Luân văn Phân tích hoạt động xuất nhập khẩu 2020
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU QUY TRÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY MẶC BÌNH DƯƠNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
HỌ & TÊN:
LỚP: DQK 1142
MSSV:
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊ
N ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU QUY TRÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY MẶC BÌNH DƯƠNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
Trang 4MSSV:
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG… NĂM 2018
Trang 5Đặc biệt, tôi xin gửi đến Thạc sĩ Đinh Văn Hiệp, người đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban của công ty Cổ phầnmay mặc Bình Dương, đã tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại công ty và học hỏithêm nhiều điều về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các anh chị phòng xuất nhập khẩu của công ty Cổphần may mặc Bình Dương đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin, những số liệuthực tế để tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công hơn nữa trong sựnghiệp nhà giáo cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty Cổ phầnmay mặc Bình Dương luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trongcông việc
Trang 6NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Tên đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần may mặc Bình Dương
Họ và tên cán bộ hướng dẫn:
Chức vụ/ Vị trí công tác:
Điện thoại liên hệ:
Họ và tên sinh viên thực tập:
Hiện là sinh viên:Trường: Đại học Sài Gòn Khoa: Quản trị Kinh doanh
ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ QUAN HOẶC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1/ Tinh thần trách nhiệm thái độ:
Giỏi Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình
2/ Ý thức tổ chức kỷ luật và chấp hành yêu cầu đơn vị, giờ giấc, thời gian thực tập:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 7Giỏi Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình
3/ Giao tiếp và ứng xử với các mối quan hệ trong thời gian thực tập:
Giỏi Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình
4/ Kết quả thực hiện công việc được đơn vị thực tập phân công :
Giỏi Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình Khá TB – Khá Trung bình
Trang 8NHẬN XÉT VÀ PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên chuyên đề : Tìm hiểu quy trình xuất khẩu mặt hàng may mặc của Công ty Cổ
phần may mặc Bình Dương……… ……
Sinh viên: Nguyễn Hoàng Thiên Tứ………
MSSV:3114330363………
Lớp: DQK 1142………
1.NHẬN XÉT Về hình thức
Về nội dung
Về thái độ và sự chuyên cần của sinh viên
Trang 9
+ Phân tích/ Đánh giá vấn đề nghiên cứuChương 4: Giải pháp
2,0 đ0,5 đ
1,0 đ2,0 đ1,0 đ
3 Thái độ và sự chuyên cần của sinh viên
Mỗi sinh viên gặp giảng viên ít nhất 4 lần:
-Lần 1:Nghe hướng dẫn về cách thức thực hiện-Lần 2:Thống nhất đề cương
-Lần 3:Trao đổi nội dung trong quá trình viết -Lần 4: Thống nhất kết quả của chuyên đề
1,0đ
5 Mức độ thực hiện nhiệm vụ và kết quả đạt 0,5đ
Trang 10được trong quá trình thực tập Tổng
+ Giảng viên được phép chấm mức tối thiểu 0,25 điểm cho từng phần.
+ Điểm số là tổng cộng điểm sau khi đã được làm tròn.
+ Sinh viên sao chép CĐTN sẽ bị nhận điểm 0 (không) Trường hợp tham khảo tài liệu không rõ nguồn gốc, không trích nguồn sẽ bị trừ 40-60% tổng số điểm Khoa
sẽ tổ chức chấm chéo để kiểm tra việc gian lận và sinh viên sẽ gởi bảng cứng và file mềm.
+ Sinh viên nộp chậm CĐTN so với thời hạn qui định trong vòng 3 ngày sẽ bị trừ 15%
điểm Nếu sinh viên nộp chậm CĐTN sau 3 đến 7 ngày sẽ bị trừ 30% điểm
Trường hợp sinh viên nộp chậm sau 7 ngày, Khoa sẽ không nhận và sinh viên sẽ phải thực tập tốt nghiệp lại và nộp báo cáo cùng với khóa sau Các trường hợp đặc biệt khác do Trưởng Khoa quyết định.
