1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

LT22FT003 NHÓM 7 BAO bì và ĐÓNG gói

58 354 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 11,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Bao bì là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt được dùng để bao gói và chứa đựng, nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, xếp d

Trang 1

CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI THƯƠNG

 BÀI TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: BAO BÌ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG GÓI HÀNG HÓA

VÕ LÊ HOÀNG QUỐC TRUNG 35171020424

LÊ THỊ NHƯ HIỀN 35171021417

NGUYỄN HỮU DUY 35171020633

NGUYỄN THẾ VINH 35171020487

VÕ TRÍ NHÂN 35171020455

Trang 2

Bao bì đã được sử dụng rất phổ biến để chứa đựng các hàng hóa trong quá trìnhbảo quản, vận chuyển, phân phối và kiểm tra Bao bì có tác dụng bảo vệ hàng hóa từkhi sản xuất hàng hóa đến trao đổi thương mại và tiêu thụ mang lại hiệu quả kinh tế

và thể hiện sự tiến bộ của xã hội

Từ những vật liệu thô sơ thời xưa, khoa học kỹ thuật phát triển nhiều phươngpháp đóng gói tương ứng và vật liệu bao bì tạo nên nhiều loại bao bì và các phươngpháp đóng gói khác nhau đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Nhận thức được sự quan trọng của bao bì và các phương pháp đóng gói hànghóa, nhóm chúng em quyết định tìm hiểu hơn nữa về bao bì và các phương phápđóng gói trong vận chuyển

Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô đã đưa cho chúng em ý tưởng vừatạo điều kiện để thực hiện đề tài này vừa giúp chúng em có kiến thức cho sau này

Do lượng kiến thức về đề tài này tương đối rộng nên nhóm chúng em khôngkhỏi mắc phải những thiếu sót, rất mong được sự góp ý và chia sẽ của cô để đề tàitiểu luận được hoàn thiện

Chân thành cảm ơn cô

Trang 3

1 TỔNG QUAN VỀ BAO BÌ 1

1.1 Khái niệm. 1

1.2 Chức năng 1

1.3 Phân loại 1

1.3.1 Theo công dụng: 1

1.3.2 Theo số lần sử dụng 2

1.3.3 Phân loại theo độ cứng (độ chịu nén) 2

1.3.4 Phân loại theo mức độ chuyên môn hoá bao bì 2

1.3.5 Phân loại theo vật liệu chế tạo 3

1.3.6 Phân loại theo nguồn gốc của bao bì 4

2.ĐÓNG GÓI TRONG VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ 4

2.1 Các phương pháp đóng gói cơ bản 4

2.1.1 Hộp kín 4

2.1.2 Thùng thưa 6

2.1.3 Giá trượt 6

2.1.4 Kệ để hàng 7

2.1.5 Bó 8

2.1.6 Hàng Xá 9

2.1.7 Container 11

2.2 Đóng gói trong các phương thức vận chuyển 24

2.2.1 Đường biển 24

2.2.2 Hàng không 35

2.2.3 Đường bộ 44

Trang 4

3.CÁCH ĐÓNG GÓI CHO MỘT SỐ MẶT HÀNG CỤ THỂ 46

3.1 Đóng gói hàng điện tử: 46

3.2 Cách đóng gói đối với các mặt hàng làm bằng chất liệu thủy tinh, dễ vỡ: 47

3.3 Cách đóng gói đối với các bình chai lọ chưa chất lỏng. 48

3.4 Cách đóng gói cho các vật còn lại. 49

Trang 5

1 TỔNG QUAN VỀ BAO BÌ

1.1 Khái niệm

Bao bì là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt được dùng để bao gói và chứa đựng, nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm

1.2 Chức năng

 Chức năng bảo quản và bảo vệ hàng hóa: Bao bì là để bảo vệ hàng hóa, hạn chếnhững tác động của các yếu tố môi trường đến hàng hóa trong suốt quá trình từ khi hànghóa được sản xuất ra cho đến khi hàng hóa được tiêu thụ Bao bì được sử dụng để bao gói

và chứa đựng hàng hóa, nó là yếu tố đầu tiên, trực tiếp tiếp xúc với hàng hóa, nhằm đảmbảo hàng hóa về chất lượng và số lượng… và ngăn cách sản phẩm với môi trường

 Chức năng hợp lý hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, xếp dỡ hànghóa: Các sản phẩm, hàng hóa khi được chứa đựng trong bao bì thì đều tính đến khả năngxếp dỡ, vận chuyển bằng những phương tiện vận chuyển, xếp dỡ thủ công hoặc cơ giớinhất định dùng trong công tác vận chuyển hoặc xếp dỡ các loại hàng đó, vì vậy bao bìđược thiết kế phải phù hợp với loại hàng mà nó chứa đựng

