
- B có công thức đơn giản C6H7O3
- B không tác dụng với Na nhng tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:3 tạo dd chứa hai sản phẩm E:F Sản phẩm
E làm mất màu nớc Brôm và chứa một nhóm chức trong phân tử Dung dịch F tác dụng với Cu(OH)2 tạo ddmàu xanh lam
Cho Mo = 29M1/127: B chỉ có một loại nhóm chức trong phân tử
1- Xác định công thức cấu tạo của B
2- Viết sơ đồ phản ứng biến đổi A thành B
Hớng dẫn chấm đề thi HSG Hoá 98-99 (Lớp 12- Bảng B)
2
Trang 19 dd có 4 tác nhân có khả năng kết hợp với cation trên:
5,18.22,4
= 37 Do MNO = 30 nên khí thứ 2 là N2O ( có M = 44 )Tìm đợc n NO = n N2O= 0,07 mol
Theo định luật bảo toàn: Al - 3e = Al3+ đặt số mol Al = x ; Mg = y thì
Bài IV: (5điểm) nh bảng A
UBND TP Hải Phòng Kì thi học sinh giỏi Thành phố năm học 1999-2000
Sở Giáo dục và đào tạo Môn Hoá học- Lớp 10 bảng A
(Thời gian làm bài 180 (không kể thời gian giao đề)
Bài 1:
1/ Viết cấu hình electron cho các nguyên tử và ion sau: X2+ (z = 26) ; Y (z = 41) ; M6+ (z = 25)
2/ Cho phân tử: ClF3 hãy: - Viết công thức cấu tạo; Cho biết kiểu lai hoá trong phân tử; Mô tả hình dạng phân tử Cho: (độ phân cực) của phân tử là O,55; góc liên kết FClF = 870
3/ Độ phân ly nhiệt (tính theo %) ở 1000 K của các halogen:
Trang 20F F F
Cho năng lợng liên kết của:
Bài 3:
l/ Có thể tồn tại những hỗn hợp khí sau đây không? tại sao? Nếu tồn tại thì trong những điều
kiện nào? Nếu không tồn tại thì viết phơng trình phản ứng xảy ra:
Z có khối lợng gấp 1 ,674 lần khối lợng muối B
1/ Tính nồng độ mol/1ít của dung dịch H2SO4 và m (g) muối
2/ Xác định kim loại kiềm và halogen
- Hai obitan liên kết với hai nguyên tử Flo ở hai đỉnh của chóp
3/ - Qui luật: nhìn chung từ F đến I độ phân li nhiệt tăng do: bán kính nguyên tử tăng, độ dài liên kết tăng, năng lợng liên kết giảm
- Giải thích sự bất thờng: + Flo trong phân tử chỉ có liên kết đơn (không có obitan d)
+ Clo ngoài liên kết ơ còn có liên kết giữa các obitan d còn trống và cặp e cha liên kết
+ Na2S2O3 có Na+1, S+2 và O–2 NaAuCl4 có Na+1 , Au+3 và Cl–1
+ Pb3O4 : nếu ở dạng PbO.Pb2O3 thì có Pb+2 và Pb+3; nếu ở dạng Pb2PbO4 thì có Pb+2 và Pb+4
+ [OHCo(NH3)5SO4]+ có Co+3 , N –3 , H+1 , S+6 và O–2
2/ Các phơng trình:
CuS + 8HNO3 = 3S + 2NO + 4H2O + 3Cu(NO3)2
CrI3 + 64KOH + 27Cl2 = 2K2CrO4 + 6KIO4 + 54KCl + 32H2O
Hỗn hợp O2 và Cl2: tồn tại vì O2 và Cl2 đều là chất oxi hoá
Hỗn hợp H2 và Cl2: tồn tại ở điều kiện thờng, trong bóng tối Không tồn tại khi có ánh sáng hoặc xúc tác
Trang 21Hỗn hợp H2S và F2: không tồn tại H2S + F2 = 2HF + S
2/ Các góc liên kết: IPI (1020) > BrPBr (101,50) > ClPCl (100,30
) > FPF (97,80)
- Trong các phân tử , ngyên tử P đều lai hóa sp3 và đều còn 1 cặp e cha chia