Trang 11Điểm số: Điểm chữ:
Xếp hạng:
Tp Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2018
Giảng viên hướng dẫn
Trang 12MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT VÀ PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU,HÌNH VẼ 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU 7
1.1 Cơ sở lí luận 7
1.1.1 Lý do chọn đề tài 7
1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 7
1.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu 8
1.1.5 Kết quả nghiên cứu 9
1.1.6 Bố cục đề tài 9
1.2 Định nghĩa và các khái niệm trong hoạt động sản xuất xuất khẩu 10
1.2.1 Khái niệm chung về xuất nhập khẩu 10
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất khẩu 10
1.2.3 Hình thức xuất khẩu 11
1.2.4 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 12
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài 13
Trang 131.2.4.1 Các nhân tố môi trường vi mô cạnh tranh 13
1.2.4.2 Các nhân tố môi trường vĩ mô 14
1.2.3 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu 16
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế toàn cầu 16
1.2.3.2 Đối với nền kinh tế quốc gia 16
1.2.3.3 Đối với doanh nghiệp 17
1.2.3.4 Đối với người tiêu dùng 17
1.3 Khái niệm và phân loại hàng hóa xuất khẩu 18
1.3.1 Khái niệm 18
1.3.2 Phân loại hàng hóa xuất khẩu 18
1.3.3 Incoterm 2010 19
1.3.4 Bộ chứng từ xuất khẩu 23
1.3.5 Phân luồng hải quan 24
1.3.5.1 Khái niệm 24
1.3.5.2 Quá trình thực hiện phân luồng 25
1.3.6 Cơ chế Hải quan một cửa quốc gia (NSW) 27
1.3.7 Hệ thống VNACCS/VCIS 27
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 29
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp: 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 29
2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp 32
2.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp 33
2.1.4 Cơ cấu và tồ chức của phòng xuất nhập khẩu 35
2.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ 37
2.1.6 Chiến lược Marketing 38
2.1.7 Văn hóa tổ chức 39
Trang 142.1.8 Định hướng phát triển của doanh nghiệp đến năm 2020 45
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG 47
3.2 Diễn giải và phân tích quy trình 50
3.3 Ưu và nhược điểm 57
3.3.1 Ưu điểm 57
3.3.2 Nhược điểm 58
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 59
4.1 Giải pháp 59
4.1.2 Về quy định 59
4.1.3 Về thủ tục hành chính 60
4.1.4 Cạnh tranh về sản phẩm 60
4.1.5 Nghiệp vụ và nguồn nhân lực 60
4.2 Kiến nghị 62
PHẦN KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 67
Trang 15PHẨM QUỐC GIA
MANUFACTURER/NHÀ SẢN XUẤT THIẾT KẾ GỐC
DANH MỤC BẢNG BIỂU,HÌNH VẼ
Trang 17PHẦN MỞ ĐẦU
Mỗi quốc gia tồn tại và phát triển ổn định không thể tách rời hoạt động Thương Mại Quốc Tế Giữa các quốc gia, sự trao đổi của thương mại quốc tế thông qua hành vimua bán, hay là hành vi kinh doanh xuất nhập khẩu, hành vi mua bán này phản ánh mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa các quốc gia
Thương mại quốc tế mang tính chất sống còn cho mỗi quốc gia vì nó mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, phát huy được lợi thế so sánh của một quốc gia so với các nước khác Thương mại quốc tế tạo tiền đề cho quá trình phân công lao động
xã hội một cách hợp lý và tạo nên sự chuyên môn hóa trong nền sản suất nhằm nâng cao hiệu quả của nhiều ngành Lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất xã hội, nó làm thay đổi cơ cấu vật chất sản phẩm và làm thay đổi lượng hàng hóa lưu thông giữa các quốc gia Bởi vậy, quan hệ mua bán quốc
tế đã xuất hiện và trở nên quan trọng ở Việt Nam Từ một nước nhập siêu mà chủ yếu qua con đường viện trợ thì nay Việt Nam đã vươn lên thành nước xuất khẩu và tiến tới cán cân xuất nhập khẩu
Trong sự lớn mạnh của lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu của đất nước các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xuất nhập khẩu đóng vai trò rất quan trọng vì đó
là các doanh nghiệp cấu thành nên hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam Trong bối cảnh đó Công ty cổ phần may mặc Bình Dương đã và đang góp phần không nhỏ vào quá trình tăng cường và mở rộng kinh tế xã hội, đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước thông qua hoạt động kinh doanh tạo nguồn thu lợi nhuận và cungcấp việc làm, đặc biệt là trong hoạt động xuất nhập khẩu đã và đang lớn mạnh của Công ty Nhận thức được tầm quan trọng và sự đam mê trong ngành xuất nhập khẩu, nhận được sự giúp đỡ hướng dẫn của Thạc sĩ Đinh Văn Hiệp và các anh chị trong phòng xuất nhập khẩu Công ty cổ phần may mặc Bình Dương, em đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề thực tập về lĩnh vực xuất nhập khẩu
