3 1.1 Những vấn đề cơ bản về xuất nhập khẩu hàng hoá...3 1.2 Vài nét về thị trưòíng thuốc thế giới và thực trạng xuất nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Việt Nam trong những năm
Trang 1íi^ .m
BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC • • Dược • HÀ NỘI •
-Csggo-CHU THỊ HƯỂ
Gim ĐOẠN 1997-2001.
(KHOÁ LUẬN TÓT NGHIỆP D ược s ĩ KHOÁ 1997 - 2002)
Người hướng dẫn: TS Lê Viết Hùng
DS Phạm Thanh Xuân.
Nơi thực hiện: - Công ty Dược phẩm thiết bị y tê Hà Nội.
- Trường Đại học Dược Hà Nội.
Thời gian thực hiện: 3/2002 - 5/2002.
Hà Nội, 5/2002.
Trang 2Với lòng biết ơn và kính trọng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới:
- TS Lê Viết Hùng, giảng viên trường Đại học Dược Hà Nội; DS Phạm Thanh Xuân, học viên cao học 5 - Trường Đại học Dược Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện khoá luận.
- Các thầy cô giáo Bộ mồn T ổ chức quản lý dược - Trường Đại học Dược Hà Nội; Ban giám đốc, cán hộ các phòng han của Công ty Dược phẩm thiết hị y tể Hà Nội; Cán hộ Cục quản lý Dược Việt Nam, đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm khoá luận.
- DS Lê Mai Hương, Phố phòng kinh doanh xuất nhập khẩu - Công ty Dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội, đã có nhiều ỷ kiến đóng góp quý háu giúp tôi hoàn thành khoá luận.
Nhân dịp này tôi cũng xỉn tỏ lòng biết ơn chân thành tới các anh, chị, hạn hè và gia đình đã động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, Ngày 25 tháng 5 năm 2002
Sinh viên: Chu Thị Huề.
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm 0fn
Chú giải chữ viết tắt
Trang
ĐẶT VẤN Đ Ể 1
PHẦN 1 - TỔNG Q U A N 3
1.1 Những vấn đề cơ bản về xuất nhập khẩu hàng hoá 3
1.2 Vài nét về thị trưòíng thuốc thế giới và thực trạng xuất nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Việt Nam trong những năm gần đây 4
1.3 Một số văn bản pháp quy quản lý hoạt động xuất nhập khẩu thuốc 13
1.4 Vài nét về Công ty Dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội 14
PHẦN 2 - ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN c ú ư 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu, địa điểm, thời gian nghiên cứu 16
2.2 Phưofng pháp nghiên cứu 16
2.3 Nội dung nghiên cứu 17
PHẦN 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN c ú u 18
3.1 Bộ máy tổ chức, cơ cấu nhân lực của công ty giai đoạn 1997 - 2001 18
3.2 Phân tích một số chỉ tiêu kinh tế chính trong hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 1997 - 2001 21
3.3 Tình hình nhập khẩu thuốc của công ty giai đoạn 1997 - 2001 26
3.4 Tình hình xuất khẩu thuốc của công ty giai đoạn 1997 - 2001 37
3.5 Mối quan hệ giữa trị giá thuốc nhập khẩu và trị giá thuốc xuất khẩu của công ty giai đoạn 1997 - 2001 40
3.6 So sánh trị giá thuốc nhập khẩu, xuất khẩu của công ty với Công ty Dược liệu Trung ương 1 và toàn quốc giai đoạn 1997 - 2001 42
PHẦN 4 - BÀN LUẬN
Trang 44.1 Mô hình tổ chức tham gia xuất nhập khẩu thuốc 48
4.2 Về hoạt động nhập khẩu 48
4.3 Về hoạt động xuất khẩu 50
PHẦN 5 - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 51
5.1 Kết lu ậ n 51
5.2 Đề x u ất 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Cán bộ công nhân viên
;Công ty Dược liệu Trung ưofng 1 Doanh số bán
Doanh số mua Dược sĩ trung học Dược tá