- Độ âm điện của phối tử càng tăng thì cặp e liên kết càng lệch về phía phối tử (càng xa P) lực đẩy giữa các cặp e liên kết càng giảm góc liên kết giảm
Bài 4 ( 5 điểm)
Gọi công thức muối halozen: MR
Theo đầu bài khí X có mùi đặc biệt, phản ứng với Pb(NO3)2 tạo kết tủa đen, khí X sinh ra do phản ứng của H2SO4 đặc Vậy X là H2S Các phơng trình phản ứng:
Theo (3): nBaSO4 = (1,674 69,6): 233 = 0,5(mol) Vậy số mol H2SO4 d: 0,5- 0,4= 0,1(mol)
Nồng độ mol/l của axit là: (0,5+ 0,1): 0,2= 3(M)
Khối lợng m(g)= mM+ mR (với mM= 69,6- 0,4 96= 31,2 gam )
m(g)= 31,2+ (171,2- 69,6)= 132,8(g)
Xác định R,M: 101,6: 0,4= 254 Vậy R là Iốt 31,2: 0,8= 39 Vậy M là Kali
UBND TP Hải Phòng Kì thi học sinh giỏi Thành phố năm học 1999-2000
Sở Giáo dục và đào tạo Môn Hoá học- Lớp 10 bảng B
(Thời gian làm bài 180 không kể thời gian giao đề)
Bài 1:
1/ Viết cấu hình electron cho các nguyên tử và ion sau: X2+ (z = 26) ; Y (z = 41) ; M6+ (z = 25)
2/ Cho phân tử: ClF3 hãy: - Viết công thức cấu tạo; Cho biết kiểu lai hoá trong phân tử; Mô tả hình dạng phân tử Cho: (độ phân cực) của phân tử là O,55; góc liên kết FClF = 870
3/ Những hợp chất sau, hợp chất nào khi nhiệt phân giải phóng O2? Viết phơng trình:
KClO3 , KOH , KMnO4 , CuO , HgO , SiO2 , CuCO3
So sánh khả năng của 2 phản ứng, giải thích vì sao phản ứng (2) cần có xúc tác
Cho năng lợng liên kết của:
Trang 22l/ Có thể tồn tại những hỗn hợp khí sau đây không? tại sao? Nếu tồn tại thì trong những điều
kiện nào? Nếu không tồn tại thì viết phơng trình phản ứng xảy ra:
H2 và O2 ; O2 và Cl2 ; H2 và Cl2 ; HCl và Br2 ; SO2 và O2 ; HBr và Cl2 ; CO2 và HCl ; H2S và NO2 ; H2S và F2
2/ Dung dịch muối A có nồng độ 40% nếu thêm vào dung dịch A lợng nớc bằng lợng nớc
đã có trong dung dịch A thì nồng độ % của dung dịch là bao nhiêu?
Bài 4:
Cho m (g) muối halogen của một kim loại kiềm phản ứng với 200 ml dung dịch axít H2SO4 đặc, nóng (lấy d) Saukhi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đợc khí X và hỗn hợp sản phẩm Y Dẫn khí X qua dung dịch Pb(NO3)2 thu đợc 23,9(g) kết tủa mầu đen Làm bay hơi nớc cẩn thận hỗn hợp sản phẩm Y thu đợc 171,2 (g) chất rắn A Nung A đến khối l-ợng không đổi thu đợc muối duy nhất B có khối lợng 69,6(g) Nếu cho dung dịch BaCl2 lấy d vào Y thì thu đợc kết tủa
Z có khối lợng gấp 1 ,674 lần khối lợng muối B
1/ Tính nồng độ mol/1ít của dung dịch H2SO4 và m (g) muối
2/ Xác định kim loại kiềm và halogen
Công thức cấu tạo; kiểu lai hoá: hình dạng phân tử
- CHCl3 và CCl4 đều có nguyên tử C lai hoá sp3 và đều có cấu trúc tứ diện
- BeCl2: có nguyên tử Be lai hoá sp và có cấu trúc thẳng:
+ Na2S2O3 có Na+1, S+2 và O–2 NaAuCl4 có Na+1 , Au+3 và Cl–1
+ Pb3O4 : nếu ở dạng PbO.Pb2O3 thì có Pb+2 và Pb+3; nếu ở dạng Pb2PbO4 thì có Pb+2 và Pb+4
