NGUYÊN NHÂN PPC TỔN THƯƠNG NEJM Tổn thương phổi cấp ALI, acute lung injury; hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ARDS-acute respiratory distress syndrome... * Giảm tiền gánh Giảm được
Trang 1P HÙ PHỔI CẤP
(Phù phổi cấp huyết động)
Ths.BSNT Ngô Đức Hùng
Bộ môn HSCC - ĐHY HN
Trang 2* Trình bày chẩn đoán và nguyên tắc xử trí Phù phổi cấp huyết động
Mục tiêu
Trang 3- Định nghĩa: .là hiện tượng tăng thoát dịch
từ mạch phổi vào khoảng kẽ và phế nang
-Tử vong: 15-20%
PHÙ PHỔI CẤP
Amal Mattu, Joseph P Martinez, Brian S Kelly; Modern Management of Cardiogenic Pulmonary Edema; Emerg Med Clin N Am 23 (2005) 1105–1125
Trang 4NEJM December 2005
Trang 6Dịch không vào được phế nang do có
màng phế nang không thấm nước
Dịch di chuyển vào khoảng quanh mạch phế quản
Bạch huyết thu hồi hầu hết lượng dịch thấm
từ khoảng kẽ sau đó quay về đại tuần hoàn
Trang 7Phế nang bình thường
NEJM
Trang 8Phế nang bình thường
8
Trang 9Phế nang bình thường
9
Trang 10dịch thoát khỏi màng phế nang
• phế nang bị ngập bởi dịch nghèo protein
Trang 12PPC huyết động PPC tổn thương
NEJM
Trang 13Sinh lý bệnh
Phù khoảng kẽ: khó thở và thở nhanh
NEJM
Lụt phế nang: thiếu oxy hóa máu
Ho và khạc ra bọt hồng
Trang 14NGUYÊN NHÂN PPC
TỔN THƯƠNG
NEJM
Tổn thương phổi cấp (ALI, acute lung
injury); hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS-acute respiratory distress syndrome)
Trang 15- Đợt mất bù của suy tim trái mạn tính (TT hay TTR)
PPC HUYẾT ĐỘNG Nguyên nhân chính
Amal Mattu, Joseph P Martinez, Brian S Kelly; Modern Management of Cardiogenic Pulmonary Edema; Emerg Med Clin N Am 23 (2005) 1105–1125
- Nhồi máu cơ tim cấp, Hc vành cấp
- Cơn THA cấp cứu
- Tổn thương van tim: Van HL, ĐMC
- Rối loạn nhịp nhanh hoặc chậm cấp
Trang 16Triệu chứng lâm sàng
PPC huyết động
• Khó thở
• Ran ẩm 2 phổi
Trang 17CẬN LÂM SÀNG PPC HĐ
Điện tim: thay đổi ST, T, sóng Q; RL nhịp
NEJM
Tăng men tim: troponin T, I; CK, CK-MB
CN thận: suy thận mạn mới phát hiện,
suy thận cấp hoặc suy thận mạn đã TNT
chu kỳ
NT-ProBNP: tăng BNP,
< 100 pg/ml loại trừ suy tim (NPV, >90 %) BNP > 500 pg /ml giá trị chẩn đoán + (positive predictive value, >90%)
Trang 18PPC huyết động PPC tổn thương
NEJM
Trang 19Siêu âm tim
Thăm dò đầu tiên: CN thất trái và tình trạng chức năng các van
NEJM
Khó đánh giá trong chẩn đoán rối loạn
chức năng tâm trương
Không thể loại trừ PPC do tim
Trang 20CHẨN ĐOÁN Chẩn đoán xác định
Lâm sàng: khó thở, ran ẩm, tiếng thổi van
HL, ĐMC; ngựa phi; rối loạn nhịp
NEJM
Tiền sử và bệnh lý nguyên nhân
Thay đổi điện tim, NT-ProBNP, Xq: tim to,
mờ đồng đều 2 bên (ngay cả ngoại vi); siêu
âm tim: suy tim tâm thu, tâm trương
Trang 21CHẨN ĐOÁN Chẩn đoán nguyên nhân
Trang 23* Giảm tiền gánh
Giảm được tiền gánh Giảm tuần hoàn trở về tĩnh mạch phổi và tim phải Giảm áp lực đổ đầy thất phải và giảm áp lực thủy tĩnh mao mạch phổi Giảm khó thở
Trang 24a Nitroglycerin
- Thời gian bán thải ngắn
- Có thể nhỏ dưới lưỡi nhắc lại sau 5-10 phút