Đại họcKinh doanh xuất nhập khẩuLợi nhuận
Nhập khẩuNguyên liệuThành phẩmTiền thuốc bình quânTổng trị giá nhập khẩuTổng trị giá xuất khẩuTổng trị giá xuất nhập khẩuDoanh nghiệp trung ươngDoanh nghiệp địa phương
Đô la MỹVốn cố địnhVốn kinh doanhVốn lưu độngXuất khẩuXuất nhập khẩu
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỂ
Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, có vai trò hết sức quan trọng trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Ngành dược có nhiệm vụ đảm bảo cung ứng thưòfng xuyên, đủ thuốc, có chất lượng cho nhu cầu phòng và chữa bệnh của nhân dân và góp phần tích cực trong việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Nguồn thuốc cơ bản cung ứng cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh chủ yếu
do hai nguồn; thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu Đồng thời thuốc còn được xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ cho nhập khẩu
Hiện nay, ở nước ta, ngành công nghiệp dược chủ yếu là công nghiệp bào chế
thuốc Do đó, hàng năm nước ta phải nhập khẩu 80-90% nguyên liệu làm thuốc Thuốc thành phẩm sản xuất trong nước mói chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu, còn lại chủ yếu là thuốc nhập khẩu, đặc biệt là những nhóm thuốc chuyên khoa (Thuốc tim mạch, thuốc ung thư ), các nhóm thuốc đòi hỏi trình độ công nghệ cao (Thuốc tiêm hỗn dịch, thuốc tiêm nhũ tương, thuốc giải phóng theo chương trình ) Xuất khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc chiếm một tỉ lệ rất nhỏ và chủ yếu là mặt hàng dược liệu và tinh dầu
Trước năm 1989, việc xuất nhập khẩu thuốc được giao cho Tổng công ty xuất nhập khẩu khoáng sản thuộc Bộ Thương mại theo nghị định thư ký kết giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa (trước đây)
Từ tháng 5/1989, theo quyết định số 113/HĐBT của Hội đồng Bộ trưcmg, Chính phủ đã giao cho Bộ Y tế thống nhất quản lý việc xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc chữa bệnh cho người
Từ đó đến nay, Bộ Y tế luôn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuốc.Tính đến tháng 8/2000 đã có 47 doanh nghiệp (cả DNTW và DNĐP) được phép xuất nhập khẩu trực tiếp thuốc và nguyên liệu làm thuốc Qua hơn 10 năm hoạt động XNK thuốc và nguyên liệu làm thuốc, các doanh nghiệp đã đạt nhiều thành tựu, góp phần đáng kể trong đảm bảo thuốc chăm sóc sức khoẻ nhân dân, trong đó có Công ty Dược phẩm - thiết bị y tế Hà Nội
Trang 7Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập, toàn cầu hoá hiện nay, thách thức với các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có liên quan đến XNK là rất lón Để góp phần tìm hiểu hoạt động xuất nhập khẩu thuốc của một doanh nghiệp dược, chúng tôi tiến hành khoá luận:
”Khảo sát, phân tích hoạt động xuất nhập khẩu thuốc của Công ty Dược phẩm - thiết bị y tế H à Nội gỉaỉ đoạn 1997 - 2001'', với 3 mục tiêu:
1 Khảo sát, phân tích hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc của công ty giai đoạn 1997 - 2001.
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc của công ty giai đoạn 1997 - 2001.
3 Đê xuất một số ý kiến nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu thuốc của công ty nói riêng và hoạt động kỉnh doanh của công ty nói chung.