 Chức năng thông tin về sản phẩm và tạo điều kiện cho việc quảng cáo sản phẩm:Bao bì có thể được coi là một yếu tố môi giới giữa sản xuất và tiêu dùng, trọng lượnghàng hóa được đóng gói trong bao bì đã được tính đến khả năng tiêu dùng chúng cho phùhợp, tránh dư thừa Đồng thời bao bì thể hiện hình ảnh riêng về hàng hóa để có thể thôngtin đến người tiêu dùng, giúp cho người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn đúngloại hàng hóa

1.3 Phân loại

1.3.1 Theo công dụng:

Theo tiêu thức công dụng, bao bì được chia làm hai loại:

+ Bao bì trong: loại bao bì này dùng để đóng gói hàng hoá, nó trực tiếp tiếp xúc vớisản phẩm, thường được bán cùng sản phẩm Do đó, giá trị của nó được cộng luôn vào giátrị sản phẩm đem bán

Trang 6

+ Bao bì ngoài (hay bao bì vận chuyển): loại này có tác dụng bảo vệ nguyên vẹn sốlượng và chất lượng sản phẩm, phục vụ cho việc chuyên chở sản phẩm từ nơi sản xuấtđến nơi tiêu dùng Tuỳ theo loại bao bì có thể thu hồi hay không mà giá trị của nó đượctính ngay hoặc tính từng phần vào giá trị của sản phẩm tiêu thụ.

1.3.2 Theo số lần sử dụng

+Bao bì sử dụng một lần: đây là loại bao bì được “tiêu dùng”cùng với sản phẩm, chỉphục vụ cho một lần lưu chuyển của sản phẩm từ khi sản phẩm được sản xuất ra đến khisản phẩm được tiêu dùng trực tiếp Do đó giá trị của nó được tính hết vào giá trị của sảnphẩm

+Bao bì sử dụng nhiều lần: loại này có khả năng phục vụ cho một số lần lưu chuyểnsản phẩm, tức là có khả năng sử dụng lại Thường bao gồm các loại bao bì ngoài, bao bìtrong, được sản xuất từ các vật liệu bền vững (như kim loại, chất dẻo tổng hợp…) Giá trịcủa chúng được tính từng phần vào giá trị của sản phẩm tiêu thụ

1.3.3 Phân loại theo độ cứng (độ chịu nén)

Độ cứng có 3 dạng: bao bì cứng, bao bì nửa cứng và bao bì mềm

+Bao bì cứng: có khả năng chịu được các tác động cơ học từ bên ngoài, tải trọng củasản phẩm bên trong, giữ nguyên hình dạng khi thực hiện việc chứa đựng, vận chuyển,xếp dỡ

+ Bao bì nửa cứng: loại này có đầy đủ tính vững chắc khi thực hiện chứa đựng sảnphẩm và vận chuyển; tuy nhiên bị giới hạn ở mức độ nhất định Nó có thể bị biến dạngdưới sức nặng của hàng hoá, tác động sức ép khi chất đống hàng, tác động cơ học (vađập, rung xóc) khi vận chuyển

+ Bao bì mềm: dễ bị biến dạng khi chịu tác động của trọng tải hàng hoá và tác động

cơ học từ bên ngoài, dễ thay đổi hình dạng Tuy nó chịu được tác động, va chạm trongquá trình bốc dỡ vận chuyển, nhưng bao bì loại này lại là phương tiện để truyền các tácđộng đó vào hàng hoá và thường dùng cho các sản phẩm dạng hạt, bột, không bị ảnhhưởng bởi các tác động cơ học đến chất lượng sản phẩm

1.3.4 Phân loại theo mức độ chuyên môn hoá bao bì

Có 2 loại bao bì nếu phân theo mức độ chuyên môn hóa:

Trang 7

+ Bao bì thông dụng: loại bao bì này có thể dùng để chứa đựng nhiều loại sản phẩmkhác nhau.

+ Bao bì chuyên dùng: chỉ được dùng bao gói, chứa đựng một loại sản phẩm nhấtđịnh, thường là các sản phẩm có tính chất lý, hoá học, trạng thái đặc biệt

Ví dụ: các chất khí, hoá chất độc hại, dễ cháy nổ…

1.3.5 Phân loại theo vật liệu chế tạo

Cách phân loại chủ yếu và phổ biến được nhiều nhà nghiên cứu, nhà quản lý sản xuất,kinh doanh, quản lý môi trường quan tâm Theo tiêu thức này bao bì được mang tên gọicủa các loại vật liệu chế tạo ra nó.Bao gồm các nhóm:

