1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Công nghệ sản xuất bột mì

43 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H ạt lúa mìLàm s ạch tạp chất Gia ẩm và ủ ẩm Nghi ền, sàng Ph ối trộn Đóng bao Thành ph ẩm... Làm s ạchM ục đích:  Gi ống như thóc, lúa mì khi nhập về nhà máy còn l ẫn nhiều tạp chất, v

Trang 1

B Ộ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM

KHOA CÔNG NGH Ệ THỰC PHẨM

  

BÁO CÁO TI ỂU LUẬN

CÔNG NGH Ệ SẢN XUẤT BỘT MÌ Ở VIỆT NAM

GVHD: Hoàng Th ị Trúc Quỳnh

SVTH:

Tr ần Tuấn Anh 3005080002

Võ Th ị Kim Dự 3005080009 Trương Thị Thanh Ngân 3005080035

Trang 2

N ội dung

Nguyên

li ệu

Quy trình công ngh ệ

Máy và thi ết bị

4

Trang 3

Nguyên li ệu lúa mì

Lúa mì được trồng nhiều nhất trên thế giới

và phân b ố gần khắp các vùng.

 Nó là cây lương thực thuộc họ hòa thảo, không ưa nóng và chịu lạnh nên được trồng nhi ều hơn cả ở các nước khí hậu lạnh như Nga, M ỹ, Úc, Canada

Trang 4

Ph ần lớn là lúa mì dại, chỉ một số loại thuộc lúa

mì mùa được nghiên cứu kỹ như: lúa mì mềm, lúa

mì c ứng, lúa mì Anh, mì Ba Lan, lúa mì lùn.

Lo ại được trồng phổ biến nhất là lúa mì cứng và lúa mì m ềm.

Trang 6

Ở Việt Nam bột mì thường được sản xuất

t ừ hạt lúa mì thông thường triticum aestivum.L Thân cây

cao kho ảng 1,2m,

th ẳng đứng, lá đơn, có râu dài 6 – 8cm H ạt

có màu xanh sáng,

d ạng hình trứng.

Trang 7

Đường trước chuyển hóa 0.1 – 0.15

Đường sau chuyển hóa 2.5 – 3.0

xelluloza 2.5 – 3.0

pentoza 8 – 9

Ngoài ra còn có dextrin, mu ối khoáng, sinh tố, men và một số chất khác

Trang 8

1 Nh ững đặc tính chung, cảm quan và sức khỏe

 H ạt lúa mì phái có độ giòn, sạch, không có mùi lạ hay mùi ch ứng tỏ hạt bị hư hỏng, hạt không có chất

ph ụ gia hay chất độc hại.

Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và chất nhiễm

b ẩn khác không được vượt quá mức tối đa cho phép.

 H ạt lúa mì không có các côn trùng sống.

Yêu c ầu kỹ thuật đối với hạt lúa mì

Trang 9

Lượng tối đa hạt mì hư hỏng, các hạt ngũ cốc khác, tạp

ch ất ngoại lai…không được vượt quá 15% tổng khối lượng.

Trang 11

Quy trình công ngh ệ sản

xu ất bột mì

Trang 12

H ạt lúa mì

Làm s ạch tạp chất Gia ẩm và ủ ẩm Nghi ền, sàng

Ph ối trộn

Đóng bao

Thành

ph ẩm

Trang 13

1 Làm s ạch

M ục đích:

 Gi ống như thóc, lúa mì khi nhập về nhà máy còn

l ẫn nhiều tạp chất, vì thế nhiệm vụ của công đoạn làm s ạch là loại bỏ các tạp chất lẫn trong nguyên

li ệu để nâng cao chất lượng thành phẩm.

Đảm bảo an toàn máy móc thiết bị và người lao động trong quá trình chế biến.

Trang 14

Cách th ực hiện:

Quá trình làm s ạch tạp chất trong sản xuất bột

mì tương tự như trong sản xuất gạo.

 Tuy nhiên do c ấu tạo của lúa mì không có vỏ trấu nên khi làm s ạch bề mặt cần dựa vào lực ma sát, dùng máy bàn ch ải để làm sạch bề mặt hạt.

 S ử dụng nước để rửa hạt, tách bụi, khoáng bám trên b ề mặt hạt Khi rửa hạt, độ ẩm của hạt tăng 3 – 3.5%.

Trang 16

Ủ ẩm:

 Sau khi gia ẩm, lúa cần có thời gian để ẩm phân

b ố đều trong toàn bộ khối hạt gọi là ủ ẩm.

Lượng nước gia ẩm và thời gian ủ ẩm phụ thuộc vào t ừng loại lúa mì cứng hay mềm.

 Lúa mì càng c ứng thì lượng nước gia ẩm và thời gian ủ ẩm càng cao.

 Lúa mì m ềm thường chỉ gia ẩm và ủ ẩm 1 lần, còn lúa mì c ứng có thể thực hiện 2 – 3 lần.

Trang 17

Lo ại lúa Th ời gian ủ ẩm Độ ẩm sau ủ ẩm

Trang 18

3 Nghi ền – sàng

 Nghi ền: Là quá trình bi ến hạt lúa mì thành những

ph ần tử nhỏ hơn nhờ tác dụng của ngoại lực phá vỡ các liên k ết của tế bào nội nhũ Sau khi nghiền, tùy theo từng

h ệ nghiền ta thu được hỗn hợp gồm bột, tấm, cám phôi, vỏ.