Trang 8PHẦN 1 : TỔNG QUAN
1.1 Những vấn đề cơ bản về xuất nhập khẩu hàng hoá [25]
1.1.1 Khái niệm về xuất nhập khẩu
Xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoá giữa nước này với nưóc khác thông qua các hoạt động mua và bán, trong đó xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho nước ngoài, còn nhập khẩu là việc mua hàng hóa và dịch vụ của nước ngoài
1.1.2 Lợi ích của xuất nhập khẩu
Kinh doanh xuất nhập khẩu có ý nghĩa sống còn bởi vì nó mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước Nó cho phép một nước tiêu dùng các mặt hàng với chủng loại và số lượng hơn mức có thể sản xuất trong nước nếu nước đó thực hiện chế độ đóng cửa không có sự trao đổi với bên ngoài, cho phép có sự thay đổi có lợi phù hợp với đặc điểm sản xuất trong nước
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của xuất nhập khẩu
*x* Chức năng:
Tổ chức chủ yếu quá trình lưu thông hàng hoá với nước ngoài thông qua mua bán để nối liền thị trường trong nước với thị trường nước ngoài, thoả mãn nhu cầu của sản xuất và của nhân dân về hàng hoá theo số lượng, chất lượng mặt hàng, địa điểm và thời gian phù hợp với chi phí ít nhất
*1* Nhiệm vụ của XNK của nước ta hiện nay là;
- Tạo vốn và kỹ thuật bên ngoài cho quá trình sản xuất trong nước
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật của CNXH, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Phát huy và sử dụng tốt hơn nguồn vốn, lao động và tài nguyên của đấtnước, tăng trị giá ngày công lao động, tăng thu nhập quốc dân
Phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động
- Đảm bảo sự thống nhất giữa kinh tế và chính trị trong hoạt động XNK Nâng cao uy tín của nước ta trên thị trường quốc tế, góp phần thực hiện đường lối đối ngoại của nhà nưóc
Trang 91.1.4 Các loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu.
Trong mậu dịch quốc tế, việc thực hiện nghiệp vụ XNK thường áp dụng các hình thức và biện pháp cụ thể, trong đó có hai biện pháp chủ yếu là:
- Xuất khẩu và nhập khẩu trực tiếp:
Các nhà độc quyền sản xuất công nghiệp giao hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nước ngoài và mua hàng trực tiếp của các nhà sản xuất
- Xuất khẩu và nhập khẩu gián tiếp:
Là xuất khẩu và nhập khẩu qua trung gian thương mại
1.2 Vài nét vê thị trường thuốc thê giới và thực trạng XNK thuốc và nguyên liệu làm thuốc của Việt Nam trong những năm gần đây.
1.2.1 Thị trường thuốc th ế giới.
Thuốc là một loại hàng hoá thiết yếu cho cuộc sống nên doanh số bán trên thế giới có sự tăng trưởng rõ rệt qua từng năm Tiền thuốc bình quân đầu người/ năm tăng từ 10 USD (năm 1976) lên đến 20 USD (năm 1985) và 40 USD (năm 1995)
Bảng IrTăng trưởng doanh sô bán thuốc trên thế giới [29].
Đơn vị tính: tỷ USD Năm Doanh số thuốc toàn
thế giới
Tỷ lệ tăng trưởng (%) (Nhịp cơ sở)
Trang 10Tuy nhiên, sự phân bố tiêu dùng thuốc trên thế giới rất chênh lệch giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển.
Bảng 2: Doanh sô bán thuốc và tiền thuốc bình quân/người/năiĩi ở một sô
Trang 11*Nhân xét:
- Tiền thuốc bình quân/người/năm giữa các nước của các châu lục có sự chênh lệch khá lớn Ngay cả trong cùng một châu, ví dụ như Châu Á tiền thuốc/người /năm của Nhật Bản hơn 60 lần của người dân Trung Quốc
- Sự chênh lệch này phụ thuộc vào mức độ phát triển của nền kinh tế Tại các nước phát triển, thị trường thuốc tiêu thụ được đặc trưng bởi các yếu tố: thu nhập bình quân đầu người cao, mức tiêu dùng thuốc bình quân đầu người cao với mô hình bệnh tật chủ yếu là các bệnh thần kinh, bệnh tim mạch, bệnh đưòỉng tiêu hoá, bệnh tiết niệu Ngược lại, thị trường thuốc tiêu thụ của các nước đang phát triển được đặc trưng bởi: mức thu nhập bình quân đầu người thấp, mức tiêu dùng thuốc của người dân thấp với mô hình bệnh tật chủ yếu là các bệnh về nhiễm trùng và ký sinh trùng
* Thị trưòmg dược phẩm thế giới qua thống kê nhiều năm thường chỉ có 20 hãng dược phẩm lófn nhất thế giới thay nhau chiếm lĩnh các vị trí hàng đầu, trong đó:
- Mỹ (9 hãng): Merck Co, Bristol Myers Squibb, Pfizer, American HomeProduct, Johnson Johnson, Lilly, Abbott, Schering Plough, WarnerLambert
- Nhật (2 hãng): Zakeva, Sankyo
- Anh (2 hãng): Glaxo Wellcome, Smith Kline Beecham
- Thụy Sĩ (2 hãng): Roche, Novartis
Theo đánh giá của nhiều chuyên gia thì thị trường dược phẩm thế giới vẫn tiếp tục tăng trong những năm tới.[17]
Trang 121.2.2 Thực trạng XNK thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Việt Nam trong những năm gần đây.