+ Bao bì gỗ: bao bì gỗ có đặc điểm là dễ sản xuất, dễ sử dụng, có độ bền tương đốicao, có khả năng thu hồi sử dụng lại, vật liệu dễ khai thác Nhưng loại bao bì này có trọnglượng tương đối nặng, chịu ẩm kém (dễ hút nước), dễ cháy, dễ bị phá hoại bởi các vậtgặm nhấm (mối, mọt, chuột…) Bao bì gỗ thường ở dạng hòm, thùng chứa đóng kín hoặc

có các kẽ hở nhất định

+ Bao bì bằng kim loại: loại này khắc phục được các nhược điểm của bao bì bằng gỗnhưng chi phí vật liệu cao, trọng lượng của một số kim loại nặng, do đó thường sử dụngcho các loại sản phẩm đặc biệt: dễ cháy, nổ, dễ bay hơi, chất độc hại, sản phẩm dạnglỏng, ví dụ: xăng, dầu, ôxy, hyđrô khí nén, thuốc trừ sâu… Bao bì kim loại có khả năng

sử dụng nhiều lần

+ Bao bì bằng giấy, carton và bìa: đây là loại bao bì phổ biến hiện nay trên thị trườngquốc tế và trong nước Nó chiếm khoảng 70% các loại bao bì sử dụng Loại bao bì này cócác tính chất sau: Về mặt lý học: chống ẩm (bền với nước), chịu xé, chịu gấp và chịu sự

va đập (có độ cứng cao); Về hoá học: bền với hoá chất, bền với nhiệt (chịu nóng tốt), bắtlửa kém, chống được côn trùng, vi trùng; Sinh lý học: không mùi, không vị, không độc;Tâm lý học: bề mặt phẳng, dễ in ấn trang trí, dễ sử dụng Loại này có khả năng thu hồivật liệu để tiếp tục quá trình sản xuất các loại bao bì hàng hoá khác

+ Bao bì bằng thuỷ tinh, đồ gốm: thường để chứa đựng các sản phẩm dạng lỏng nhưdược phẩm, hoá chất, rượu bia, nước giải khát… loại này không độc, không phản ứng với

Trang 8

hàng hoá, có độ cứng nhất định, nhưng rất dễ vỡ khi bị va chạm, rung xóc trong quá trìnhvận chuyển, xếp dỡ.

+ Bao bì hàng dệt: vật liệu chủ yếu là các loại sợi đay, gai , vải, sợi nylon Đây là loạibao bì mềm, thường chứa đựng các loại sản phẩm dạng hạt rời Loại này có độ bền nhấtđịnh, dễ chất xếp nhưng dễ bị côn trùng gặm nhấm và gây bụi bẩn

+ Bao bì bằng mây, nứa, tre đan: bao bì này thường ở các dạng giỏ, lẵng, thúng, rổ.Đây là loại bao bì nửa cứng, nguồn vật liệu dồi dào, sản xuất đơn giản, tiện lợi trong sửdụng Bao bì này thường để vận chuyển, chứa đựng sản phẩm rau quả và một số sảnphẩm khác

+ Bao bì bằng các vật liệu nhân tạo, tổng hợp các loại vật liệu, như các loại bao bìđược sản xuất từ chất liệu pôlime, cao su nhân tạo, màng chất dẻo, bao bì nhựa cứng…hoặc kết hợp nhiều loại vật liệu khác để sản xuất ra các loại bao bì đảm bảo được yêu cầutrong bảo quản, vận chuyển sản phẩm

1.3.6 Phân loại theo nguồn gốc của bao bì

+ Bao bì các sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất: là loại bao bì dùng để bao gói sảnphẩm trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

+ Bao bì hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại: là loại bao bì chứa đựng hànghoá chia lô, ghép đồng bộ và vận chuyển hàng hoá trong kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài các tiêu thức trên, có thể phân loại bao bì theo các tiêu thức khác như độ thấmnước, mức chất lượng, trọng lượng tương đối của bao bì, theo kiểu dáng hình học…

2 ĐÓNG GÓI TRONG VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ

2.1 Các phương pháp đóng gói cơ bản

2.1.1 Hộp kín:

Sử dụng đóng gói thiết bị dễ vỡ và hàng hóa có kích thước nhỏ dễ thất lạc

Trang 9

Hình 1.1 Hộp đơn

Hình 1.2 Hộp đôi

Trang 10

Tùy vào tính chất hàng hóa, quãng đường và phương thức vận chuyển mà lựa chọnhình thức đóng gói hộp đơn hay hộp đôi phù hợp với việc vận chuyển.

2.1.2 Thùng thưa:

Sử dụng đóng gói các máy móc thiết bị và các loại hàng hóa khó bảo quản

Hình 1.3 Thùng thưa2.1.3 Giá trượt

Trang 12

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 6780 quy định pallet có 6 kích thước tiêu chuẩn dùng để luânchuyển hàng hóa trên toàn cầu ứng với 6 khu vực theo bảng dưới đây:

1100 × 1100 mm (43.30 × 43.30 in) Asia

1000 × 1200 mm (39.37 × 47.24 in) Europe, Asia

800 × 1200 mm (31.50 × 47.24 in) Europe

1067 × 1067 mm (42.00 × 42.00 in) North America, Europe, Asia

1219 × 1016 mm (48.00 × 40.00 in) North America

+ Thép:

 Từng miếng thép mỏng dài được cuốn thành cuộn và được cố định bởi các dây kim loại, giấy đặc chế riêng và các miếng kim loại bao xung quanh các cạnh sắc nhọn củathép

Hình 1.6 Bó thép cuộn tròn

 Đối với những thanh thép dài và nhỏ sẽ được bó lại từng bó nhỏ

Trang 13

Hình 1.7 Bó thép dài

- Dán nhãn

 Dán nhãn địa chỉ chặt trên bề mặt phẳng nhất của mặt hàng

 Phủ toàn bộ bề mặt nhãn với băng dính trong

 Không sử dụng "nhãn bay" (nhãn móc vào cuộn hàng )

2.1.6 Hàng Xá :

- Khái niệm: là hàng chưa được đóng thành bao, không có bao kiện đóng thùng và được chứa trực tiếp trong chính các container hàng hoặc trong hầm chính của tàu Các mặt hàng như phân bón, cà phê, đậu, đậu nành, …thuộc loại hàng khô

Hình 1.8 Hàng xá

- Công cụ xếp dỡ hàng xá trong cảng :

+ Phễu xá:

Trang 14

Hình 1.9 Phễu

- Thiết bị chuyên dụng chỉ dùng cho hàng đổ xá

- Cấu tạo một họng phễu, hai cần gạt rót hàng

+ Cân treo điện tử : dùng cho phương án xếp dỡ hàng từ tàu sang mạn tàu, sà lan, ghe,

Hỗ trợ cân đo số lượng hàng trong gàu ngoạm cho một quy trình, hàng trong gàu ngoạmsẽ được cân đo trọng lượng và truyền tín hiệu về bảng điều khiển để nhân viên giao nhận cập nhật thông tin và in ra phiếu cân, là cơ sởtính sản lượng cho phương án sang mạn tàu

Trang 15

2.1.7 Container :

a) Công ước quốc tế về container

Dưới đây là danh sách các công ước quốc tế liên quan đến vận tải container:

- Công ước Hải quan về Container (Customs Convention on Containers)

- Công ước quốc tế về an toàn container (International Convention for SafeContainers - CSC)

- Công ước Hải quan TIR

- Công ước về sự chấp nhận tạm thời (Convention on Temporary Admission)

Tiêu chuẩn quốc tế về container

Hiện nay có trên 20 tiêu chuẩn ISO liên quan đến container chở hàng

1

ISO 668:1995 Series 1 freight containers — Classification,

dimensions and ratingsISO 668:1995 /

Amd 1:2005 Amendment 1:2005 to ISO 668:1995ISO 668:1995 /

Amd 2:2005

Amendment 2:2005 to ISO 668:1995, 45’

containers2

ISO 830:1999 Freight containers — VocabularyISO 830:1999 /

Cor 1:1990

Technical Corrigendum 1:1990 to ISO

1161:19844

ISO 1496-1:1990 / Amd 2:1998

Amendment 2:1998 to ISO 1496-1:1990

Trang 16

ISO 1496-1:1990 / Amd 3:2005 Amendment 3:2005 to ISO 1496-1:1990ISO 1496-1:1990 /

Amd 4:2006 Amendment 4:2006 to ISO 1496-1:1990ISO 1496-1:1990 /

Amd 5:2006

Amendment 5:2006 to ISO 1496-1:1990,

Door end security

6

ISO 1496-2:1996 Series 1 freight containers — Specification

and testing — Part 2: Thermal containersISO 1496-2:1996 /

Amd 1:2006 Amendment 1:2006 to ISO 1496-2:1996

7

ISO 1496-3:1995

Series 1 freight containers — Specification and testing — Part 3: Tank containers for liquids, gases and pressurized dry bulkISO 1496-3:1995 /

Amd 1:2006

Amendment 1:2006 to ISO 1496-3:1995, Testing of the external restraint

Amd 1:1994

Amendment 1:1994 to ISO 1496-4:1991, 1AAA and 1BBB containers

9

ISO 1496-5:1991

Series 1 freight containers — Specification and testing — Part 5: Platform and platform-based containersISO 1496-5:1991 /

Amd 1 :1993

Amendment 1:1993 to ISO 1496-5:1991, 1AAA and 1BBB containers

ISO 1496-5:1991 / Amd 2:1994 Amendment 2:1994 to ISO 1496-5:1991

Trang 17

10 ISO 2308:1972

Hooks for lifting freight containers

of up to 30 tonnes capacity — Basic requirements

11

ISO 3874:1997 Series 1 freight containers —

Handling and securing

ISO 3874:1997 / Amd 1:2000

Amendment 1:2000 to ISO 3874:1997, Twistlocks, latchlocks, stacking fittings and lashing rod systems for securing