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CÁC ĐỊNH NGHĨA VỀ HOẠT ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng toàn cầu hóa cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, kinh tếViệt Nam cũng đang từng bước phát triển theo hướng hội nhập, mở cửa giao lưu, hợptác kinh doanh, mua bán và trao đổi hàng hóa với các nước trên thế giới Trong đó,xuất khẩu đóng một vai trò ngày càng quan trọng Hoạt động xuất khẩu đem về mộtphần không nhỏ cho thu nhập quốc dân, tạo ra việc làm cho người dân Vì vậy, Nhànước ta luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất để hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạtđộng xuất khẩu nói riêng đạt hiệu quả cao
Trong số những ngành hàng có giá trị kim ngạch lớn của Việt Nam, không thểkhông nhắc đến ngành hàng dệt may, với nhiều lợi thế như: nguồn nhân công dồi dào,
sự phát triển của công nghệ kĩ thuật, đội ngũ lao động có tay nghề ngày càng chiếm tỉ
lệ lớn và sự ưu đãi từ các chính sách nhà nước,… Ngành dệt may Việt Nam trongnhiều năm qua luôn là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Ngànhdệt may đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, vừa tạo ra giá trị hàng hóa, vừa đảmbảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Do tính chất quan trọng trong lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc,cho nên đây làchuyên đề nghiên cứu đầy tiềm năng và quan trọng để tìm hiểu chuyên sâu Và cuốicùng, sau quá trình tiến hành nghiên cứu chuyên đề để tìm ra được những giải pháp và
đề xuất giải pháp có ích và hữu hiệu cho ngành xuất khẩu mặt hàng may mặc cũng nhưgóp phần phát triển kinh tế nước nhà
1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kinh doanh xuất nhập khẩu
Trang 19- Đánh giá kết quả đạt được về thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của công ty
Cổ phần may mặc Bình Dương vào thị trường Đức
- Đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của công ty Cổ phầnmay mặc Bình Dương vào thị trường Đức trong giai đoạn 2017-2020
1.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình xuất khẩu mặt hàng may mặc của Công ty Cổ phần may mặc BìnhDương
1.1.4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
Các kỹ thuật thống kê, phân tích, tổng hợp được sử dụng để tổng kết cơ sở lýthuyết về phân tích thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của công ty Cổ phần may mặcBình Dương vào thị trường Đức; tổng hợp các kết quả nghiên cứu, nhận định của các
tồ chức kinh tế, khoa học– công nghệ; các chuyên gia kinh tế về môi trường kinhdoanh xuất khẩu sản phẩm dệt may vào thị trường Đức trong giai đoạn 2015-2017
Trang 201.1.5 Kết quả nghiên cứu
Tìm hiểu về quy trình xuất khẩu mặt hàng may mặc của Công ty Cổ phần maymặc Bình Dương để thông qua đó nắm vững được cách thức làm việc và hoạt độngcông việc xuất khẩu cũng như đánh giá được ưu nhược điểm của hoạt động nhằm cảithiện, nâng cao chất lượng và hiệu quả cho quy trình xuất khẩu nói chung và lợi íchcho doanh nghiệp nói riêng
1.1.6 Bố cục đề tài
Gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và các định nghĩa về hoạt động xuất nhập khẩu
Chương 2: Giới thiệu chung về doanh nghiệp và hoạt động xuất khẩu hàng hóa củadoanh nghiệp
Chương 3: Phân tích quy trình xuất khẩu hàng may mặc của doanh nghiệp
Chương 4: Đề xuất giải pháp và kiến nghị
Trang 211.2 Định nghĩa và các khái niệm trong hoạt động sản xuất xuất khẩu
1.2.1 Khái niệm chung về xuất nhập khẩu
Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005 (Điều 27 và Điều 28), xuất nhập khẩu làmột hình thức mua bán quốc tế độc lập với các hình thức mua bán quốc tế khác(tạm xuất, tái nhập; tạm nhập, tái xuất và chuyển khẩu) Trong đó: Xuất khẩu làviệc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằmtrên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của phápluật
Nghĩa là, theo Luật Thương mại Việt Nam 2005, đối tượng của xuất khẩu là hànghóa; ranh giới để xác định xuất khẩu không chỉ là biên giới lãnh thổ quốc gia nhưquan niệm truyền thống, mà còn là ranh giới giữa khu vực đặc biệt nằm trên lãnhthổ quốc gia được hưởng quy chế hải quan riêng theo quy định của pháp luật và thịtrường nội địa (ở thời điểm hiện tại, tại Việt Nam khu vực đặc biệt này gọi là khuchế xuất) “ Tuy nhiên, hiện nay trên thực tế, đối tượng xuất khẩu bên cạnh hànghóa còn là dịch vụ (dịch vụ khoa học, công nghệ, Franchising…) Vì vậy, một cáchđầy đủ, xuất khẩu nên được hiểu là việc đưa hàng hóa, hoặc dịch vụ ra khỏi lãnhthổ quốc gia, hoặc vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ của quốc gia đó được coi
là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Do đó, có thể hiều Kinhdoanh xuất khẩu là hình thức mua bán quốc tế, đó là kinh doanh gắn liền với việcđưa hàng hóa, dịch vụ ra ngoài lãnh thồ Việt Nam, hoặc vào khu vực đặc biệt nằmtrên lãnh thổ Việt Nam được hưởng quy chế hải quan riêng theo quy định của phápluật Việt Nam.” (Theo TS.Nguyễn Xuân Hiệp (3, trang.2)