<♦ Về cơ bản đâ đáp ứng được nhu cầu thuốc sử dụng cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Tiền thuốc bình quân đầu người hàng năm tăng rõ rệt Nguồn thuốc chủ yếu đáp ứng nhu cầu vẫn là ngoại nhập.
Bảng 3: Tiền thuốc bình quân / người/ năm từ 1990 - 2001.
Đơn vị tính USD
Năm 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001TTBQ 0.3 0.5 1.5 2.5 3.4 4.2 4.6 5.2 5.5 5.0 5.4 6.0
Tỷ lệ tăng
trưởng(%) 100 167 500 833 1133 1400 1533 1733 1833 1667 1800 2000
Nguồn: Cục Quản lý Dược
*Nhân xét: TTBQ có sự tăng trưởng liên tục từ 1990 đến 2001, năm 2001 tăng cao nhất, gấp 20 lần năm 1990
Nguồn thuốc chính cung ứng cho thị trưòỉng là: thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu Tuy nhiên cho đến nay thuốc sản xuất trong nưóc chưa đáp ứng đủ nhu cầu, đặc biệt là những thuốc chuyên khoa, thuốc biệt dược, thuốc đòi hỏi trình
độ công nghệ cao, do đó nguồn thuốc nhập khẩu đóng vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược cung ứng thuốc của ngành dược.Thực tế trong những năm gần đây cho thấy, thuốc sản xuất trong nước mới đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu về thuốc của nhân dân, nguồn thuốc đảm bảo cho nhu cầu phòng và chữa bệnh chủ yếu vẫn là ngoại nhập
Trang 13Bảng 4: Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu từ
Tỷ trọng (%) Trị giá
(1000 USD)
Bình quân (USD)
Thuốc nhập khẩu
Thuốc trong nước
Trang 14- Thuốc nội; 5426 số đăng ký với 350 hoạt chất.
- Thuốc ngoại: 3926 số đăng ký với 900 hoạt chất.[ Cục Quản lý Dược]
Điều đó cho thấy nguồn thuốc nhập khẩu góp phần đáng kể trong việc đảm bảo cơ
sô thuốc cho nhu câù
♦> Trong nhập khẩu thuốc, chủ yếu là nhập thành phẩm và tốc độ gm tàng nhập thành phẩm nhanh hơn tốc độ gia tăng nhập nguyên liệu.
Bảng 5:Trị giá thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu và mối
quan hệ với tổng trị giá thuốc nhập khẩu từ 1990-2000.
Nguyên liệu
Thành phẩm
Nguyên liệu
Thành phẩm
Nguyên liệu
Trang 15- So sánh theo nhịp cơ sở ta thấy: trị giá nhập khẩu nguyên liệu hàng năm có
sự tăng trưởng nhưng thất thường, nhìn chung cả giai đoạn so với 1990 thì trị giá nhập khẩu năm 2000 bằng 380,75%
Trong khi đó, trị giá thuốc thành phẩm nhập khẩu hàng năm đều có sự tăng trưcmg liên tục, cao nhất là năm 1998 (bằng 1269,69% so với 1990)
- Tỷ trọng nhập khẩu của nguyên liệu trên tổng trị giá nhập khẩu còn thấp, năm cao nhất là 39,86% (1992), năm thấp nhất là 13,27% (1998)
❖ Nhập siêu, chênh lệch giữa trị giá thuốc nhập khẩu và thuốc xuất khẩu có xu hướng ngày càng gia tăng.
Trang 16Bảng 6: Trị giá thuốc nhập khẩu và xuất khẩu từ 1990-2001.