+ [OHCo(NH3)5SO4]+ có Co+3 , N –3 , H+1 , S+6 và O–2
2/ Các phơng trình:
CuS + 8HNO3 = 3S + 2NO + 4H2O + 3Cu(NO3)2
CrI3 + 64KOH + 27Cl2 = 2K2CrO4 + 6KIO4 + 54KCl + 32H2O
O S
O O
Trang 23Hỗn hợp H2 và Cl2: tồn tại ở điều kiện thờng, trong bóng tối Không tồn tại khi có ánh sáng hoặc xúc tác
Khối lợng nớc trong dung dịch 40%: 0,6mdd
Theo đầu bài nồng độ dung dịch mới là: 0, 4 .100
Gọi công thức muối halozen: MR
Theo đầu bài khí X có mùi đặc biệt, phản ứng với Pb(NO3)2 tạo kết tủa đen, khí X sinh ra do phản ứng của H2SO4 đặc Vậy X là H2S Các phơng trình phản ứng:
Theo (3): nBaSO4 = (1,674 69,6): 233 = 0,5(mol) Vậy số mol H2SO4 d: 0,5- 0,4= 0,1(mol)
Nồng độ mol/l của axit là: (0,5+ 0,1): 0,2= 3(M)
Khối lợng m(g)= mM+ mR (với mM= 69,6- 0,4 96= 31,2 gam )
m(g)= 31,2+ (171,2- 69,6)= 132,8(g)
Xác định R,M: 101,6: 0,4= 254 Vậy R là Iốt 31,2: 0,8= 39 Vậy M là Kali
UBND TP Hải Phòng Kì thi học sinh giỏi Thành phố năm học 1999-2000
Sở Giáo dục và đào tạo Môn Hoá học- Lớp 11 bảng A
(Thời gian làm bài 180 không kể thời gian giao đề)
Bài 1 :
l/ Trong dung dịch có cân bằng sau: AB A+ + B – KAB
Nồng độ ban đầu của AB là (C)
Hãy viết biểu thức liên hệ giữa độ điện ly () và hằng số cân bằng KAB của cân bằng trên Độ
điện ly thay đổi nh thế nào khi giảm nồng độ ban đầu bằng cách pha loãng dung dịch
2/ Nêu hiện tợng, viết phơng trình phản ứng cho những thí nghiệm sau:
- Cho từ từ đến d dung dịch KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO2 và Na2CO3
- Cho từ từ đến d dung dịch NH3 vào dung dịch chứa FeCl3 và CuSO4
- Nhỏ vài giọt dung dịch NH3 đậm đặc vào AlCl3 khan
Bài 2:
l/ Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau:
Cr4C3 + HNO3 NO +
FeP + HNO NO +
Trang 241/ Gọi tên các hiđrôcác bon sau: và
2/ viết công thức cấu tạo của hiđrôcácbon sau: 6-brôm-5-clo-4-isoprôpyl-4-mêtyl Octan
3/ Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi, giải thích
4/ Hoàn thành các phơng trình phản ứng sau:
Buten -1 + HOCl
Propen + HI ( xúc tác peoxit)
Bài 4:
Hoà tan 0,6472 gam một kim loại vào dung dịch axít HNO3 tạo ra 1,0192 gam muối khan Thêm
dung dịch NaHCO3 vào dung dịch sau phản ứng thấy xuất hiện 0,8274 gam kết tủa Sau khi làm khô, nung kết tủa thì
thu đợc 100,8 ml khí Thể lích khí này giảm xuống còn 33,6 ml khi cho qua dung dịch NaOH Khí còn lại duy trì tốt sự
cháy (các thể tích khí đều đo ở đktc)
Hãy viết các phơng trình phản ứng đã xảy ra và kiểm chứng lại bằng tính toán
Bài 5:
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp 2 hiđrôcácbon thể khí, sau phản ứng thu đợc 2 mol hỗn hợp khí và hơi Lợng O2
dùng để đốt cháy là 33,6 lít Xác định công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử tìm đ ợc(các thể tích khí đo ở đktc)
Hớng dẫn chấm đề thi HSG thành phố 1999-2000