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Theo TS.Nguyễn Xuân Hiệp (3, trang.2,3) :
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là hoạt động diễn ra trong môi trường kinhdoanh quốc tế, tức môi trường kinh doanh có yếu tố nước ngoài Vì thế, so với hoạt
Trang 22động kinh doanh trong nước, hoạt động kinh doanh xuất khẩu có những đặc điểmsau:
- Các bên tham gia quan hệ kinh doanh xuất khẩu thông thường là nhữngthương nhân mang quốc tịch, hoặc có nơi cư trú hoặc có trụ sở thương mại tạicác quốc gia khác nhau…
- Việc chuyển giao hàng hóa, dịch vụ và thanh toán tiền hàng phải thông quacác bên trung gian (như: người môi giới, người vận tải, người giao nhận, ngânhàng, người bảo hiểm,…)
- Đối tượng kinh doanh là hàng hóa, hoặc dịch vụ được dịch chuyển qua biêngiới lãnh thổ quốc gia hoặc biên giới hải quan (khu vực đặc biệt được hưởngquy chế hải quan riêng) Nghĩa là, việc luân chuyển hàng hóa, dịch vụ từ bênxuất khẩu qua bên nhập khẩu nhất thiết phải chịu sự kiểm soát của cơ quan hảiquan nước xuất khẩu và bên nhập khẩu
- Chi phí và kết quả kinh doanh xuất khẩu được hạch toán bằng các đồng tiềnkhác nhau Trong đó, đồng tiền thanh toán kết quả kinh doanh xuất khẩu và chiphí nhập khẩu thường là ngoại tệ ít nhất đối với một bên, hoặc có thể lả đồngtiền của các nước bên mua, hoặc nước bên bán, hoặc của một nước thứ ba(nước có đồng tiền là phương tiện thanh toán quốc tế và thường là ngoại tệmạnh như: USD, EUR, France)
- Do có tính chất quốc tế, nên luật áp dụng điều chỉnh hoạt động kinh doanhxuất khẩu là luật thương mại quốc tế Nghĩa là, nguồn của luật điều chỉnh hoạtđộng kinh doanh xuất khẩu bao gồm: Pháp luật quốc gia, Điều ước quốc tế,Tập quán thương mại quốc tế
1.2.3 Hình thức xuất khẩu
Theo TS.Nguyễn Xuân Hiệp (3, trang.4):
Xuất khẩu trực tiếp:
Trang 23Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu, trong đó các bên xuất nhập khẩutrực tiếp ký kết hợp đồng xuất khẩu và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhậpthông qua tổ chức của mình.
- Ưu điểm: giúp các bên xuất nhập khẩu tiếp cận trực tiếp với thị trường,
nắm bắt được phản ứng của thị trường, cập nhật được những nhu cầu mới
và xu hướng mới để có những điều chỉnh kịp thời thỏa mãn nhu cầu thịtrường Bên cạnh đó, hình thức này cho phép các bên chủ động và linhhoạt trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của mình để đáp ứng yêucầu của đối tác Cuối cùng với hình thức này các bên xuất nhập khẩu giảmđược chi phí trung gian, vì thế cho phép thu được lợi nhuận hiệu quả kinhdoanh cao hơn
- Tuy vậy, hình thức xuất khẩu trực tiếp hàm chứa nhiều rủi ro khó có thể
lường trước được, đồng thời các bên phải ứng trước chi phí cao hơn Vìthế, đòi hỏi các bên xuất nhập xuất nhập khẩu phải có đội ngũ cán bộ xuấtnhập khẩu tinh thông về nghiệp vụ và am hiểu thị trường, đồng thời phải
có tiềm lực kinh tế đủ mạnh
1.2.4 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Theo TS.Nguyễn Xuân Hiệp (3, trang.29,30,31), các nhân tố bên trong doanhnghiệp có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty bao gồmnhững nhân tố sau:
Nguồn nhân lực và năng lực quản trị :
Nguồn nhân lực và năng lực quản trị là nhân tố quyết định sự thành công đốivới mọi tổ chức và đối với các doanh nghiệp xuất khẩu
Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ :
Cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ quyết định quy mô sản xuất kinhdoanh, năng suất, giá thành và chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ xuấtkhẩu
Trang 24 Chiến lược Marketing:
Chiến lược Marketing cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, nhằm tìmkiếm đầu vào đầu ra và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thương trường
Văn hóa tổ chức:
Văn hóa tổ chức có tác dụng tạo lập môi trường làm việc, trong đó cộnghưởng ý chí và nghị lực của mọi thành viên hướng đến thực hiện sứ mạng,mục tiêu và chiến lược phát triển của tổ chức
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng bên ngoài
1.2.4.1 Các nhân tố môi trường vi mô cạnh tranh
Dựa theo lý thuyết cạnh tranh là lợi thế của Porter và quan điểm của nhiều nhànghiên cứu khác, các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến các doanh nghiệp kinh doanhxuất khẩu gồm:
Khách hàng:
Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp Vì thế,
họ là yếu tố quyết định đầu ra của doanh nghiệp
Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp khác có mục đích phục vụ đốitượng khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp và do đó đe dọa trực tiếp đến thịphần của doanh nghiệp
Trang 25 Sản phẩm thay thế:
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm có cùng tính năng, giá trị sử dụng,hoặc tương đương với sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp khác ngoàingành hàng của doanh nghiệp Sự xuất hiện của sản phẩm thay thế có thể dẫnđến nguy cơ làm giảm giá bán, giảm sản lượng tiêu thụ, do đó làm suy giảmlợi nhuận của doanh nghiệp
Nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất của các doanh nghiệp đa phần phảinhập từ nước ngoài; đồng thời sử dụng các dịch vụ cho xuất khẩu, nhập khẩucủa đối tác nước ngoài Điều này, một mặt làm tăng chi phí, mặt khác làm hạnchế tính chủ động của doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vao chuỗi cungứng giá trị toàn cầu
1.2.4.2 Các nhân tố môi trường vĩ mô
Theo TS.Nguyễn Xuân Hiệp (3, trang.34,35,36) các nhân tố môi trường vĩ môảnh hưởng đến kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp gồm:
Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế được đặc trưng bởi các yếu tố: quy mô, xu hướng và tốc
độ tăng trưởng kinh tế (GDP, GNP); thu nhập bình quân đầu người; quy mô vàtốc độ đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài; lãi suất và xu hướng của lãisuất trong nền kinh tế; tỉ giá hối đoái, tỉ lệ lạm phát, vv
Về bản chất, môi trường kinh tế nói lên mức độ tăng trưởng và định hướngphát triển của nền kinh tế trong đó doanh nghiệp hoạt động, bởi thế môi
Trang 26trường kinh tế ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu dùng đầu vào và đầu racủa thị trường Nghĩa là, những biến động của các yếu tố cấu thành môi trườngkinh tế sẽ rất linh hoạt trong tạo ra những cơ hội, hoặc thách thức cho cácdoanh nghiệp
Môi trường chính trị, luật pháp và chính phủ:
Môi trường chính trị, luật pháp và chính phủ được đặc trưng bởi: chế độchính trị; hệ thống pháp luật; chính sách đối nội và đối ngoại; đường lối pháttriển kinh tế, xã hội của một quốc gia Các yếu tố này là nền tảng thiết lập nênmôi trường kinh doanh, vì thế chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ hội kinhdoanh và khả năng thực hiện các mục tiêu chiến lược của bất kỳ doanh nghiệpnào
Môi trường văn hóa, xã hội:
Môi trường văn hóa, xã hội được đặc trưng bởi những quan niệm về đạođức, thẩm mỹ, lối sống và nghề nghiệp; những phong tục tập quán truyềnthống, những quan điểm; những quan tâm và ưu tiên của xã hội; trình độ nhậnthức, học vấn chung của xã hội…Khi tìm hiểu về môi trường văn hóa - xã hội
ở nước xuất khẩu, các nhà quản trị cũng đặc biệt quan tâm đến các yếu tố vềdân số, mật độ phân bố dân cư tại thị trường đó
Môi trường khoa học, công nghệ:
Môi trường khoa học, công nghệ được đặc trưng bởi sự ra đời của nhữngcông nghệ mới, những khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho hoạt độngnghiên cứu và phát triển (R&D), những vấn đề về bảo vệ sở hữu trí tuệ, vv
Có thể nói khoa học công nghệ là nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đếnnăng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, vì thế cho phép doanh nghiệp giatăng khả năng mở rộng và thâm nhập thị trường của mình trước các đối thủcạnh tranh
Trang 271.2.3 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế toàn cầu
Theo GS.TS Võ Thanh Thu và Th.s Ngô Thị Hải Xuân (4, trang.308), đẩymạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường hợp tác kinh tế giữa các nhà nước Thôngqua xuất nhập khẩu, các quốc gia có dịp phát huy những thế mạnh, cùng nhauhợp tác phát triển đầu tiên trên lĩnh vực kinh tế, kế tiếp các lĩnh vực khác nhưgiáo dục, quốc phòng, chính trị cũng được chú trọng trong các hiệp định thươngmại song phương đa phương
Nói cách khác, xuất nhập khẩu là điều kiện phát huy được thế mạnh của mỗinước và của cả nền kinh tế thế giới, là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế của tất cảcác quốc gia trên thế giới với nhau (Theo TS.Nguyễn Xuân Hiệp (3, trang.9))
1.2.3.2 Đối với nền kinh tế quốc gia
Theo GS.TS Võ Thanh Thu và Ths Ngô Thị Hải Xuân (4, trang.387); TS.Nguyễn Quang Hùng (2, trang.38,40,72,73) và nhiều nhà nghiên cứu khác, xuấtnhập khẩu đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc giathể hiện trên các phương diện:
Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu
Xuất khẩu kích thích sự tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đốicủa đất nước, ngược lại nhập khẩu chính là điều kiện đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Xuất nhập khẩu đem lại nguồn thu lớn cho nguồn thu ngân sách, đồng thời
là công cụ quan trọng được các nhà nước sử dụng để điều tiết quan hệ cungcầu trên thị trường thông qua đó có tác dụng ổn định giá cả; kiềm chế lạm
Trang 28phát, cân bằng cán cân thanh toán quốc tế Vì thế, xuất nhập khẩu góp phầnquan trọng ổn định nền kinh tế vĩ mô, ổn định sản xuất và cải thiện đời sốngcủa nhân dân.
