PHÂN LOẠI THEO SẢN PHẨM TRAO ðỔI CHẤT• Các sản phẩm trao ñổi chất bậc một là các chất cơ bản có phân tử lượng thấp của vật chất tế bào như: acid amin, acid citric, các nucleotid, các vit
Trang 1PHÂN LOẠI THEO SẢN PHẨM TRAO ðỔI CHẤT
• Các sản phẩm trao ñổi chất bậc một là các chất
cơ bản có phân tử lượng thấp của vật chất tế bào như: acid amin, acid citric, các nucleotid, các vitamin
• Các sản phẩm trao ñổi chất bậc hai là các chất ñược tạo ra trong quá trình trao ñổi chất, phục
vụ gián tiếp hoặc không tham gia vào hoạt ñộng sống cũng như cấu trúc của vi sinh vật
PHÂN LOẠI TRONG CÔNG NGHIỆP
• Các dung môi hữu cơ: etanol, glycerit,
butanol,…
• Các acid hữu cơ: acid acetic, acid citric,
acid lactic, acid propionic,
• Các acid amin và các nucleotid: acid
glutamic, lysin
• Các vitamin
• Các loại kháng sinh
• Các hợp chất khác
1.Giới thiệu chung về các sản phẩm lên men
Lên men acid hữu cơ (acid acetic, acid lactic, acid citric)
Lên men acid amin(acid glutamic)
Lên men etanol
Lên men truyền thống
Các sản phẩm Lên men
Qúa trình lên men etanol tạo nhiều sản phẩm phục vụ cho con ngườinhư: cồn, bia, rượu…
Trang 2Kiểm tra nguyên liệu
Kiểm tra dịch lên men
Kiểm tra ñịnh kỳ
Kiểm tra sản phẩm thô
Kiểm tra sản phẩm
2.1.LÊN MEN ETANOL Bia ñược con người sử dụng từ 7000 năm trước Công nguyên, ñầu2.1.3.PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN BIA
tiên do người dân Babilon sản xuất từ hạt ñại mạch và các hạt ngũcốc
2.1.3.1.NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
BIA = MALT ðẠI MẠCH + HOUBLON + NƯỚC + NẤM MEN
MALT ðẠI MẠCH HOA HOUBLON
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
MALT ðẠI MẠCH
Trang 3NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
HOA HOUBLON
Nguyên liệu thay thế
2.1.3.2.QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA
Nguyên liệu Nghiền Nấu bia Lọc và rửa bã
Nấu hoa houblon
Thanh trùng Bia chai
Nhân giống nơi sản xuất Nhân giống phịng TN
Men giống
2.1.3.2.1.Nghiền nguyên liệu
• Mục đích:làm nhỏ nguyên liệu, tăng bề mặt tiếp xúc với nước,thúc
đẩy quá trình đường hĩa, quá trình thủy phân nhanh hơn
Sàng rung
tang quay
chổi
quạt (1500v/
phút)
Hình: máy làm sạch và đánh bóng malt
Trang 42.1.3.2.2.Nấu bia
• Quá trình nấu: có nhiều phương pháp-Phương pháp ngâm:nâng nhiệt ñộ lên 750C ñể ñường hóa
-Phương pháp ñun sôi: khoảng 70% malt và 30%gạo
HỆ THỐNG ðIỀU KHIỂN VÀ CÁC NỒI HỒ HÓA, ðƯỜNG HÓA
• Nồi gạo : Xuống bột 32oC 72oC (giữ 20’) 83oC (giữ 5’)
72oC (giữ 30’) 100oC (giữ 15’)
• Nồi malt : Xuống bột 40oC 50oC (giữ 15’)
• Nồi cháo: Nồi gạo 100oC + nồi malt (50oC) 65oC (giữ 20’)
70oC (giữ 10’) 76oC
