Học sinh thực hiện nhiệm vụ Hoạt động cá nhân: - HS dựa vào kiến thức hoá học trả lời cõu hỏi của GV - HS quan sát ảnh của kính hiển vi hiện đại và ảnh chụp của các nguyên tử silic để kh
Trang 1Ngày soạn: 14/02/2017
Chơng 2: nhiệt học Tiết 24, 25 CHỦ ĐỀ: CẤU TẠO CHẤT
Thời lượng: 2 tiết
I Mục tiờu dạy học
1 Kiến thức
- Nờu được cỏc chất đều cấu tạo từ cỏc phõn tử, nguyờn tử Nờu được giữa cỏc phõn tử, nguyờn tử cú khoảng cỏch
- Nờu được cỏc phõn tử, nguyờn tử chuyển động khụng ngừng Nờu được
ở nhiệt độ càng cao thỡ cỏc phõn tử chuyển động càng nhanh
2 Kỹ năng
- Giải thớch được một số hiện tượng xảy ra do giữa cỏc phõn tử, nguyờn tử
cú khoảng cỏch
- Giải thớch được một số hiện tượng xảy ra do cỏc nguyờn tử, phõn tử chuyển động khụng ngừng
- Giải thớch được hiện tượng khuếch tỏn
3 Thỏi độ
- Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào giải thích một số hiện tợng trong thực tế
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực sử dụng kiến thức: K1,K2, K3, K4
- Năng lực về phương phỏp: P1, P2, P3, P4, P7, P8, P9
- Năng lực trao đổi thụng tin: X1, X3, X5, X6
- Năng lực cỏ thể: C1, C2
II Hỡnh thức, phương phỏp, kĩ thuật dạy học
- Hỡnh thức: Dạy trong phũng thực hành
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, thực nghiệm, vấn đỏp, hoạt động nhúm
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, mảnh ghộp
III Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giỏo viờn
Nội dung
1
2 bình chia độ 100 cm3 - 2 bình thuỷ tinh đờng kính 20mm, 100
cm3 rợu và 100 cm3 nớc
Nội dung
Nội dung
3
Nội dung
4
- Hình 20.4
- 3 ống nghiệm đựng dung dịch đồng sunphát (GV làm trớc thí nghiệm 1 ống làm trớc 3 ngày, 1 ống làm trớc 1 ngày, 1ống làm khi học bài )
2 Chuẩn bị của học sinh
- Ngụ (sỏi), cỏt
IV Tiến trỡnh dạy - học
Trang 21 ổn định tổ chức
8A
2 Kiểm tra (khụng)
3 Thiết kế cỏc hoạt động học tập
3.1 Hoạt động khởi động
- GV làm thí nghiệm mở bài Gọi HS đọc thể tích nớc và rợu ở mỗi bình.
Đổ nhẹ rợu theo thành bình vào bình nớc, lắc mạnh hỗn hợp Gọi HS đọc thể tích hỗn hợp Yêu cầu HS so sánh thể tích hỗn hợp với tổng thể tích ban đầu của nớc và rợu?
Vậy phần thể tích hao hụt của hỗn hợp đã biến đi đâu?
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Nội dung 1: A.Cấu tạo của cỏc chất I- Các chất có đợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?
a Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Vận dụng kiến thức đã học ở phần cấu tạo chất môn Hóa L8 Cho biết : + Các chất có liền một khối hay không?
+ Tại sao các chất có vẻ liền nh một khối?
- GV thông báo cho HS những thông tin về cấu tạo hạt của vật chất
- Yêu cầu ca nhân quan sát h19.2 và H19.3, nhận xột?
- GV yêu cầu tìm hiểu phần: “Có thể em cha biết” để thấy đợc nguyên tử,
phân tử vô cùng nhỏ bé
b Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động cá nhân:
- HS dựa vào kiến thức hoá học trả lời cõu hỏi của GV
- HS quan sát ảnh của kính hiển vi hiện đại và ảnh chụp của các nguyên tử silic để khẳng định sự tồn tại của các hạt nguyên tử, phân tử
- HS theo dõi phần: “Có thể em cha biết” để hình dung đợc nguyên tử,
phân tử nhỏ bé nh thế nào
c Học sinh bỏo cỏo
+ Các chất đợc cấu tạo từ các hạt nhỏ bé, riêng biệt, đó là nguyên tử và phân tử (nguyên tử là hạt không thể phân chia trong phản ứng hóa học còn phân tử là 1 nhóm các nguyên tử kết hợp lại).
+ Các nguyên tử và phân tử cấu tạo nên các chất vô cùng nhỏ bé nên các chất có vẻ liền nh một khối.
II- Giữa các phân tử có khoảng cách hay không?
1- Thí nghiệm mô hình
a Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yờu cầu HS quan sỏt H19.3, các nguyên tử silic có đợc xắp xếp xít nhau không?