Đơn vị tính: triệu USD
Năm Tổng trị giá
NKvàXK
Trị giá Chênh lệch
giữa nhập và xuất
Tăng trưởng chênh lệch so với 1990(%)
TỷlệXK/TTG XNK(%)
Nhập khẩu
Xuứ khẩu
Trang 17* Nhân xét:
- Tỷ trọng của trị giá xuất khẩu thuốc trên tổng trị giá nhập khẩu và xuất khẩu thuốc chiếm tỷ lệ rất thấp, nhìn chung dao động trong khoảng 3 - 4%
- Chênh lệch giữa nhập khẩu và xuất khẩu rất lớn và ngày càng gia tăng, năm
2001 tăng cao nhất lên tới 717,82% so với 1990 Như vậy, hàng năm nước ta phải bỏ một số ngoại tệ khá lớn để nhập khẩu thuốc
❖ Xuất khẩu thuốc còn nhiều hạn chế, thị trường không ổn định.
- Như phân tích ở trên ta thấy, trị giá thuốc xuất khẩu của ta còn ở mức quá
khiêm tốn chỉ bằng 3 - 4% tổng trị giá thuốc nhập khẩu và xuất khẩu Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu còn ở dạng thô (tinh dầu và dược liệu) nên hiệu quả kinh tế thấp, chưa
kể nguồn dược liệu của ta chủ yếu thu mua từ những người sản xuất cá thể nên quy cách chuẩn mực về giống, phương pháp trồng trọt, thu hái không ổn định, chất lượng chưa cao gây khó khăn cho tiêu thụ
- Xuất khẩu thuốc đang chịu sự cạnh tranh gay gắt của thị trường nhất là hàng Trung Quốc Chưa khôi phục thị trường xuất khẩu truyền thống như Nga, Đông Âu
- Trong xuất khẩu thuốc, nhiều doanh nghiệp dược còn mang tính thời cơ, thiếu một chiến lược lâu dài
- Nhà nước đã có chính sách khuyến khích xuất khẩu nhưng chưa có các giải pháp cụ thể để tạo nguồn hàng xuất khẩu [16]
♦♦♦ Định hướng trong công tác XNK thuốc của Việt Nam giai đoạn 2000
- 2010:
- Phấn đấu nâng cao chất lượng thuốc, giữ vững thị trưòỉng trong nước đồng
thòi hướng ra xuất khẩu
- Khuyến khích xuất khẩu thuốc, đặc biệt là thuốc sản xuất từ nguyên liệu sẵn
Trang 181.3 Một số văn bản pháp quy quản lý xuất nhập khẩu thuốc.
* Phân c ô m trách nhiêm quản lý nhà nước đối với hoat đôns xuất nhâv khẩu thuốc:
- Quyết định số 113/HĐBT ngày 9/5/1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là chính phủ) ghi rõ: “Giao cho Bộ Y tế thống nhất quản lý việc xuất, nhập khẩu thuốc
và nguyên liệu làm thuốc chữa bệnh trên cơ sở ban hành các loại danh mục để căn
cứ xét cho xuất, nhập khẩu”.[10]
- Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam năm 1996 quy định: “ Chỉ nhập vào nước ta các loại thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật và chính sách thuốc của Việt Nam, thực hiện các biện pháp bảo hộ thuốc sản xuất trong nước Họfp tác chặt chẽ với Tổ chức Y tế Thế giới để có những thông tin về thuốc của các nước nhập khẩu vào Việt Nam”.[ll]
* Quy đinh điều kiên đểđươc phép xuất khẩu, nhâv khẩu thuốc: ■
- “Chỉ những tổ chức chuyên doanh xuất nhập khẩu được Bộ Y tế cho phép mới được nhập khẩu thuốc, nguyên liệu” [9]
- “Mọi tổ chức công ty nước ngoài muốn hoạt động dưới hình thức hợp đồng xuất nhập khẩu, liên doanh sản xuất về thuốc - nguyên liệu làm thuốc với các tổ chức, công ty Việt Nam phải có giấy phép của Bộ Y tế nước Việt Nam” [5]
* Quy đinh về danh muc thuốc đươc phép xuất khẩu, nhâv khẩu:
- Thông tư số 17/TTLB/ YT - KTĐN ngày 10/8/1989 quy định danh mục thuốc
- nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu:
• Nhóm 1; Thuốc - nguyên liệu làm thuốc cấm nhập khẩu vào Việt Nam