• Nhiệt ñộ hồ hóa : 80oC – 85oC
• Nhiệt ñộ dịch hóa: 70oC – 75oC
• Nhiệt ñộ ñường hóa: 60oC – 65oC
• Nhiệt ñộ ñạm hóa: 45oC – 50oC
1 Nguồn nước máy 2 Bơm nước nóng
3 Bơm dịch 4 Nối với ống mềm hồi lưu
5 Từ hệ CIP 6 Nối với ống hồi lưu
1 Thân thiết bị;
2 Vùng chứa tác nhânnhiệt;
3 Cánh khuấy;
4 Trục cánh khuấy;
5 Hộp giảm tốc;
6 Motour;
7 Cửa cấp tác nhân nhiệt;
7 Cửa cấp nước ngưng;
8 Cửa tháo sản phẩm;
9 ðường cấp nước;
10 ðường thoát hơi;
11 Cửa nạp nhiên liệu;
12 ðồng hồ ño nhiệt ñộ;
13 ðồng hồ ño áp lực
Trang 52.1.3.2.3.Lọc nước mout, rửa bã
-Bước 1: lọc dung dịch, thu nước nha ñầu
-Bước 2: dùng nước nóng rửa bã, thu nước
nha cuối
1 ðồng hồ áp lực
2 Kính quan sát
3 Van ñưa dịch trong ra
4 Van hồi lưu
5 ðường hồi lưu
Lên men 2.1.3.2.6.Lên men
• Lên men chính: ở 60C-80C trong7-12 ngày với bia vàng, 12-18 ngày với bia ñen
• Lên men phụ và tàng trữ bia: ở
00C-10C với áp suất 1-1,2kG/cm2trong 7 ngày
Trang 6CẤU TẠO CỦA COMPITANK
CO 2 vào
CO 2
ra 6
1
3
Glycol ra
22245Glycol vào
6 Van vệ sinh
Sơ đồ quy trình thu hồi CO 2
2.1.3.2.8 Lọc bia
• ðắp bột: cho H2O đầy đường ống Cho bột trợ
lọc vào bồn chứa, cho qua van 2, 3 vào máy
lọc (5000L/h) Mở van 4 cho dịch bột trở lại
bồn chứa bột Dùng 15kg diatomic tạo lớp áo
1, 15’; Dùng 15kg diatomic tạo lớp áo 2, 15’
2.1.3.2.9.Bão hịa CO2
2.1.3.2.10.Chiết chai, thanh trùng
HỆ THỐNG CHIẾT CHAI
Trang 730 ÷ 320C
Nhiệt ñộ H1
Mức qui ñịnhThông số kiểm
soátMức qui ñịnh
Thông số kiểm
soát
Tiêu chuẩn chất lượng bia thành phẩm
• Mùi, vị : thơm ngon, ñặc trưng của malt và houblon
• Màu sắc: màu vàng sáng ñặc trưng của bia.
• ðộ bọt : bọt dày trắng mịn, kết dính tốt.
• ðộ trong: trong suốt, không có vật thể lạ
Tiêu chuẩn chất lượng bia thành phẩm
• ðộ Balling nguyên thuỷ: 12,2 ± 0,2 (% chất khô)
• Không có vi sinh vật gây bệnh
• Thời gian bảo quản: 6 tháng
• Gruzia, Iran (6000 – 5000 BC) Trung Á, Ai Cập Trung Quốc, Hy Lạp, Rome,…
• Grapes:
– BC 4-5000 năm,Vitis silvestris– BC 2-3000 năm, Vitis vinifera
• Mục ñích:
– Lễ hội– Dịp trọng ñại– Chữa bệnh
Trang 8Phân loại rượu vang
Ớ Các giống chắnh
Ờ Vitis vinifera
Ờ Vitis labrusca, Vitis aestivalis, Vitis rupestris, Vitis
rotundifolia, Vitis riparia
Ớ Vang pha rượu mạnh (fortified wines): thường ngọt,
ựộ cồn cao VD: Brandy, Port,
Ớ Vang dùng ựể nấu ăn (cooking wines): có chứa
chút muối, chất lượng kém
Hệ vi sinh vật trong sản xuất rượu vang
Ớ Nấm men vang (Wine Yeast):
Nướcnho + vỏ+ hạt
Nước nho +
vỏ + hạt + cọngMàu
1,170,48
Tác ựộng của các thành phần trong chùm nho ựến màu
và lượng các hợp chất phenol trong vang
(vang Malbec, lên men ở 250C, sau 10 ngày)
Thành phần đã loại cọng Không loại cọng