of containersISO 3874:1997 /

Amd 2:2002

Amendment 2:2002 to ISO 3874:1997, Vertical tandem lifting

ISO 3874:1997 / Amd 3:2005

Amendment 3:2005 to ISO 3874:1997, Double stack rail car operations

12 ISO 6346:1995 Freight containers — Coding, identification

ISO 9669:1990 Series 1 freight containers — Interface

connections for tank containersISO 9669:1990 /

Cor 1:2001

Technical Corrigendum 1:2001 to

ISO 9897:1997

Trang 18

17 ISO 10368:2006 Freight thermal containers — Remote

condition monitoring18

ISO 10374:1991 Freight containers — Automatic identificationISO 10374:1991 /

Amd 1:1995 Amendment 1:1995 to ISO 10374:1991

ISO/TR 15070:1996 Series 1 freight containers — Rationale

for structural test criteriaISO/TR 15070:1996 /

Amd 1:2005

Amendment 1:2005 to ISO 15070:1996, Guidance on structural integrity

22 ISO/PAS 17712:2006 Freight containers — Mechanical seals

23 ISO 18185-3:2006 Freight containers — Electronic seals

— Part 3: Environmental characteristics

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn quốc tế của Containerb) Cấu trúc Container

Về cơ bản container bách hóa (General Purpose Container) là khối hộp chữ nhật 6 mặtgắn trên khung thép (steel frame) Có thể chia thành các bộ phận chính sau:

 Khung (frame)

 Đáy và mặt sàn (bottom and floor)

 Tấm mái (roof panel)

 Vách dọc (side wall)

 Mặt trước (front end wall)

 Mặt sau và cửa (rear end wall and door)

 Góc lắp ghép (Corner Fittings)

Trang 19

Khung (Frame)

Khung container bằng thép có dạng hình hộp chữ nhật và là thành phần chịu lực chínhcủa container Khung bao gồm:

 4 trụ góc (corner post)

 2 xà dọc đáy (bottom side rails)

 2 xà dọc nóc (top side rails)

 2 dầm đáy (bottom cross members)

 1 xà ngang trên phía trước (front top end rail)

 1 xà ngang trên phía sau (door header)

Đáy và mặt sàn (bottom and floor)

Đáy container gồm các dầm ngang (bottom cross members) nối hai thanh thanh xàdọc đáy Các dầm ngang bổ sung này hỗ trợ kết cấu khung, và chịu lực trực tiếp từ sàncontainer xuống Các thành phần này cũng được làm bằng thép, để đảm bảo tính chịu lực.Phía trên dầm đáy là sàn container Sàn thường lát bằng gỗ thanh hoặc gỗ dán, được

xử lý hóa chất, dán bằng keo dính hoặc đinh vít

Để thuận lợi cho việc bốc dỡ, đáy container có thể được thiết kế thêm ổ chạc nâng(forklift pocket) dùng cho xe nâng hoặc đường ống cổ ngỗng (gooseneck tunnel) dùngcho xe có thiết bị bốc dỡ kiểu cổ ngỗng

Tấm mái (roof panel)

Là tấm kim loại phẳng hoặc có dạng uốn lượn sóng che kín nóc container Vật liệutấm mái có thể là thép (steel), nhôm (aluminum), hoặc gỗ dán phủ lớp nhựa gia cố sợithủy tinh (plywood with glass fiber-reinforced plastic coating)

Vách dọc (side wall)

Tương tự tấm mái, vách dọc là tấm kim loại (thép, nhôm, hoặc hoặc gỗ dán phủ lớpnhựa gia cố sợi thủy tinh), thường có dạng lượn sóng (corrugated) để tăng khả năng chịulực của vách

Trang 20

Mặt trước (front end wall)

Mặt trước có cấu tạo tương tự vách dọc Mặt trước của container là mặt không có cửa,nằm đối diện với mặt mặt sau có cửa

Mặt sau và cửa (rear end wall and door)

Mặt sau gồm 2 cánh cửa (door leaf) bằng kim loại phẳng hoặc lượn sóng Cánh cửagắn với khung container thông qua cơ cấu bản lề (hinge) Dọc theo mép cửa có gắn lớpgioăng kín nước (door gasket) để ngăn nước lọt vào bên trong container Thông thườngmỗi cánh cửa có hai thanh khóa cửa (door locking bar) trên đó lắp 2 tay quay (doorhandle) gắn với tai kẹp chì (xem hình vẽ)

Góc lắp ghép (corner fittings)

Góc lắp ghép (còn gọi là góc đúc – corner casting) được chế tạo từ thép, hàn khớp vàocác góc trên và dưới của container, là chi tiết mà khóa (twistlock) của các thiết bị nâng hạ(cẩu, xe nâng) hay thiết bị chằng buộc (lashing) móc vào trong quá trình nâng hạ, xếpchồng, hay chằng buộc container Kích thước, hình dáng của góc lắp ghép được quy địnhtrong tiêu chuẩn ISO 1161 Vị trí của các góc lắp ghép trên container quy định trong tiêuchuẩn ISO 668:1995

c) Kích thước container

Container 20' thường (20'DC)

