Cho dung dịch CuSO4 vào các mẫu chứa các chất lỏng trên - Mẫu có tạo kết tủa màu xanh không tan.. Mẫu đó chứa NaOH.. Mẫu đó chứa BaCl2.. Mẫu đó chứa FeCl3.. Mẫu đó chứa AlNO33.. Mẫu đó
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỪA THIÊN HUẾ
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN QUỐC HỌC
Năm học: 2016 - 2017
Khóa ngày 09 tháng 6 năm 2016
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút (5 câu, gồm 03 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Đặt công thức của B là KxMnyOz
x: y : z = nK : nMn : nO = 2 : 1 : 4 Công thức phân tử của B: K2MnO4
A: KMnO4 ; B: K2MnO4 ; D: MnO2 ; E: O2 ; F: HCl ; G: KCl ; H: MnCl2 ; L: Cl2
M: H2O ; X: K ; Y: KOH ; Z: H2 ; T: KClO3
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
K2MnO4 + 8HCl 2KCl + MnCl2 + 2Cl2 + 4H2O
MnO2 + 4HCl MnCl2 + 2Cl2 + 2H2O
2K + 2H2O 2KOH + H2
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
2KClO3 2KCl + 3O2
0,25đ
0,25đ
0,25đ
2. Cho dung dịch CuSO4 vào các mẫu chứa các chất lỏng trên
- Mẫu có tạo kết tủa màu xanh không tan Mẫu đó chứa NaOH
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
- Mẫu có tạo kết tủa màu trắng không tan Mẫu đó chứa BaCl2
CuSO4 + BaCl2 BaSO4 + CuCl2
Cho mẫu NaOH vừa thu được ở trên vào trong các mẫu còn lại
- Mẫu tạo được kết tủa màu đỏ nâu Mẫu đó chứa FeCl3
3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl
- Mẫu tạo được kết tủa màu trắng dạng keo sau đó tan Mẫu đó chứa Al(NO3)3
3NaOH + Al(NO3)3 Al(OH)3 + 3NaNO3
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
Cho mẫu BaCl2 vừa thu được ở trên vào trong các mẫu còn lại
- Mẫu có tạo kết tủa màu trắng không tan Mẫu đó chứa Na2SO4
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
Cho Cu(OH)2 vừa tạo ra ở trên vào trong 2 mẫu còn lại chứa C2H5OH, CH3COOH
- Mẫu Cu(OH)2 bị tan ra tạo dung dịch màu xanh Mẫu đó chứa CH3COOH
2CH3COOH + Cu(OH)2 (CH3COO)2Cu + H2O
- Mẫu Cu(OH)2 không tan Mẫu đó chứa C2H5OH
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ
1. Để loại bỏ SO2, ta không thể dùng các dung dịch: BaCl2; Br2 và K2CO3, vì:
+ dung dịch BaCl2: cả hai chất đều không có phản ứng;
+ dung dịch Br2: cả hai đều phản ứng:
SO2 + Br2 + H2O 2HBr + H2SO4
C2H4 + Br2 C2H4Br2
+ dung dịch K2CO3: SO2 phản ứng tạo tạp chất mới CO2
SO2 + K2CO3 K2SO3 + CO2;
* Các dung dịch dùng để loại SO2 được là: KOH và K2SO3:
+ dung dịch KOH: chỉ có SO2 phản ứng:
SO2 + 2KOH K2SO3 + H2O (hoặc SO 2 + KOH KHSO 3)
+ dung dịch K2SO3: chỉ có SO2 phản ứng: SO2 + K2SO3 + H2O KHSO3
0,25đ
0,25đ
0,25đ
t0
t 0
t0
Trang 22 A: CH4 ; B: C2H2 ; D: C2H4 ; E: C2H5OH ; F: CH3COOH ; G: CO2 ; H: CaCO3
2CH41500 →0C
C2H2 + 3H2
C2H2 + H2 t0C,Pd/PbCO3→
C2H4
C2H4 + H2O t →0C,H+
C2H5OH
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
C2H5OH + 3O2t →0C
2CO2 + 3H2O
CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 + H2O
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
0,25đ
0,25đ
0,5đ
2M + nCl2 2MCln (1) 2xM + yO2 2MxOy (2)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