1,180,57Tác ựộng của cọng nho ựến các thành phần trong vang
* Cường ựộ màu = OD420+ OD520; Trạng thái màu= OD420/OD520
Trang 9ÉP NHO
Các dạng trục trong thiết bị làm nát nho: 1/ Trục có dạng xoắn
ốc, 2/ Trục có rãnh với các mặt cắt nối liền nhau
Sử dụng phương pháp ngâm carbonic với nho ñỏ, không áp
dng biện pháp làm nát nho
Loại nước nho Không sử dụng
enzyme
Sử dụngenzyme
Nước nho còn lại, ép
Lượng must thu ñược sau khi xử lý (nho Kadarka,
Hungary, chế phẩmenzymevinozyme 2g/hL)
Trang 10300C– Phương pháp thẩm thấu ngược, 60 – 120 bar, nhiệt ñộ từ 10 – 150C
• Khi lên men, 10 – 30% acid sẽ giảm
• Giảm acid: Chỉ làm nếu tổng acid > 10g/L; CaCO3; 1g acid tartaric cần 0.67g CaCO3
• Tăng acid: Dùng acid tartaric,acid chanh, max 2.5g/L;
tăng ñược 1.5g/L
Tại châu Âu theo luật, không có giới hạn cho giảm acid, nhưng ít nhất phải có 1g/L acid (theo acid tartaric) trongvang Thông thường lượng acid tổng tối thiểu là 4,5 g/L (theo acid tartaric)
Lượng acid ban ñầu (g H 2 SO 4 /L) CaCO 3 (g/hL) KHCO 3 (g/hL)
-(Lượng hóa chất ñược khuyến cáo sử dụng)
Must cần xử lý ñược chia làm 2 phần
Phần 1 ñược xử lý với CaCO3, (có cho một lượng nhỏ mầm tinh
thể calcium malate và calcium tartrate)
Sau khi các muối kết tủa, lượng must ñã xử lý trong giai ñoạn 1
ñược trộn chung với tổng lượng must cần xử lý (phần 2)
SẢN XUẤT – LÊN MEN
• Vang trắng
– Tank lên men: thùng gỗ, tank bằng thép không
rỉ, tank bằng bê tông
• Opt 25.6 C cho nấm men
• Nhiệt ñộ lên men: 16 – 18 C: vang phối chế, vangngọt; 20 -23 C: nho chín, thơm, chất lượng Vangchất lượng
Trang 11SẢN XUẤT – LÊN MEN
• Vang ñỏ, rose
– Cho rose: nho 17 – 18 ñộ must, ngâm cả vỏ 4 –
24h tại 18 – 20 C; Làm lạnh must 10 -12 C.
– Cho vang ñỏ:ngâm cả vỏ 28 – 30 C Hỗn hợp
nho, ngâm tại 20 - 25 C, thời gian 6 – 10 ngày
Ép must, lọc bã (2 – 3 bar) Hạ nhiệt 12 – 15 C
• Lên men Malolactic: chuyển hóa a.malic
thành a.lactic
– Bổ sung Oenococcus oeni
Sơ ñồ vận hành hệthống bơm ñảo, dòng chảy củamust ñược thiết kếtrên và dưới lớpxác nho
• Bổ sung lưu huỳnh
– Bê tông, Tank bằng thép không rỉ
• Thời gian: min 4 – 36 tháng
Trang 12ủ và ñóng chai SẢN XUẤT CHAMPAGNE THEO PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG
SẢN XUẤT CHAMPAGNE THEO PHƯƠNG PHÁP CHARMAT
A Tank nhân giống nấm men; B Tank bổ sung ñường, C Tank lên
men lần 2, D Tank làm lạnh, E Tank chuẩn bị ñóng chai, F Thiết bị
nén khí, G Hệ thống làm lạnh, H Lọc, I Chiết và ñóng chai
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT FORTIFIED WINE
Vang pha cồn nằm chủ yếu trong
hai loại
• Vang ñược bổ sung brandy hoặc cồn thực
phẩm trong thời gian lên men.