Xuất nhập khẩu là cơ sở xác lập vị thế của một quốc gia, là điều kiện để
mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại của một quốc gia Xuất khẩu
là con đường tốt nhất để giải quyết việc làm cho người lao động
1.2.3.3 Đối với doanh nghiệp
Theo TS.Nguyễn Xuân Hiệp (3, trang.10) xuất nhập khẩu đem lại cho doanhnghiệp những lợi ích sau:
Xuất nhập khẩu là điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp mở rộng quy môsản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh
Bên cạnh đó, xuất nhập khẩu một mặt khuyến khích, nhưng mặt khác gâysức ép buộc doanh nghiệp liên tục đổi mới công nghệ, thiết bị, nâng caotrình độ quản lý, chất lượng nguồn nhân lực và tái cấu trúc doanh nghiệp đểthích ứng được sự biến động của môi trường kinh doanh
1.2.3.4 Đối với người tiêu dùng
Theo TS.Nguyễn Xuân Hiệp (3, trang.10): Xuất nhập khẩu giúp người laođộng có cơ hội sở hữu và sử dụng hàng hóa, dịch vụ đa dạng, chất lượng cao vàgiá rẻ được sản xuất ra tại các quốc gia trên toàn thế giới
1.3 Khái niệm và phân loại hàng hóa xuất khẩu
1.3.1 Khái niệm
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc giakhác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận.Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục
Trang 29đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công laođộng quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc giađều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này.
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Nó đã xuất hiện
từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả vềchiều rộng và chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hànghoá nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và được biểu hiện dưới nhiều hìnhthức
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từxuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị côngnghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nóichung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn ratrong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể đước diễn ra trênphạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
1.3.2 Phân loại hàng hóa xuất khẩu
Căn cứ phân loại:
Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể của hàng hoá mà dựa vào một hay nhiều căn cứ dưới đây để phân loại:
- Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Biểu thuế nhập khẩu; Biểu thuế xuất khẩu
- Thực tế hàng hoá
- Tài liệu kỹ thuật, mô tả chi tiết hàng hoá, catalogue minh hoạ hàng hoá
- Kết quả phân tích, giám định hàng hoá
Trang 301.3.3 Incoterm 2010
INCOTERMS là những điều khoản trong hoạt động thương mại quốc tế, nó qui định chi tiết trách nhiệm của người bán, người mua và thời điểm chuyển giao rủi ro giữa người mua và người bán
Phòng thương mại quốc tế International Chamber of Commerce đã công bố
nội dung incoterm 2010 bắt đầu được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011
Incoterms 2010 chỉ bao gồm 11 điều khoản, giảm 2 điều khoản (DDU & DAF)
so với incoterm 2000
Incoterms 2010 được chia làm 2 nhóm:
Các điều khoản dùng chung cho bất kỳ loại hình vận vận chuyển nào:
EXW - Ex Works – Giao tại xưởng
FCA - Free Carrier – Giao cho nhà chuyên chở
CPT - Carriage Paid To - Cước phí trả tới
CIP - Carriage and Insurance Paid – Cước phí và bảo hiểm trả tới
DAT - Delivered At Terminal (new) – Giao hàng tại bãi (điều khoản mới)
DAP - Delivered At Place (new) – Giao tại nơi đến (điều khoản mới)
DDP - Delivered Duty Paid – Giao hàng đã trả thuế
Các điều khoản chỉ sử dụng cho vận tải biển hoặc thủy nội địa:
FAS - Free Alongside Ship – Giao tại mạn tàu
FOB - Free On Board – Giao lên tàu
CFR - Cost and Freight – Trả cước đến bến
CIF - Cost, Insurance and Freight – Trả cước, bảo hiểm tới bến
Nhóm 1: áp dụng cho mọi phương thức vận tải
Trang 31Điều kiện EXW:
Theo sơ đồ trên thì người mua hàng ở điều kiện này sẽ phải đảm nhiệm tất cả từ việc sắp xếp xe tải hoặc container đến nhà máy của người bán để nhận hàng sau đó làm thủ tục xuất khẩu, và đặt chỗ lên tàu, máy bay hoặc các phươngtiện vận tải khác cho đến khi đưa hàng về đến nhà máy của mình
Khi mua hàng ở điều kiện này chúng ta phải làm việc với bên trung gianvận chuyển/Forwarder của chúng ta ở đầu nước ngoài để thay mặt chúng ta làm các công việc cần thiết để nhận hàng và đưa hàng lên tàu theo đúng lịch trình Người bán trong trường hợp này chỉ hỗ trợ việc đóng gói hàng hóa đủ điều kiện để vận chuyển hoặc theo tiêu chuẩn đóng gói đã thỏa thuận trước Ngoài ra người xuất khẩu, Seller phải đưa hàng hóa lên phương tiện vận tải ngay tại nhà máy của mình
Điều kiện FCA
Hình 1.3.1 Điều kiện EXW
Trang 32Khi mua hàng ở điều kiện FCA, nếu bên bán (Seller) giao hàng tại nhà xưởng của mình thì họ phải có trách nhiệm xếp hàng lên phương tiện vận tải củangười mua đã chờ sẵn, trong trường hợp này thì rất giống với điều kiện mua hàng là EXW.