- ĐVĐ: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách không?
- GV hớng dẫn HS hoạt động nhóm làm thí nghiệm mô hình theo câu C1
- GV hớng dẫn HS khai thác thí nghiệm mô hình:
+ So sánh thể tích hỗn hợp sau khi trộn với tổng thể tích ban đầu của cát
và sỏi
+ Giải thích tại sao có sự hụt thể tích đó
- Yêu cầu HS liên hệ giải thích sự hụt thể tích của hỗn hợp rợu và nớc
- Yêu cầu rỳt ra KL ?
b Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát H19.3 và trả lời câu hỏi GV yêu cầu
- HS làm thí nghiệm mô hình theo nhóm dới sự hớng dẫn của GV
- Thảo luận để trả lời C1
- Giải thích sự hụt thể tích của hỗn hợp rợu và nớc
c Học sinh bỏo cỏo kết quả và thảo luận
Trang 3+ Thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích ban đầu của cát và sỏi
+ Vì giữa các hạt sỏi có khoảng cách nên khi đổ cát và sỏi, các hạt cát đã xen vào những khoảng cách này làm thể tích hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích ban
đầu
- Giữa các phân tử nớc và phân tử rợu đều có khoảng cách Khi trộn rợu với nớc, các phân tử rợu đã xen kẽ vào khoảng cách giữa các phan tử nớc và
ng-ợc lại Vì thế thể tích của hỗn hợp giảm
2- Kết luận
Giữa các nguyên tử và phân tử có khoảng cách.
Nội dung 2: B Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
I Thí nghiệm Bơrao
II Trả lời câu hỏi
III Kết luận
a Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, mô tả thí nghiệm Bơrao và cho HS quan sát H20.2 (SGK)
- ĐVĐ: Chúng ta đã biết, phân tử vô cùng nhỏ bé, để có thể giải thích đợc chuyển động của hạt phấn hoa (thí nghiệm Bơrao) chúng ta dựa vào sự tơng tự chuyển động của quả bóng đợc mô tả ở phần mở bài
- GV yêu cầu cá nhân trả lời các câu hỏi C1, C2, C3
- Điều khiển HS thảo luận chung toàn lớp GV chú ý phát hiện các câu trả lời cha đúng để cả lớp phân tích tìm câu trả lời chính xác
- GV yêu cầu quan sát H20.2 và H20.3, thông báo về Anhxtanh- ngời giải thích đầy đủ và chính xác thí nghiệm của Bơrao là do các phân tử nớc không
đứng yên mà chuyển động không ngừng
b Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát và ghi vở thí nghiệm Bơrao
HS trả lời và thảo luận để tìm ra câu trả lời chính xác cho câu C1, C2, C3 (T71, 72-SGK)
- Quan sát H20.2 và H20.3
c Học sinh bỏo cỏo kết quả và thảo luận
- Thí nghiệm Bơrao: Quan sát các hạt phấn hoa trong nớc bằng kính
hiển vi, phát hiện đợc chúng chuyển động không ngừng về mọi phía.
C1: Quả bóng tơng tự với hạt phấn hoa
C2: Các HS tơng tự với các phân tử nớc
C3: Các phân tử nớc chuyển động không ngừng, va chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía, các va chạm này không cân bằng nhau làm các hạt phấn hoa chuyển động không ngừng
- Kết luận: Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không
ngừng.
Nội dung 3: C Chuyển động phân tử và nhiệt độ
a Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thông báo: Trong thí nghiệm của Bơrao, nếu tăng nhiệt độ của nớc thì chuyển động của các hạt phấn hoa càng nhanh Điều đó cho phép chúng ta rút ra nhận xét thế nào về mối quan hệ giữa nhiệt độ và chuyển động của các phân tử?
- Yêu cầu HS cho biết mối quan hệ giữa chuyển động phân tử và nhệt độ?