Inside length 19'4" 5.89 mInside width 7'8" 2.33 mInside height 7'10" 2.38 mDoor width 7'8" 2.33 mDoor height 7'6" 2.28 mCapacity 1,172 ft³ 33.18 m³Tare weight 4,916 lb 2,229 kgPayload 47,999 lb 21,727 kgGross weight 52,915 lb 23,956 kg

Trang 21

Bảng 1.3 Kích thước container 20DC

Trang 22

Container 40' - loại thường & cao

Dimensions Standard 40' High Cube 40'

Container lạnh (Reefer Container)

Dimensions Reefer 20' Reefer 40'

Trang 23

Dimensions Flat Rack 20' Flat Rack 40'

Bảng 1.7 Kích thước container Flatrack

Phân loại container theo tiêu chuẩn ISO 6346 (1995), container đường biển bao gồm 7loại chính như sau:

Container bách hóa (General purpose container)

Container bách hóa thường được sử dụng để chở hàng khô, nên còn được gọi làcontainer khô (dry container, viết tắt là 20’DC hay 40’DC)

Loại container này được sử dụng phổ biến nhất trong vận tải biển

Trang 24

Container hàng rời (Bulk container)

Là loại container cho phép xếp hàng rời khô (xi măng, ngũ cốc, quặng…) bằng cáchrót từ trên xuống qua miệng xếp hàng (loading hatch), và dỡ hàng dưới đáy hoặc bêncạnh (discharge hatch)

Loại container hàng rời bình thường có hình dáng bên ngoài gần giống với containerbách hóa, trừ miệng xếp hàng và cửa dỡ hàng

Container chuyên dụng (Named cargo containers)

Container chở ô tô: cấu trúc gồm một bộ khung liên kết với mặt sàn, không cần váchvới mái che bọc, chuyên để chở ô tô, và có thể xếp bên trong 1 hoặc 2 tầng tùy theo chiềucao xe (Hiện nay, người ta vẫn chở ô tô trong container bách hóa khá phổ biến)

Container chở súc vật: được thiết kế đặc biệt để chở gia súc Vách dọc hoặc vách mặttrước có gắn cửa lưới nhỏ để thông hơi Phần dưới của vách dọc bố trí lỗ thoát bẩn khidọn vệ sinh

Container bảo ôn (Thermal container)

Được thiết kế để chuyên chở các loại hàng đòi hỏi khống chế nhiệt độ bên trongcontainer ở mức nhất định

Vách và mái loại này thường bọc phủ lớp cách nhiệt Sàn làm bằng nhôm dạng cấutrúc chữ T (T-shaped) cho phép không khí lưu thông dọc theo sàn và đến những khoảngtrống không có hàng trên sàn

Container bảo ôn thường có thể duy trì nhiệt độ nóng hoặc lạnh Thực tế thường gặpcontainer lạnh (refer container)

Container hở mái (Open-top container)

Container hở mái được thiết kế thuận tiện cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra quamái container Sau khi đóng hàng, mái sẽ được phủ kín bằng vải dầu Loại container nàydùng để chuyên chở hàng máy móc thiết bị hoặc gỗ có thân dài

Trang 25

Container mặt bằng (Platform container)

Được thiết kế không vách, không mái mà chỉ có sàn là mặt bằng vững chắc, chuyêndùng để vận chuyển hàng nặng như máy móc thiết bị, sắt thép…

Container mặt bằng có loại có vách hai đầu (mặt trước và mặt sau), vách này có thể cốđịnh, gập xuống, hoặc có thể tháo rời

Container bồn (Tank container)

Container bồn về cơ bản gồm một khung chuẩn ISO trong đó gắn một bồn chứa, dùng

để chở hàng lỏng như rượu, hóa chất, thực phẩm… Hàng được rót vào qua miệng bồn(manhole) phía trên mái container, và được rút ra qua van xả (Outlet valve) nhờ tác dụngcủa trọng lực hoặc rút ra qua miệng bồn bằng bơm

d) Ký mã hiệu container

Hiện tiêu chuẩn hiện hành quy định đối với các ký mã hiệu container là ISO6346:1995 Theo đó, các nhãn hiệu này chia thành những loại chính sau:

Hệ thống nhận biết (identification system)

- Hệ thống nhận biết của container bao gồm 4 thành phần

- Mã chủ sở hữu (owner code)

- Ký hiệu loại thiết bị (equipment category identifier / product group code)

- Số sê-ri (serial number / registration number)

Mã chủ sở hữu (owner code): Mã chủ sở hữu (còn gọi là tiếp đầu ngữ container) bao gồm

3 chữ cái viết hoa được thống nhất và đăng ký với cơ quan đăng kiểm quốc tế thông qua

cơ quan đăng kiểm quốc gia hoặc đăng kí trực tiếp với Cục container quốc tế - BIC (Bureau International des Containers et du Transport Intermodal)

Sau khi đăng ký, việc sở hữu mã này mới được chính thức công nhận trên toàn thếgiới Một hãng có thể sở hữu một hoặc nhiều mã khác nhau, mặc dù BIC hạn chế điềunày và đưa ra những điều kiện nhất định cho việc đăng kí nhiều mã

Việc sử dụng các đầu ngữ không đăng ký như vậy có một số bất lợi Thứ nhất, điềunày trái với nội dung quy định trong Phụ lục G của tiêu chuẩn ISO 6343, có điều khoản

Trang 26

quy định về đăng ký mã xác định chủ sở hữu với BIC để được bảo vệ quyền sở hữu đốivới mã này trên phạm vi quốc tế.