Tuy nhiên nếu có thỏa thuận giao hàng đến một địa điểm trung gian nào
đó thì bên bán phải chịu mọi chi phí, và rủi ro hỏng hóc, mất hàng cho đến khi giao hàng cho đơn vị vận chuyển thứ 2 được chỉ định bởi người mua Bên bán không có trách nhiệm dỡ hàng xuống khỏi phương tiện vận tải của mình
Với điều kiện này người mua hàng phải mua bảo hiểm tại nơi nhận hàng đầu tiên cho đến khi hàng về đến nhà kho của mình
Nhóm 2: Chỉ sử dụng cho vận tải biển và thủy nội bộ
Điều kiện FOB
Hình 1.3.2 Điều kiện FCA
Trang 33Với điều kiện FOB,hàng lên tàu sẽ chuyển giao rủi ro cho người mua Nếu trong quá trình chuyển hàng qua lan can tàu mà bị rơi,vỡ thì người bán phảichịu hoàn toàn trách nhiệm.
Người mua chịu rủi ro (Mua bảo hiểm) và trả cước phí vận chuyển và các nghiệp vụ khác cho đến khi đưa hàng về đến nhà kho của mình
Điều kiện này người mua có quyền chọn Nhà vận chuyển, Hãng tàu tuy nhiên phải phối hợp với nhà vận chuyển của người bán để đưa hàng đến cảng đúng thời gian quy định
Điều kiện CIF
Hình 1.3.3 Điều kiện FOB
Trang 34Điều kiện CIF tương đồng với điều kiện CIP, tuy nhiên rủi ro chỉ chuyển giao cho người mua kể từ khi tàu rời bến.
Tuy là người bán sẽ phải mua bảo hiểm nhưng rủi ro lại thuộc về người mua Nếu là người mua hàng thì bạn phải chú ý điều này để ràng buộc người bán mua bảo hiểm ở mức cao hơn
1.3.4 Bộ chứng từ xuất khẩu
+ Hợp đồng mua bán (Sales Contract): là văn bản thoản thuận giữa người mua &
người bán về các nội dung liên quan đến thông tin người mua & người bán, thông tinHàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, thanh toán,.v.v…
+ Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Chứng từ do người Xuất khẩu phát
hành để đòi tiền người mua cho lô hàng đã bán theo thỏa thuận trong Hợp đồng Chứcnăng chính của hóa đơn là Chứng từ thanh toán, nên cần thể hiện rõ những nội dungnhư đơn giá, tổng số tiền, phương thức thanh toán, thông tin ngân hàng người hưởnglợi,…
Hình 1.3.4 Điều kiện CIF
Trang 35+ Phiếu đóng gói (Packing Lists): là loại Chứng từ thể hiện cách thức đóng gói của
lô hàng Qua đó, người đọc có thể biết lô hàng có bao nhiêu kiện, trọng lượng và dungtích thế nào,…
+ Tờ khai Hải quan (Customs Declaration): Chứng từ kê khai Hàng hóa Xuất nhập
khẩu với Cơ quan Hải quan để hàng đủ điều kiện để Xuất khẩu hoặc Nhập khẩu vàomột quốc gia
+ Vận đơn – Hóa đơn vận chuyển Hàng hóa (Air way Bill – đường hàng không,
Bill of Lading – đường biển, Cargo Service – đường bộ): là Chứng từ xác nhận việc
Hàng hóa xếp lên phương tiện vận tải (tàu biển hay máy bay) Với vận đơn đường biểngốc, nó còn có chức năng sở hữu Hàng hóa ghi trên đó
+Chứng nhận xuất xứ (C/O – Certificate of Origin): là một loại Chứng từ quan
trọng giúp bên Nhập khẩu được hưởng ưu đãi về thuế Nhập khẩu Có nhiều loại C/Onhư mẫu D (dành cho các nước trong khối ASEAN), mẫu E (ASEAN – Trung Quốc),mẫu AK (ASEAN – Hàn Quốc),…
1.3.5 Phân luồng hải quan
1.3.5.1 Khái niệm
Việc phân luồng hàng hóa (hàng xuất,hàng nhập) trong hải quan, gọi tắt là phân luồng Hải quan, được cho là một công cụ, thủ tục và hình thức hữu hiệu giúp cho cơ quan hải quan thực hiện việc giám sát, kiểm tra và quản lý hàng hóa ra vào lãnh thổ Việt Nam Hiện nay, hải quan Việt Nam sẽ phân loại hàng hóa dưới hình thức 3
luồng:luồng xanh, luồng vàng và luồng đỏ Mỗi luồng hàng được phân loại nói lên mức độ đánh giá của cơ quan hải quan đối với hàng hóa trong quá trình quản lý rủi ro
Theo đó:
Trang 36Mức 1:Luồng xanh:Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.Mức 2:Luồng vàng: Kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.Mức 3:Luồng đỏ:Kiểm tra chi tiết hồ sơ và thực tế hàng hóa.