Từ đó rút ra kết luận
- Yêu cầu tìm hiểu thêm thông tin ở phần Có thể em cha biết
b Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 4- HS giải thích kết quả TN
- Rút ra kết luận
- Đọc thông tin phần Có thể em cha biết
c Học sinh bỏo cỏo kết quả và thảo luận
- Giải thích: Khi nhiệt độ của nớc tăng thì chuyển động của các phân tử
n-ớc càng nhanh và va đập vào các hạt phấn hoa càng mạnh làm các hạt phấn hoa chuyển động càng nhanh
- Kết luận: Nhiệt độ càng cao thì chuyển động của các nguyên tử, phân
tử cấu tạo nên vật càng nhanh (gọi là chuyển động nhiệt)
Nội dung 4: D Hiện tợng khuếch tán
a Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu TN về hiện tợng khuếch tán H20.4 Cho HS nhận xột về: + Sự thay đổi mặt phõn cỏch
+ Sự thay đổi màu của nước
+ Sự thay đổi màu của dung dịch đồng sunfat
- Giới thiệu kết quả TN đó làm ở nhà
- Yờu cầu giải thớch (C4)
b Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sỏt và mụ tả hiện tượng khuếch tỏn trong cỏc ụng nghiệm theo
sự hướng dẫn của GV
- Trả lời C4
c Học sinh bỏo cỏo kết quả và thảo luận
- Mặt phõn cỏch giữa nước và dung dịch đồng sunfat mới đầu rừ sau mờ dần
- Nước ở gần mặt phõn cỏch cú màu xanh nhạt, màu này lan dần ra toàn
bộ khối nước ở trờn
- Dung dịch đồng sunfat ở gần mặt phõn cỏch nhạt dần, dần dần toàn bộ khối dung dịch đều nhạt dần
C4 (T72): Các phân tử nớc và các phân tử đồng sunphát đều chuyển động không ngừng về mọi phía Các phân tử đồng sunphát chuyển động lên trên xen vào khoảng cách giữa các phân tử nớc, các phân tử nớc chuyển động xuống phía dới xen vào khoảng cách của các phân tử đồng sun phát
3.3 Hoạt động luyện tập
a Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yờu cầu hoạt độngnhóm giải thớch (C4)
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm câu C7- Quan sát và giải thích hiện t-ợng?
b Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân trả lời C4
-Thảo luận thống nhất câu trả lời trong nhóm
- Các nhóm làm thí nghiệm: Bỏ vài hạt thuốc tím vào cốc đựng nớc nóng
và cốc đựng nớc lạnh Quan sát hiện tợng và giải thích?
c Học sinh bỏo cỏo kết quả và thảo luận
C4: Các phân tử nớc và đồng sunfats đều chuyển động không ngừng về mọi phía, nên các phân tử đồng sun phát có thể chuyển động lên trên, xen vào khoảng cách giữa các phân tử nớc và các phân tử nớc có thể chuyển động xuống dới, xen vào khoảng cách giữa các phân tử đồng sunphat
Trang 5C7: Trong cốc nớc nóng, thuốc tím tan nhanh hơn vì các phân tử chuyển
động nhanh hơn
3.4 Hoạt động vận dụng
a Giỏo viờn chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yờu cầu HS trả lời cỏc cõu hỏi phần vận dụng C3, C4, C5 T70-SGK; C5, C6 T73- SGK
(Chú ý phải sử dụng đúng thuật ngữ.)
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu trả lời
b Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm các bài tập vận dụng Thảo luận để thống nhất câu trả lời
c Học sinh bỏo cỏo kết quả và thảo luận
C3 (T70): Khi khuấy lên, các phân tử đờng xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử nớc và ngợc lại
C4 (T70): Giữa các phân tử cao su cấu tạo nên quả bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí ở trong quả bóng có thể xen qua các khoảng cách này
ra ngoài làm quả bóng xẹp dần
C5 (T70): Vì các phân tử không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nớc
C5 (T73): Do các phân tử không khí chuyển động không ngừng về mọi phía
C6 (T73): Có Vì khi nhiệt độ tăng các phân tử chuyển động nhanh hơn
3.5 Hoạt động tỡm tũi, mở rộng
- Tỡm hiểu thờm nội mục Cú thể em chưa biết SGK T70, 73
- Bài tập 20.19SBT
V Kết thỳc bài học
1 Luyện tập - Củng cố
- Các chất đợc cấu tạo nh thế nào? Mô tả hiện tợng chứng tỏ các chất đợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt và có khoảng cách? - Tại sao các chất trông có vẻ liền nh một khối? Chữa bài tập 19.5 (SBT) - Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có mối quan hệ nh thế nào? Chữa BT 20.3SBT - Mụ tả 1 VD về hiện tượng khuếch tỏn ?Chữa BT 20.4SBT 2 Giao nhiệm vụ - Học bài và làm bài tập 19.1-19.15 (SBT 50->52) - Học bài và làm bài tập 20.1-20.18 (SBT 53->55) - Làm C7 T73 SGK 3 Rỳt kinh nghiệm chủ đề
V Kiểm tra, đánh giá
- áp suất là gì? Công thức tính và đơn vị của áp suất? Chữa bài tập 7.5 (SBT)
- Nêu nguyên tắc tăng, giảm áp suất? Chữa bài tập 7.4 (SBT)
- Nêu đặc điểm của áp suất chất lỏng ? Viết công thức tính áp suất chất lỏng ? Chữa bài tập 8.4 ; 8.5(SBT)
- Nêu đặc điểm của áp suất chất lỏng và bình thông nhau?
- Nguyên tắc hoạt động của máy nén thuỷ lực
Trang 6- Ch÷a bµi tËp 8.11 ; 8.13; 8.6(SBT).
- V× sao cã sù tån t¹i cña ¸p suÊt khÝ quyÓn ?
- Ch÷a bµi tËp 9.3, 9.6 (SBT)