Thứ hai, BIC khuyến cáo container không được đăng ký tiếp đầu ngữ, trong quá trìnhlưu thông, có thể bị hải quan giữ, kiểm tra, và có thể không được lưu thông tự do nhưtrong Công ước hải quan về container (Customs Convention on Containers) quy định.Điều này sẽ gây bất lợi hoặc thậm chí cản trở toàn bộ quá trình vận tải

Thứ ba, việc không đăng ký và không được thừa nhận về quyền sở hữu đối với tiếpđầu ngữ và kéo theo là quyền sở hữu container dễ dẫn đến nhầm lẫn, khiếu nại, và có thểdẫn đến mất container

- Ký hiệu loại thiết bị: là một trong ba chữ cái dưới đây viết hoa, tương ứng với mộtloại thiết bị:

U: container chở hàng (freight container)

J: thiết bị có thể tháo rời của container chở hàng (detachable freight container-related equipment)

Z: đầu kéo (trailer) hoặc mooc (chassis)

Việc sử dụng bất kỳ chữ cái nào không thuộc ba chữ cái trên (U; J; Z) làm ký hiệuloại thiết bị được coi là không tuân theo tiêu chuẩn ISO 6346

- Số sê-ri (serial number): đây chính là số container, gồm 6 chữ số Nếu số sê-ri không

đủ 6 chữ số, thì các chữ số 0 sẽ được thêm vào phía trước để thành đủ 6 chữ số Chẳnghạn, nếu số sê-ri là 1234, thì sẽ thêm 2 chữ số 0, và số sê-ri đầy đủ sẽ là 001234 Số sê-rinày do chủ sở hữu container tự đặt ra, nhưng đảm bảo nguyên tắc mỗi số chỉ sử dụng duynhất cho một container

- Chữ số kiểm tra (check digit): là một chữ số (đứng sau số sê-ri), dùng để kiểm tratính chính xác của chuỗi ký tự đứng trước đó, gồm: tiếp đầu ngữ, số sê-ri Với mỗi chuỗi

ký tự gồm tiếp đầu ngữ và số sê-ri, áp dụng cách tính chữ số kiểm tra container, sẽ tínhđược chữ số kiểm tra cần thiết

Việc sử dụng số kiểm tra là để giảm thiểu rủi ro sai sót trong quá trình nhập sốcontainer Thực tế là số container được nhiều đối tượng sử dụng (chủ hàng, forwarder,hãng tàu, hải quan…), nhiều lần, trên nhiều chứng từ (B/L, Manifest, D/O…), do đó khả

Trang 27

năng nhập sai số là rất lớn Mỗi số container (gồm tiếp đầu ngữ và số sê-ri) sẽ tương ứngvới một chữ số kiểm tra Do đó, việc nhập sai số phần lớn sẽ bị phát hiện do chữ số kiểmtra khác với thực tế Tuy vậy, cũng cần lưu ý điều này không phải tuyệt đối, bởi nếu sai 2

ký tự trở lên thì có thể số kiểm tra vẫn đúng, và sai sót không bị phát hiện ra

Mã kích thước và mã loại (size and type codes)

Mã kích thước: 2 ký tự (chữ cái hoặc chữ số) Ký tự thứ nhất biểu thị chiều dàicontainer, chữ số 4 trong ví dụ trên thể hiện chiều dài container này là 40ft (12,192m)

Ký tự thứ hai biểu thị chiều rộng và chiều cao container, chữ số 2 biểu thị chiều cao 8ft6in (2,591m)

- Mã kiểu: 2 ký tự Ký tự thứ nhất cho biết kiểu container, trong ví dụ trên: G thể hiệncontainer hàng bách hóa Ký tự thứ hai biểu thị đặc tính chính liên quan đến container, số

1 (sau chữ G) nghĩa là container có cửa thông gió phía trên

Tiêu chuẩn ISO 6346:1995 quy định chi tiết ý nghĩa các mã kích thước và mã kiểu.Các ký hiệu khai thác (operational markings)

Các dấu hiệu trong khai thác gồm hai loại: bắt buộc và không bắt buộc

- Dấu hiệu bắt buộc: tải trọng container, cảnh báo nguy hiểm điện; container cao

 Trọng lượng tối đa (maximum gross mass) được ghi trên cửa container, số liệutương tự như trong Biển chứng nhận an toàn CSC Một số container cũng thể hiện trọnglượng vỏ (tare weight), trọng tải hữu ích (net weight) hay lượng hàng xếp cho phép(payload)

 Dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm điện từ đường dây điện phía trên, dùng cho tất cảcác container có lắp thang leo

 Dấu hiệu container cao trên 2,6 mét: bắt buộc đối với những container cao trên 8ft6in (2,6m)

- Dấu hiệu không bắt buộc: khối lượng hữu ích lớn nhất (max net mass), mã quốc gia(country code)

 Khối lượng hữu ích lớn nhất (max net mass) dán trên cửa container, phía dưới dấuhiệu trọng lượng container tối đa

Trang 28

 Mã quốc gia (country code) gồm 2 chữ cái viết tắt thể hiện tên quốc gia sở hữucontainer

 Ngoài ba loại ký mã hiệu chính, trên vỏ container còn các dấu hiệu mô tả cácthông tin cần thiết khác

- Biển chứng nhận an toàn CSC

- Biển Chấp nhận của hải quan

- Ký hiệu của tổ chức đường sắt quốc tế UIC

- Logo hãng đăng kiểm

- Test plate (của đăng kiểm), dấu hiệu xếp chồng (stacking height)

- Tên hãng (Maersk, MSC…), logo, slogan (nếu có)

- Nhãn hàng nguy hiểm (nếu có)

2.2 Đóng gói trong các phương thức vận chuyển

2.2.1 Đường biển

Ngày nay đóng gói hàng hóa không chỉ đơn thuần là “mặc cho hàng hóa một chiếc áo” mà nó còn đóng góp một phần quan trong trong việc kinh doanh và sản xuất bỡi lẽ ngoài tác dụng làm cho hàng hóa được đẹp mắt hơn trong con mắt của người tiêu dùng

mà nó còn góp một phần quan trong trọng việc bảo vệ sản phẩm trong quá trình vận chuyển Đóng gói đã trở thành một công việc kinh doanh mà nhiều doanh nghiệp có thể khai thác và kiếm được lợi nhuận từ công việc này Khi xã hội phát triển thì yêu cầu về nhân lực hoạt động trong ngành cũng ngày càng cao hơn Việc tham gia của đội ngũ lao động có trình độ tay nghề và chuyên môn cao sẽ làm cho công đoạn đóng gói dần được trở thành một công đoạn mang tính chuyên môn hóa sâu sắc Từ đó sẽ làm cho hiệu quả lao động được cao hơn

Trang 29

Người quản trị logistics cũng cần phải thấy rõ được rằng trong tương lai không xa công đoạn đóng gói sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế và đòi hỏi phải có một lực lượng lao động đông có tay nghề vững vàng Do đó người quản trị logistics cũng cần phải

có một động thái và phương sách phù hợp để kịp thích nghi với sự thay đổi này

Qui trình đóng hàng vào container bao gồm các bước:

B1: Xác định đặc điểm của hàng hóa

B2: Lựa chọn container

B4: Kiểm tra container

B3: Xếp hàng vào container

B1 Ðặc điểm của hàng hóa chuyên chở

Không phải hàng hóa nào cũng phù hợp với phương thức chuyên chở bằng container, chonên việc xác định nguồn hàng phù hợp với chuyên chở bằng container có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh

Ðứng trên góc độ vận chuyển container, hàng hóa chuyên chở được chia làm 4 nhóm:

* Nhóm 1: Các loại hàng hoàn toàn phù hợp với chuyên chở bằng container

Bao gồm: hàng bách hóa, thực phẩm đóng hộp, dược liệu y tế, sản phẩm da, nhựa hay cao

su, dụng cụ gia đình, tơ sợi, vải vóc, sản phẩm kim loại, đồ chơi, đồ gỗ

Những mặt hàng được chở bằng những container tổng hợp thông thường, container thônggió hoặc container bảo ôn tuỳ theo yêu cầu cụ thể của đặc tính hàng hóa

*Nhóm 2: Các loại hàng phù hợp với điều kiện chuyên chở bằng container

Bao gồm: Than, quặng, cao lanh tức là những mặt hàng có giá trị thấp và số lượng buônbán lớn Những mặt hàng này về tính chất tự nhiên cũng như kỹ thuật hoàn toàn phù hợp với việc chuyên chở bằng container nhưng về mặt hiệu quả kinh tế lại không phù hợp (tỷ

lệ giữa cước và giá trị của hàng hóa.)

* Nhóm 3: Các loại hàng này có tính chất lý, hóa đặc biệt như: hàng dễ hỏng, hàng đông lạnh, súc vật sống, hàng siêu nặng, hàng nguy hiểm độc hại Những mặt hàng này phải đóng bằng container chuyên dụng như: container bảo ôn, container thông gió, container phẳng, container chở súc vật

*Nhóm 4: Các loại hàng phù hợp với vận chuyên chở bằng container như: sắt hộp, phế

Ngày đăng: 06/12/2017, 20:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w