• Vang ngọt ñược bổ sung must cô ñặc hay
mistelle và brandy hay cồn thực phẩm
Trong cả hai trường hợp lượng cồn tiềm tàng
tự nhiên từ nho ít nhất là 12%, và sau khi
lên men phải ñạt ít nhất là 4%
Sherry
Quá trình sản xuất sherry có nét ñặc trưng bởi sự hình thành lớp nấmmen trên bề mặt vang (flor), từ ñó có những ảnh hưởng khác nhau ñến hương vị và màu sắc của vang
• Loại vang ngon nhất ñược sử dụng ñể sản xuất fino hoặcamontillado Loại vang này ñược bổ sung brandy ñộ cồn 15 –15,5%, ñể từ 1- 3 năm trong thùng gỗ (cho phép không khí tiếp xúc
bề mặt rượu) Thành tế bào của nấm men bị thay ñổi, tạo thành lớpmàng nấm men mỏng (hoa rượu - flor) trên bề mặt Vang chỉ bị oxy hóa nhẹ bởi sự phát triển mạnh của nấm men ñã hạn chế quá trìnhnày
• Loại vang có hương vị nặng và ñậm hơn ñược bổ sung brandy ñến
ñộ cồn khoảng 17,5 – 18%, nhằm ngăn chặn flor phát triển, lúc nàyvang sẽ bị oxy hóa mạnh
Trang 13• Fino: loại sherry khô, có mầu sáng
• Manzanilla: một biến thể của Fino sherry
• Amontillado: ðầu tiên ñược làm chín dưới lớp flor của nấm
men, sau cho oxy hóa Có mầu sáng hơn oloroso và tối
hơn fino
• Oloroso: bị oxy hóa một thời gian dài hơn là fino và
amontillado, rượu có mầu tối và nhiều hương vị
• Palo Cortado: ðầu tiên ñược làm chín dưới lớp flor của
nấm men như amontillado, sau ñược xử lý như oloroso
Rượu giàu hương vị hơn oloroso nhưng lại tươi mát hơn
amontillado
• Sherry ngọt (Jerez Dulce) : hình thành khi phối trộn Sherry
với các rượu ngọt như Muscatel
• Cream sherry ñược sản xuất từ oloroso, pale creamsherry
(cream sherry sáng) sản xuất từ fino, và medium sherry
sản xuất từ amontillado
Sơ ñồ sản xuất fino, amontillado, oloroso sherry
Sherry thường không ghi ngày sản xuất
Nhãn phía sau có 1hàng khoảng 4 – 5 số với chữ L bắtñầu
Quá trình lên men bị làm ngưng lại khi bổ sung thêm một lượng
brandy, nhờ vậy ñã giữ lại ½ lượng ñường nho tự nhiên Có các
loại port :
• Ruby port: màu hồng ngọc, thành trưởng từ 2-3 năm trước khi
ñóng chai Có giá thành rẻ nhất và ñược tiêu thụ nhiều nhất trong
các loại port
• White Port: làm từ nho trắng, có nhiều loại: khô, nửa ngọt, ngọt
Màu sắc gần giống amaroso sherry Thường ñược dùng làm rượu
nền cho các loại cocktail
• Tawny port: làm từ nho ñỏ, thành trưởng trong thùng gỗ, có màu
vàng nâu Thời gian thành trưởng có thể là 10 – trên 40 năm Dù
vậy, vẫn có những loại Tawny port không ñắt lắm, ñược tạo thành
từ sự pha trộn của Ruby port với White port
Sơ ñồ sản xuất các loại Port
Trang 14Vermouth
• Là loại rượu vang ñược phối trộn các loại gia
vị và hương liệu khác nhau
• Sau khi trích hương, rượu ñược làm chín từ 4
– 6 tháng Trong suốt quá trình này, các thành
phần trong rượu hòa quyện với nhau Trước
khi ñóng chai, rượu có thể ñược lọc tiệt trùng
hoặc thanh trùng.