m(Cl2, O2) = 20,15-6,30 = 13,85 gam Đặt x, y là số mol của Cl2, O2 trong hỗn hợp
Ta có: x + y = 5,6
22, 4=0,25 (I) 71x + 32y = 13,85 (II) Giải (I,II); suyra: x = 0,15; y = 0,1
Từ (1,2): M(0,3 0, 2x) 6,30
n + y =
BL: n, x, y Suyra n = 3, x = 2, y = 3, M = 27 (Al)
b 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (3)
Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O (4)
Al(OH)3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O (5)
Từ (3-5):
2 4 3 2( 4 3) 380,37 0,705
342
H SO Al SO
n = n = = dd 2 4 0,705.98.100 352,5
19, 6
H SO
m
Ta có: 80,37.100 21,302 25,088
352,5 0,15.2 m
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 4 1 0,75 điểm 2 1,75 điểm Điểm
1 Đặt công thức X: CxHy
CxHy + ( )
4
y
x+ O2 xCO2 +
2
y
H2O (1)
Từ (1): 0, 07 0,6 3
/ 4 12
X
Mà:y≤2x+2 và y chẳn ⇔ 3x≤2x+2 => x≤2
- Khi x = 1 → y = 3(loại)
- Khi x = 2 → y = 6 (nhận) Công thức phân tử của X là C 2 H 6
* Đốt cháy Y chon CO2 =n H O2 , Y có cùng số nguyên tử C với X Suyra công thức phân tử
của Y là C 2 H 4
* Đặt a là số mol của X, Y, Z (do số mol 3 chất đều bằng nhau)
Ta có: 30 28 1,167.28 32,676
3
Z hh
M
a
Đặt công thức Z: C H (x x/ y/ / ≤4) ⇔12x/+y/ =40→ y/ =40 12− x/ (với:y/ ≤2x/ +2)
Suyra: x/ = 3; y/ = 4 Vậy công thức Z là C 3 H 4
0,25đ 0,25đ
0,25đ
làm lạnh nhanh
Men giấm
t 0
t 0
t 0
Trang 32CxHyCOOH + (4 1)
2
x y+ +
O2 2(x+1)CO2 + (y+1)H2O (1) 2CxHyCOOC2H5 + (4 13)
2
x y+ +
O2 2(x+3)CO2 + (y+5)H2O (2)
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O (3)
CxHyCOOH + NaOH CxHyCOONa + H2O (4)
CxHyCOOC2H5 + NaOH CxHyCOONa + C2H5OH (5)
Từ (1-3): / 4,04 (3,584.12 3, 24.2) 1,76
22, 4 18
A
O
m = − + = gam →n O/A =0,11mol
Đặt a, b, c là số mol CxHyCOOH, CxHyCOOC2H5, C2H5OH trong hỗn hợp A
Ta có: 2a + 2b + c = 0,11 (I)
Từ (4,5): a + b = 0,045.1 (II)
Từ (5): n C H OH2 5 =n C H C x y OOC2H5 =bmol 1,61 0,035
46
b c
Giải (I,II,III); suyra: a = 0,03; b = 0,015; c = 0,02
Ta có: (R+45)0,03 + (R+73)0,015 + 46 0,02 = 4,04 → =R 15(CH3−)
Vậy công thức của X: CH 3 COOH
0,25đ
0,25đ 0,5đ
0,25đ 0,5đ
Câu 5 1,5 điểm Điểm
Theo gt: khi cho lấy miếng Zn ra khỏi dung dịch Y, thấy khối lượng tăng Chứng tỏ trong
dung dịch Y có AgNO3dư Như vậy KCl; NaBr tác dụng hết
KCl + AgNO3 AgCl + KNO3 (1) NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3 (2)
Zn + 2AgNO3 dư Zn(NO3)2 + 2Ag (3)
Zn + Cu(NO3)2 Zn(NO3)2 + Cu (4)
Ta có: n Cu NO( 3 2) =0,1.0,1 0, 01= mol; n AgNO3( ) 0,1bd = amol
Đặt x, y là số mol của KCl, NaBr trong 9,105 gam hỗn hợp
Ta có: 74,5x + 103y = 9,105 (I)
Từ (1,2): n AgNO3(pu)= + →x y n AgNO3( ) 0,1du = a− +(x y)
3 3
% 6,06 6,06 101 6,06
% 3,825 3,825 85 3,825
C = →m = → y = → =y 0,75x (II) Giải (I, II); suyra: x = 0,06 ; y = 0,045
Vậy n AgNO3( ) 0,1du = a−0,105 mol
Từ (3,4): ( ) 0,1 0,105 0,01 0,05 0,0425
2
Zn
a
Ta có: ∆ ↑=m m Ag+m Cu −m Zn pu( ) =0,745 =108(0,1a−0,105) 64.0,01 65(0,05+ − a−0,0425) 0, 745= → =a 1,15
0,25đ 0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
- HẾT
-t0
t 0
t 0