Môn hoá học lớp 11 - bảng A Bài 1:
C
2
) (
= C
1
2 = const nên C giảm thì tăng ( trong khoảng từ 0 < < 1) 2/ Trong dung dịch chứa NaAlO2 và Na2CO3 có các cân bằng:
+ H3O+
Khi cho đến d dd KHSO4 và dd chứa NaAlO2 và Na2CO3 làm dịch chuyển các cân bằng (1),(2) và (3) sang phải có các hiện tợng : - Có khí thoát ra ( khí CO2)
- Có kết tủa keo (Al(OH)3)
Nếu d KHSO4 thì Al(OH)3 sẽ bị hoà tan: Al(OH)3 + OH – AlO2– + 2H2O
3/ Trong dung dịch FeCl3 và CuSO4 có các ion : Fe3+, Cu2+
Dung dịch NH3 có cân bằng: NH3 + H2O NH4+ + OH
-Khi cho dung dịch NH3 vào dung dịch FeCl3 và CuSO4
- Có kết tủa nâu, kết tủa xanh do phản ứng: Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3 ↓ nâu
Cu2+ + 2OH
Cu(OH)2 ↓ xanh Sau đó kết tủa xanh Cu(OH)2 tự hoà tan trong dd NH3 d do phản ứng :
Cu(OH)2 + 4NH3 [OHCu(NH)4](OH)2 ( dung dịch màu xanh )
- Nhỏ vài giọt ddNH3 đậm đặc vào AlCl3 khan có khói trắng xuất hiện do các phản ứng:
AlCl3 + 6H2O = Al(OH)3 + 3HCl
NH3 + HCl = NH4Cl ( khói trắng)
Bài 2
1/ Hoàn thành các phơng trình phản ứng :
Cr4C3 + 2OH- + 8NO3- = 8NO + 4Cr3+ + 3CO2 + 10H2O
Fe2P + 2OH- + 11NO3- = 6 Fe3+ + 3PO43- + 11NO + 10H2O
Trang 252/ CHF = 0,1M; [OHH] = 10 , gọi nồng độ NaF trong dd ban đầu là x
99 10 10
10 10
10
3 3 3
3 1
4- etyl – 3 - mêtyl heptan - 2 và 1 – metyl – xiclopenten – 2
2/ Viết CTCT của hiđrôcacbon 6 - brôm - 5-clo- 4- iso prôpyl - 4 - mêtyl octan
Kiểm chứng lại bằng tính toán: khối lợng gốc NO3- : 1,092 - 0,6472 = 0,372 gam
Số mol NO3- = 6.10 -3 mol với công thức M(NO3)n
6 , 33
mol
4 , 22
72 , 6
mol
Gọi số mol CO2 là x; số mol H2O là y ta có : x + y = 2 và 2x + y = 1,5 2 = 3 x = y = 1
Vậy hai hiđrôcacbon đem đốt là 2 anken(xycloankan) CnH2n
hay hỗn hợp 2 hiđrôcácbon CnH2n+2 và CmH2m - 2
* Tr ờng hợp 1 : 2 hiđrôcacbon : CnH2n và CmH2m
Khối lợng hai hiđrôcacbon: 44 + 18 - 1,5.32 = 14(g)
Trị số cacbon trung bình của hai hiđrôcacbon = 3 , 3
3 , 0 14
Trang 26UBND TP Hải Phòng Kì thi học sinh giỏi Thành phố năm học 1999-2000
Sở Giáo dục và đào tạo Môn Hoá học- Lớp 11 bảng B
(Thời gian làm bài 180 không kể thời gian giao đề)
Bài 1 :
l/ Trong dung dịch có cân bằng sau: AB A+ + B – KAB
Nồng độ ban đầu của AB là (C)
Hãy viết biểu thức liên hệ giữa độ điện ly () và hằng số cân bằng KAB của cân bằng trên Độ
điện ly thay đổi nh thế nào khi giảm nồng độ ban đầu bằng cách pha loãng dung dịch
2/ Nêu hiện tợng, viết phơng trình phản ứng cho những thí nghiệm sau:
- Cho từ từ đến d dung dịch KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO2 và Na2CO3
- Cho từ từ đến d dung dịch NH3 vào dung dịch chứa FeCl3 và CuSO4
- Nhỏ vài giọt dung dịch NH3 đậm đặc vào AlCl3 khan
Trang 27b) Xác định sản phẩm thu đợc khi sục anken qua dung dịch B, giải thích.