Mức độ kiểm tra và cảnh giác của cơ quan kiểm soát sẽ tăng dần từ xanh,vàng
và cuối cùng là đỏ có mức độ kiểm soát cao nhất, việc thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp cũng được giám định theo mức độ tăng dần như vậy Vậy, việc phân luồng có tính phân loại và đánh giá mức độ uy tín của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.1 doanh nghiệp có tỷ lệ phân luồng xanh cao cho thấy sự uy tín và đảm bảo cao trong hoạt động của mình sẽ thu hút nhiều khách hàng và nhà đầu tư hơn
1.3.5.2 Quá trình thực hiện phân luồng
Theo Quyết Định 874/Quyết định-Tổng cục hải quan ngày 15/05/2016 của Tổngcục hải quan Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa thương mại gồm 5 bước Toàn bộ quá trình này được gọi là:”quá trình quản lý rủi ro” của Tổng cục hải quan
-Cụ thể:
Bước 1:Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra
Bước 2:Đây là bước thông tin từ bước 1 sẽ được nhập vào máy tính, tự động xử
lý và đưa ra lệnh hình thức, mức độ kiểm tra
Bước 3:Kiểm tra thực tế hàng hóa
Bước 4:Thu lệ phí hải quan, đóng dấu”đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai cho người khai hải quan
Bước 5:Phúc tập hồ sơ
Trang 37Như vậy, việc phân luồng hàng hóa thuộc luồng xanh, vàng hay đỏ sẽ được thựchiện sau bước 1 Hàng hóa được phân lường chính thức tại bước 2 Theo đó, lệnh hình thức sẽ cho ra các kết quả nhằm quyết định mức độ kiểm tra hàng hóa Hàng hóa của bạn có thể vào luồng sau.
Luồng xanh
Trường hợp này doanh nghiệp thực hiện tốt các quy định của pháp luật nhà nước về hải quan, doanh nghiệp được miễn kiểm tra chi tiết chứng từ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa Thông thường các hàng hóa xuất đi đều đặn thường vào luồng xanh khá nhiều
Hàng hóa xuất/nhập khẩu được chấp nhận thông quan từ nguồn thông tin khai hải quan điện tử Đi thẳng đến bước 4-thu lệ phí và đóng dấu sau đó tiến hành phúc tập
hồ sơ
Luồng vàng
Nếu hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử cho ra kết quả phân luồng là luồng vàng, hàng hóa phải được kiểm tra chi tiết hồ sơ (chứng từ giấy), nhưng miễn kiểm tra chi tiết hàng hóa Sau khi hàng hóa được tiến hành kiểm tra ở bước 2, nếu không phát hiện thêm bất kì vi phạm nào, quá trình thông quan sẽ chuyển qua bước 4 như luồng xanh
Trang 38-Mức độ 2:Kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm tiếp tục kiểm tra cho đến khi kết luận được mức độ vi phạm.
-Mức độ 3: Kiểm tra thực tế 5% lô hàng,nếu không phát hiện vi phạm kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm tiếp tục kiểm tra cho đến khi kết luận được mức độ vi phạm
1.3.6 Cơ chế Hải quan một cửa quốc gia (NSW)
-Cơ chế Hải quan một cửa quốc gia là một hệ thống tích hợp, bao gồm: Cổngthông tin một cửa quốc gia, hệ thống thông quan của Cơ quan Hải quan, các hệ thốngcấp phép của bộ công thương, hệ thống thông tin của bộ giao thông vận tải
-Các thủ tục hành chính Hải quan một cửa và việc trao đổi thông tin giữa các Cơquan xử lý thông qua Cổng thông tin NSW được thực hiện như sau: Người khai, các
Cơ quan xử lý gửi thông tin về thủ tục hành chính Hải quan một cửa tới Cổng thông tinNSW Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận và chuyển tiếp thông tin đến các hệthống xử lý chuyên ngành Các Cơ quan xử lý tiếp nhận, xử lý thông tin, phản hồi trạngthái tiếp nhận/xử lý, trả kết quả xử lý tới Cổng thông tin NSW Cổng thông tin NSWphản hồi trạng thái tiếp nhận/xử lý, trả kết quả xử lý thông tin tới người sử dụng và hệthống xử lý chuyên ngành có liên quan