• Có nhiều loại Vermouth khác nhau phụ thuộc
vào công thức và cách thức pha chế, như :
Cinzano, Martini, Canpari, Gancia, Noilly Prat
2.1.LÊN MEN ETANOL
Quy trình sản xuất cồn
Nghiền
Nấu Tinh bột
ðường hóa
Lên men dịch ñường
Chưng cất
Sản phẩm cồn
Trang 15Lên men cồn
• Nhiệt ñộ lên men khoảng 28 - 320C; pH= 4,5 - 5,2.
• Cơ chế lên men:
C6H12O6 Lên men C2H5OH + CO2 + Q
2 Các Sản Phẩm Lên men và các phương pháp sản xuất
Lên men lactic là quá trình chuyển hóa kỵ khí, ñườngtạo acid lactic dưới tác dụng của vi khuẩn lactic
I Khái niệm chung
Nhiệt ñộ thích hợp cho vi khuẩn lactic hoạt
ñộng là 10 – 40oC
Nguyên liệu sản xuất acid lactic trong công
nghiệp: rỉ ñường, ñường, tinh bột ñã ñường
hóa, nói chung là các nguyên liệu chứa
glucose, saccharose, maltose
Lactobacteriaceae.
Sự lên men lactic ñược chia thành hai loại:
lên men lactic ñồng hình và dị hình
Phomai Lactobacillus delbrueckii ssp lactis Lactobacillus lactis
Phomai Lactobacillus helveticus
Lactobacillus helveticus
Phomai Lactobacillus delbrueckii ssp
bulgaricus Lactobacillus bulgaricus
Yoghurt, phomai Streptococcus salivarius ssp
thermophilus Streptococcus
thermophilus
Ưa nóng
40 – 45 0 C
Bơ Cit Lactococci
Streptococcus diacetylactis
Phomai Leuconostoc lactis
Leuconostoc lactis
Bơ Leuconostoc mesenteroides ssp
cremoris Leuconostoc citrovorum
Phomai, bơ Lactococcus lactis ssp lacts
Streptococcus lactis
Phomai, bơ Lactococcus lactis ssp cremoris
Trang 16Sản xuất Yoghurt
6
7
8 9
10
11
8 Tank chỏùa dung dòch trung hoụa 1
4 Thieát bò ựoàng hoùa
5 Tank chỏùa gioáng VSV
7 Heả thoáng laụm laỉnh
9 Tank chỏùa traùi caây, hỏông, phuỉ gia.
6 7 8
9
10
11 12
13
1 Nhaản nguyeân lieảu
2 Thanh truụng sỏõa
3 Taùch chaát beùo
4 Thanh truụng chaát beùo
5 Taùch khắ
6 Chuaăn bò gioáng (neáu caàn)
7 Troản nheỉ vôùi phuỉ gia (neáu caàn)
8 Xỏũ lyù nhieảt
9 ứaùnh cream (giaùn ựoaỉn)
10 ứaùnh cream (lieân tuỉc)
11 Tank chỏùa nỏôùc sỏõa
12 Tank chỏùa bô
13 ứoùng goùi
QUY TRÌNH SAỹN XUAÁT BÔ
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÔ MAI
Phô mai có nguồn gốc từ vùng Trung đông thuộc
Châu Á ựược phát hiện tình cờ bởi những người
dân du mục.
Cách làm phô mai ựược nâng lên thành công nghệ
bởi những người La Mã trong các cuộc xâm lăng
Có rất nhiều loại phô mai khác nhau: phô mai béo, phô mai gầy, phô mai cứng, phô mai mặn, phô mai ngọt và nhiều loại phô mai khác.