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp 2 hiđrôcácbon thể khí, sau phản ứng thu đợc 2 mol hỗn hợp khí và hơi Lợng O2
dùng để đốt cháy là 33,6 lít Xác định công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử tìm đ ợc(các thể tích khí đo ở đktc)
Hớng dẫn chấm đề thi HSG thành phố 1999-2000
Môn hoá học lớp 11 - bảng B Bài 1
C
2
) (
= C
1
2 = const nên C giảm thì tăng ( trong khoảng từ 0 < < 1) 2/ Trong dung dịch chứa NaAlO2 và Na2CO3 có các cân bằng:
+ H3O+
Khi cho đến d dd KHSO4 và dd chứa NaAlO2 và Na2CO3 làm dịch chuyển các cân bằng (1),(2) và (3) sang phải có các hiện tợng : - Có khí thoát ra ( khí CO2)
- Có kết tủa keo (Al(OH)3)
Nếu d KHSO4 thì Al(OH)3 sẽ bị hoà tan: Al(OH)3 + OH – AlO2– + 2H2O
3/ Trong dung dịch FeCl3 và CuSO4 có các ion : Fe3+, Cu2+
Dung dịch NH3 có cân bằng: NH3 + H2O NH4+ + OH
-Khi cho dung dịch NH3 vào dung dịch FeCl3 và CuSO4
- Có kết tủa nâu, kết tủa xanh do phản ứng: Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3 ↓ nâu
Cu2+ + 2OH
Cu(OH)2 ↓ xanh Sau đó kết tủa xanh Cu(OH)2 tự hoà tan trong dd NH3 d do phản ứng :
Cu(OH)2 + 4NH3 [OHCu(NH)4](OH)2 ( dung dịch màu xanh )
- Nhỏ vài giọt ddNH3 đậm đặc vào AlCl3 khan có khói trắng xuất hiện do các phản ứng:
n n= 2 Công thức cấu tạo của rợu CH3 - CH2 - OH
Công thức cấu tạo của anken CH2 = CH2
CH2 = CH2 + Br2 CH2Br CH2Br
CH = CH + Br + I- CH Br CHI + Br
Trang 2899 10 10
10 10
10
3 3 3
3 1
6 ,
4 , 22
72 ,
Gọi số mol CO2 là x; số mol H2O là y ta có : x + y = 2 và 2x + y = 1,5 2 = 3 x = y = 1
Vậy hai hiđrôcacbon đem đốt là 2 anken(xycloankan) CnH2n
hay hỗn hợp 2 hiđrôcácbon CnH2n+2 và CmH2m - 2
* Tr ờng hợp 1 : 2 hiđrôcacbon : CnH2n và CmH2m
Khối lợng hai hiđrôcacbon: 44 + 18 - 1,5.32 = 14(g)
Trị số cacbon trung bình của hai hiđrôcacbon = 3 , 3
3 , 0 14
UBND TP Hải Phòng Kì thi học sinh giỏi Thành phố năm học 1999-2000
Sở Giáo dục và đào tạo Môn Hoá học- Lớp 12 bảng A
(Thời gian làm bài 180 không kể thời gian giao đề)
Bài 1:
1/ Hiện tợng gì xảy ra khi cho: + AgNO3 vào dung dịch K2Cr2O7
+ Ba(OH)2 vào dung dịch K2Cr2O7
+ Dung dịch H2SO41oãng vào dung dịch BaCrO4
+ Al vào dung dịch Na2CO3 lấy d
+ Al vào dung dịch HgCl2 Viết các phơng trình phản ứng