Các d ạng nghiền:

 Nghi ền đơn giản

 Nghi ền phức tạp

Trang 19

 H ệ nghiền thô: Nghi ền hạt lúa mì thành các sản phẩm

nh ỏ hơn như tấm lõi, các mãnh hạt… Bột lấy ra từ hệ nghi ền thô thường không nhiều, khoảng 20 – 25% tổng lượng bột.

 H ệ nghiền mịn: Nghi ền tấm lõi ra bột Sản phẩm của hệ nghi ền này chính là bột.

 Sàng: Là quá trình d ựa vào sự khác nhau về kích thước

để phân riêng các sản phẩm sau khi nghiền Tùy thuộc vào

t ừng loại hệ sàng, các sản phẩm sau khi sàng được đưa vào các công đoạn tiếp theo.

Trang 20

 B ột F1 và bột F2 được tách ra từ các sàng vuông, m ỗi sàng có trung bình 25 lớp lưới các loại.

 Sàng được treo bằng hệ thống dây mây Chuyển động lắc tròn của sàng tạo ra bởi bánh lệch tâm lắp

t ại tâm sàng Biên độ lắc của sàng có thể thay đổi

b ằng cách thêm bớt các miếng chì vào bánh lệch tâm.

Trang 21

4 Ph ối trộn, đóng bao – thành phẩm

 Ph ối trộn: Ta b ổ sung các thành phần khác hay các loại

b ột nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Do đó,

t ừng loại bột phải đúng chất lượng tùy theo yêu cầu

Đóng bao:

thường mỗi bao khoảng 25kg.

Đóng bao nhằm mục đích chính là bảo quản, thuận tiện cho quá trình lưu kho, phân phối cũng như dễ dàng sử

d ụng.

Trang 22

Thành ph ẩm: Thành ph ẩm phải được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực

ti ếp…

Trang 23

M ỘT SỐ MÁY VÀ

Trang 24

1 Ống đo lưu lượng nước

Trang 25

2 Sơ đồ cấu tạo máy nghiền 4 trục

Trang 26

3 Sơ đồ cấu tạo thiết bị sàng vuông

9 Ống vải miệng ra liệu

10 b ộ truyền động đai thang

Trang 27

PHÂN LO ẠI – TIÊU CHUẨN CỦA

ẢNH MỘT SỐ SẢN PHẨM TRÊN

Trang 28

gluten cao( độ căng > 20, độ đàn hồi tốt)

Trang 29

Lo ại bột

Thành ph ần hóa học trung bình tính bằng % chất khô

Pantozan Tinh b ột protide Ch ất béo Đường

 Thành ph ần của bột mì chủ yếu là glucide và

protide, nó chi ếm trên 90% trọng lượng bột mì.

Trang 30

CH Ỉ TIÊU CHẤT LƯỢNG

 B ột mì và các thành phần bổ sung vào đều phải

s ạch, vệ sinh và phù hợp với chất lượng thực phẩm.

 Toàn b ộ quá trình chế biến và các sản phẩm trung gian và b ột nghiền đều phải thực hiện làm cho gi ảm độ mất mát tổn thất giá trị dinh dưỡng đến mức tối thiểu và tránh các thay đổi không mong mu ốn về các đặc tính công nghệ của bột.

Trang 31

TIÊU CHU ẨN CHUNG CỦA BỘT MÌ NHƯ SAU:

- Độ axit của các axit béo không quá 50mg KOH cần để trung hòa axit béo t ự do trong 100g bột tính theo chất khô.

- Protein: hàm lượng protein không thấp hơn 7,0%, tính theo ch ất khô.

- Độ ẩm: độ ẩm của sản phẩm không vượt quá 15,5%.

- C ỡ hạt: Bột mì không nhỏ hơn 98% lượng bột lọt qua rây có kích thước lỗ 212 milimicron (N-70).

Trang 32

Các ch ất nhiễm bẩn:

- Kim lo ại nặng: Trong bột mì không được phép có kim lo ại nặng với số lượng gây nguy hiểm cho con người.

- Dư lượng chất trừ sinh vật hại: bột mì phải tuân

th ủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định về dư lượng chất trừ sinh vật hại.

Trang 33

Các thành ph ần sau đây có thể được thêm vào bột mì với

s ố lượng cần thiết vì các mục đích công nghệ như:

- Các s ản phẩm malt có hoạt tính enzym vốn được sản

xu ất từ hạt lúa mì, hạt mạch đen hay từ hạt đại mạch, gluten tươi, bột đậu tương hay bột đậu khác có chất lượng

Trang 34

Tiêu chu ẩn bao gói và ghi nhãn:

- B ột mì phải được bao gói và vận chuyển trong các bao bì h ợp vệ sinh, đảm bảo chất lượng dinh dưỡng

và k ỹ thuật của sản phẩm.

- Bao bì ch ỉ được làm bằng các vật liệu đảm bảo sự

an toàn và thích h ợp với mục đích sử dụng Bao bì không được thải các chất độc hoặc mùi vị lạ vào

s ản phẩm.

Trang 35

- Ghi nhãn:

 Tên c ủa thực phẩm phải được ghi rõ trên nhãn

là “b ột mì” hoặc tên thích hợp do yêu cầu của nước tiêu th ụ.

 Ngoài ra, c ần phải ghi thêm các chỉ tiêu chất lượng theo yêu cầu của luật pháp nước tiêu thụ.

Trang 36

HÌNH ẢNH MỘT SỐ SẢN PHẨM BỘT MÌ TRÊN

TH Ị TRƯỜNG

Trang 43

Nhóm xin chân thành

cảm ơn cô và các bạn đã

quan tâm theo dõi

Ngày đăng: 10/02/2019, 11:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w