Có hai phương pháp sản xuất phô mai là acid hóa và enzyme.
Thành phần hóa học của phô mai (%)
Trang 172 Các Sản Phẩm Lên men và các phương pháp sản xuất PHÂN LOẠI
Phân loại theo tính chất:
• Dấm thơng dụng: cĩ acid acetic ≥ 6% trở lên, hàm lượngcồn 0,2 – 0,3%
• Dấm chất lượng cao: thường làm từ rượu vang cĩ độacid vào khoảng 7%, độ cồn khoảng 0,5 – 1,0%
• Dấm thơm: làm từ dấm cĩ chất lượng cao và các loạigia vị khác nhau
• Giai đoạn 1: Saccharomyces cerevisiae var Ellipsoideus đơi khi là các
loại men cĩ sẵn trong tự nhiên Quá trình yếm khí Sản phẩm phụ tạo
thành là: glycerine, acid succinic, một số alcol bậc cao
• Giai đoạn 2: acetic acid bacteria (cĩ khoảng 9 loại), quá trình hiếu khí
Thường sử dụng: Acetobacteriaceae (gồm: Acetobacter và
Gluconobacter)
– Acetobacter (vd.:Acetobacter acetic, Acetobacter orleanense, Acetobacter
xylinum,…,) cĩ thể oxy hĩa acid acetic và acid lactic thành CO2
– Gluconobacter khơng thể oxy hĩa acid aceti và acid lactic thành CO2.
• Phương pháp Frings: quá trình lên men diễn ra liên tục Sản lượng cao, sản phẩm cĩ hàm lượng acid acetic cao
Vật liệu xốp
Bộ phận sục khí Phần hứng
dấm
Bơm quay vòng dấm Van lấy mẫu
Nhiệt kế
Thiết bị phân phối dịch lên men
Thiết bị lên men theo kiểu Đức
Hệ thống lên men dấm theo phương pháp Frings:
A: Thúng chứa nguyên liệu B: Tank lên men kiểu Frings
C: Thùng chứa sản phẩm
Trang 182 Các Sản Phẩm Lên men và phương pháp sản xuất
PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT ACID CITRIC
• Phương pháp nổi: Nấm mốc mọc trên bề mặt môi
trường, acid citric do nấm mốc tiết ra sẽ ở trong môi
trường xử lý môi trường thu acid
• Phương pháp chìm: hệ sợi mốc và acid citric nằm trong
môi trường
Cách sử dụng dung dịch nuôi cấy:
• Kiểu thay thế dung dịch: Khi mốc tạo thành khối sợi thì
lấy ra khỏi dịch lên men và chuyển sang dung dịch mới
Dịch lên men có hàm lượng acid cao Nồng ñộ ñường
thường dùng là 13,5 – 15%
• Kiểu không thay thế dung dịch: Chỉ dùng một loại môi
trường Thường sử dụng mật rỉ có nồng ñộ là 25%, nhiệt
ñộ lên men là 31 – 32 C, pH = 3 – 4, thời gian lên men 4
– 6 ngày
2 Các Sản Phẩm Lên men và phương pháp sản xuất
• L – glutamic và L – lysin
• L – lysin: dùng thể ñột biến của Corynebacterium
glutamicum(Micrococcus glutamicus) Có thể ñạt ñến
50g lysin/lít Nguyên liệu thường là glucose hoặc rỉ
ñường với nồng ñộ 150g/lít Dùng homoxerin (methionin
+ treonin) làm chất trợ dưỡng
• L – glutamic: VSV Corynebacterium glutamicum
(Micrococcus glutamicus) Làm hư tính thấm của tế bào
= môi trường thiếu Biotin (nguyên liệu là glucose) hoặc
dùng chất hoạt ñộng bề mặt hoặc penicillin (nguyên liệu
rỉ ñường) Lượng dùng: người lớn 16 - 20 gam/ngày; trẻ
em dưới 2 tuổi không nên sử dụng
2.4 Lên men Acid Glutamic và sản xuất Bột ngọt