• Nhóm 2: Thuốc - nguyên liệu làm thuốc hạn chế nhập khẩu vào Việt Nam Nhóm này hạn chế nhập-khẩu về số lượng và kim ngạch nhập khẩu bao gồm các thuốc gây nghiện, thuốc mê, thuốc tê, thuốc an thần, thuốc - nguyên liệu cần quản lý để bảo hộ sản xuất trong nước
• Nhóm 3: Thuốc - nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không hạn chế về số lượng và kim ngạch nhập khẩu [9]
Trang 19- Quyết định số A ll! BYT - QĐ ngày 25/8/1989 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành danh mục thuốc và nguyên liệu làm thuốc:
• Cấm nhập khẩu (Danh mục 1)
• Nhập hạn chế (Danh mục 2)
• Nhập không hạn chế (Danh mục 3) [3]
* Quy đinh về đảm bảo chất lươns thuốc nhâp khẩu:
- Về tăng cường công tác quản lý chất lượng thuốc, ngày 17/2/1998 Bộ trưởng
Bộ Y tế ra chỉ thị số 03/1998/CT - BYT trong đó yêu cầu đối với thuốc nhập khẩu:
“Giám đốc các công ty xuất nhập khẩu chỉ được nhập các loại thuốc đã được Bộ Y
tế dio phép và phải chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc khi nhập khẩu, bảo quản
và lưu thông phân phối Phải chọn các nhà cung cấp có uy tín về chất lượng để cung cấp thuốc vào Việt Nam Trong hợp đồng ký kết với công ty Dược phẩm nước ngoài phải có điều kiện về chất lượng thuốc, phiếu kiểm nghiệm gốc của nhà sản xuất Toàn bộ thuốc nhập khẩu phải được kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ; Nếu có nghi ngờ chất lượng, phải gửi đến cơ quan kiểm nghiệm của Nhà nước để kiểm tra chất lượng trước khi đưa ra lưu thông phân phối” [4]
1.4 Vài nét về Công ty Dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội.
Công ty Dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội (Hapharco) là một doanh nghiệp dược nhà nước trực thuộc sở Y tế Hà Nội, được thành lập theo Quyết định số 785 QDAJB
^ Iigày 22/2/1993 của UBND thành phố Hà Nội Công ty có nhiệm vụ đảm bảo cung
ứng đầy đủ thuốc và thiết bị y tế cho việc phòng và khám chữa bệnh của nhân dân
thủ đô Hà Nội và các vùng lân cận Để hoàn thành tốt nhiệm vụ và xứng đáng với
vai trò chủ đạo của doanh nghiệp nhà nước, công ty không chỉ phải thực hiện tốt
chức năng phục vụ mà còn phải đảm bảo kinh doanh xuất nhập khẩu thuốc có hiệu
quả
Nằm ngay trung tâm thủ đô Hà Nội, là đầu mối giao luti kinh tế xã hội của cả
nước, với một thị trường thuốc lớn do tập trung nhiều cơ sở khám chữa bệnh bao
gồm các bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đa khoa của trung ương, các Bộ, Ngành
và của Hà Nội, mặt khác do số lượng dân đông, mức thu nhập cao nên lượng thuốc
Trang 20sử dụng tại thị trưòíng Hà Nội rất lớn tạo môi trường kinh doanh nhiều thuận lợi cho công ty.
Bên cạnh đó, công ty cũng chịu sự cạnh tranh gay gắt của thị trường Hiện nay, hầu hết các công ty dược phẩm trong cả nước đều đặt chi nhánh tại Hà Nội, chưa kể đến sự có mặt của các hãng nước ngoài, dẫn đến sự cạnh tranh rất lớn trong hoạt động kinh doanh nói chung và XNK thuốc nói riêng Đặc biệt vừa qua thông tư số 19/2001/TT- BYT ngày 28/8/2001 của Bộ Y tế, như vậy từ nay công ty không những phải cạnh tranh với các doanh nghiệp dược nhà nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp tư nhân đủ điều kiện kinh doanh XNK thuốc
Trên đây cũng là những cơ hội và thách thức của công ty trong những năm đầu của thế kỷ 21
Trang 21PHẦN 2 : ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG
NGHIÊN CỨU.
2.1 Đối tượng nghiên cứu, địa điểm, thời gian nghiên cứu.