- Liều dùng: 10 - 20 mg/min tới 100 mg/min
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
Amal Mattu, Joseph P Martinez, Brian S Kelly; Modern Management of Cardiogenic Pulmonary Edema; Emerg Med Clin N Am 23 (2005) 1105–1125
Trang 25b Morphine Sulfate
- Giảm lo lắng
- Nguy cơ suy hô hấp tăng lên (5:1)
- Gần đây có thể thay thế tác dụng giảm lo âu bằng benzodiazepines liều thấp
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
Amal Mattu, Joseph P Martinez, Brian S Kelly; Modern Management of Cardiogenic Pulmonary Edema; Emerg Med Clin N Am 23 (2005) 1105–1125
Trang 26c Lợi tiểu quai: Furosemide
- Ức chế tái hấp thu Natri ở nhánh lên quai Henle tăng bài tiết nước tiểu
- Tuy nhiên vì bn PPC có tăng hậu gánh dòng máu đến thận giảm nên tác dụng của lợi tiểu quai chậm sau 45-120 phút
- Tác dụng phụ: Tụt huyết áp do thiếu dịch, rối loạn điện giải
- Giảm tác dụng phụ này: cho Nitroglycerin (giảm tiền gánh) và ức chế men chuyển (giảm hậu gánh) trước khi cho Furesemide vì các tác giả cho rằng tác dụng phụ này có liên quan đến hoạt động của hệ giao cảm và của hệ renin-angiotensin-aldosteron
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
Amal Mattu, Joseph P Martinez, Brian S Kelly; Modern Management of Cardiogenic Pulmonary Edema; Emerg Med Clin N Am 23 (2005) 1105–1125
Trang 27- Các thuốc giãn mạch: Liều cao Nitroglycerin (trơ), Nitroprusside
(thay đổi HA thất thường), Hydralazin (tăng nhịp tim); Ức chế men
chuyển là lựa chọn (đường truyền TM hoặc nhỏ giọt dưới lưỡi, giảm hậu gánh (giảm sức cản), giảm tiền gánh (giảm áp lực phổi bít), tăng cung lượng tim
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
Amal Mattu, Joseph P Martinez, Brian S Kelly; Modern Management of Cardiogenic Pulmonary Edema; Emerg Med Clin N Am 23 (2005) 1105–1125
Trang 28* Thuốc vận mạch
- Chỉ định khi có tụt huyết áp
- Thuốc: Dobutamin, Dopamin, Noradrenalin
- Nhiều nghiên cứu cho thấy: gây tăng nhịp tim, rối loạn nhịp tim, tăng nhu cầu oxy cơ tim, làm nặng hơn tổn
thương NMCT
- Ngay khi HA đã về bình thường cần dùng thêm
Nitroglycerin để giảm tiền gánh, hậu gánh GIẢM
Ứ TRỆ PHỔI.
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
Amal Mattu, Joseph P Martinez, Brian S Kelly; Modern Management of Cardiogenic Pulmonary Edema; Emerg Med Clin N Am 23 (2005) 1105–1125
Trang 29ĐIỀU TRỊ KHÁC
Amal Mattu, Joseph P Martinez, Brian S Kelly; Modern Management of Cardiogenic Pulmonary Edema; Emerg Med Clin N Am 23 (2005) 1105–1125
* Thiết bị hỗ trợ tuần hoàn: Bóng bơm trong động
mạch chủ, chỉ định khi có sốc tim (nhồi máu cơ tim, tổn
thương van tim cấp)
* Can thiệp tái tưới máu mạch vành: NMCT
* Phẫu thuật: kẹt van nhân tạo, tổn thương van tim cấp
* Thở máy không xâm nhập và xâm nhập: Giảm công
hô hấp, giảm tiêu thụ oxy cơ tim
Trang 30- Phải hỗ trợ hô hấp nhân tạo
- Tổn thương van tim cấp
- Phải dùng thuốc vận mạch
- Tăng các marker sinh học
- Điện tim: thiếu máu cơ tim, rối loạn nhịp
Trang 31Thanks for your attention!