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
• Công ty Dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội với các phòng ban chức năng chủ yếu như: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, Phòng tổ chức hành chính, Phòng kế toán
• Báo cáo tổng kết xuất nhập khẩu, báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hàng năm của Công ty Dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội
• Báo cáo thống kê xuất nhập khẩu hàng năm của Cục Quản lý Dược Việt Nam
• Niên giám thống kê, Niên giám thống kê y tế hàng năm
2 1 2 Địa điểm
- Công ty Dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội.
- Trưcmg Đại học Dược Hà Nội
2.1.3 Thời gian nghiên cứu.
- Từ 1997 đến 2001.
1.2 Phương pháp nghiên cứu.
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu hồi cứu:
- Thu thập số liệu về hoạt động xuất nhập khẩu của công ty giai đoạn
1997-2001
- Xử lý, phân tích các số liệu đã thu thập được, minh hoạ bằng các bảng, biểu đồ, đồ thị và từ đó có các đánh giá, nhận xét
1.2.2 Phương pháp tỷ trọng.
So sánh các chỉ tiêu chi tiết cấu thành chỉ tiêu tổng thể
1.2.3 Phương pháp tìm xu hướng phát triển của chỉ tiêu.
Là phương pháp tính mức gia tăng hay nhịp phát triển của chỉ tiêu
Trang 22- Nhip cơ sở ( so sánh đinh gốc):
Lấy chỉ tiêu nào đó của một năm làm gốc để so sánh tình hình thực hiện qua các năm Phương pháp này cho biết xu hướng phát triển của chỉ tiêu so với năm chọn làm gốc
Công thức tính:
Chỉ tiêu thực hiện XI X2 X3 X4 X5
Nhịp cơ SỞX(%) Xl= 100% X2/X1 X3/X1 X4/X1 X5/X1
- Nhip mát xích (so sánh liên hoàn):
Lấy chỉ tiêu thực hiện năm sau so sánh với chỉ tiêu thực hiện năm ngay trước
đó Phưofng pháp này cho biết tốc độ phát triển của chỉ tiêu tăng hay giảm so với năm trước đó
Công thức tính:
Chỉ tiêu thực hiện Y1 Y2 Y3 Y4 Y5
Nhịp cơ sở X(%) Yl=100% Y2/Y1 Y3/Y2 Y4/Y3 Y5A"4
2.3 Nội dung nghiên cứu.
2.3.1 Bộ máy tổ chức, cơ cấu nhân lực của công ty giai đoạn 1997 - 2001
2.3.2 Phân tích một số chỉ tiêu kinh tế chính trong hoạt động kinh doanh của công
ty giai đoạn 1997 - 2001
2.3.3 Tình hình nhập khẩu thuốc của công ty giai đoạn 1997 - 2001
2.3.4 Tình hình xuất khẩu thuốc của công ty giai đoạn 1997 - 2001
2.3.5 So sánh trị giá thuốc nhập khẩu và xuất khẩu của Công ty với công ty Dược
liệu Trung ương 1 và toàn quốc giai đoạn 1997 - 2001
Trang 23PHẦN 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ ũ
3.1 Bộ máy tổ chức, cơ cấu nhân lực của công ty giai đoạn 1997 - 2001.
3.1.1 Bộ máy tổ chức và cơ cáu nhân lực của công ty.
Để thực hiện nhiệm vụ chức năng của mình, công ty tổ chức bộ máy quản lý như sau:
Hình 5: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Dược phẩm thiết bị y tê
Hà Nôi.
Trang 24* Cơ cấu nhân lưc:
Nhân tố con người là một trong những nguồn lực quan trọng quyết định hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp Khảo sát cơ cấu nhân lực của công ty trong 5 năm thu được kết quả sau:
Bảng 7: Cơ cấu nhân lực của công ty giai đoạn 1997 - 2001
1997 1998 1999 2000 2001
Hình 6: Cơ cấu nhân lực của công ty giai đoạn 1997 - 2001.
*Nhân xét:
- Cơ cấu nhân lực của công ty giai đoạn 1997 - 2001 khá ổn định
- Tỷ lệ cán bộ ĐH và trên ĐH hàng năm có tăng nhưng tỷ lệ này chưa cao Hơn nữa, theo quy định của Bộ Y tế với màng lưới bán lẻ, tại mỗi điểm bán thuốc phải có một Dược sĩ ĐH phụ trách, thực tế nhân lực của công ty chưa đáp ứng đủ
Do đó, trong thời gian tới công ty nên có kế hoạch bổ xung nguồn nhân lực quan trọng này
Trang 253.1.2 Tổ chức và cơ cấu nhân lực của phòng kinh doanh xuất nhập khẩu.
* Sơ đồ tổ chức phòns kinh doanh xuất nhâp khẩu:
* Cơ cấu nhân lưc uhòns kinh doanh xuất nhâv khẩu:
Khảo sát cơ cấu nhân lực của phòng kinh doanh xuất nhập khẩu năm 2001, kết quả thể hiện ở bảng sau:
Bảng 8: Cơ cấu nhân lực phòng kinh doanh xuất nhập khẩu (KD XNK)
Trang 26- Tuy nhiên, qua tìm hiểu nhân lực của phòng kinh doanh XNK cho thấy trong số cán bộ trực tiếp tham gia xuất nhập khẩu chỉ có 2 cử nhân kinh tế và ngoại thương, còn lại là cán bộ dược Đây là một hạn chế mà công ty cũng nên xem xét, điều chỉnh để tạo thuận lợi cho công tác XNK.
3.2 Phân tích một sô chỉ tiêu kinh tê chính trong hoạt động kinh doanh của công ty gỉai đoạn 1997 - 2001.
3.2.1 Doanh sô mua, cơ cấu nguồn mua.
Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hoá của doanh nghiệp Phân tích cơ cấu nguồn mua giúp doanh nghiệp có căn cứ lựa chọn nguồn hàng mang lại hiệu quả kinh doanh cao
Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua của công ty giai đoạn 1997 - 2001 như sau:
Trang 27Bảng 9: Doanh sô mua và cơ cấu nguồn mua của công ty giai đoạn 1997 - 2001
Trang 283.2.2 Doanh sô bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ.
Xem xét DSB và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ để hiểu thực trạng của doanh nghiệp
từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường đảm bảo lợi nhuận cao DSB và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ của công ty giai đoạn 1997 - 2001 thể hiện ở bảng 10
Bảng 10: DSB và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ giai đoạn 1997 - 2001
Trang 29- Tỷ trọng bán lẻ (dao động từ 65 - 69%) cao hơn tỷ trọng bán buôn (dao động từ 31-35%) Như vậy, công ty chủ yếu thực hiện bán lẻ, điều này phù hợp với
đặc thù của công ty là một doanh nghiệp dược địa phương nên phục vụ bán lẻ là
chính
3.2.3 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận là chỉ
tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả và chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp Khảo
sát LN và tỷ suất LN của Harphaco từ 1997 đến 2001 kết quả như sau:
Bảng 11: LN và tỷ suất lợi nhuận của công ty giai đoạn 1997 - 2001.
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Năm
Trị giá Tỷ suất
LNỈVKD (%)
Tỷ lệ tăng trưởng (%) Tổng vốn
kinh doanh TổngLN
Tổng vốn kinh doanh Tổng LN
Tỷ suất LN/VKD
Năm
Hình 10: Tỷ lệ gia tăng của tổng LN và tỷ suất LN/VKD từ 1997 đến 2001.
Trang 30Tuy nhiên, tỷ suất LNẠ^KD năm cao nhất chỉ là 2,69% (2001) nghĩa là một đổng vốn thu được 0,0269 đồng lợi nhuận, so với các doanh nghiệp khác thì tỷ suất này còn thấp Nguyên nhân là do tỷ trọng nhập uỷ thác qua công ty khá cao.
3.2.4 Nộp ngân sách Nhà nước
Nộp ngân sách Nhà nước là nghĩa vụ của doanh nghiệp, thể hiện hiệu quả đầu
tư của Nhà nước vào doanh nghiệp Tình hình nộp ngân sách Nhà nước của công ty trong 5 năm 1997 - 2001 thể hiện ở bảng 12
Bảng 12: Tình hình nộp ngân sách Nhà nước giai đoạn 1997 - 2001.
so 1997 (%)
100,00 105,06 107,99 119,46 131,56