Các loại chi phí thuế TNDN: - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh do
Trang 1CHUYÊN ĐỀ
KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
PHẦN 1: CHI PHÍ THUẾ TNDN HIỆN HÀNH
Biên soạn: LS ĐỖ TRỌNG HIỀN
0909 164 167 – 0917 303 340 hien.lawyer2015@gmail.com
http://dogialuat.vn/
http://nghiepvuketoan.vn/
LƯU HÀNH NỘI BỘ - V3.2 TP.HCM Tháng 12/2018
Trang 21 VĂN BẢN PHÁP QUY
1.1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 14/2008/QH12, ngày
03/06/2008; hiệu lực từ ngày 01/01/2009;
1.2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều về Thuế thu nhập doanh nghiệp
(TNDN) số 32/2013/QH13, ngày 19/06/2013; hiệu lực từ ngày 01/01/2014;
1.3 Văn bản hợp nhất Thuế TNDN số 04/VBHN-VPQH, ngày 11/07/2013,
hiệu lực từ ngày 11/07/2013 1.4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều về Thuế số 71/2014/QH13, ngày
26/11/2014; hiệu lực từ ngày 01/01/2015;
1.5 Văn bản hợp nhất Thuế TNDN số 14/VBHN-VPQH, ngày 11/12/2014,
hiệu lực từ ngày 11/12/2014 1.6 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1.6.1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014 và riêng quy định tại Điều 1 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014;
1.6.2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015
1.6.3 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định
số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018
Trang 31.7 Văn bản hợp nhất Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật thuế TNDN số 09/VBHN-VPQH, ngày 07/05/2018, hiệu lực từ ngày 07/05/2018
1.8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1.8.1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-111/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông
tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-39/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2014;
1.8.2 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014;
1.8.3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định
số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTCngày 25/8/2014, Thông tư
số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực
kể từ ngày 06 tháng 8 năm 2015
1.8.4 Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28 tháng 6
năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính hướng
Trang 4dẫn nội dung chi và quản lý phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016
1.8.5 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ
Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư
về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016
1.9 Văn bản hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành nghị định số
218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 11/VBHN-BTC, ngày 15/05/2017, hiệu lực từ ngày 15/05/2017;
1.10 Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp,
ngày 22/12/2014, hiệu lực từ ngày 05/02/2015
2 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN
2.1 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 821 - “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
2.2 Các loại chi phí thuế TNDN:
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
3 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN HIỆN HÀNH
3.1 Khái niệm:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
3.2 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 53.3 Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi nhận các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh:
3.3.1 Xác định chi phí thuế TNDN hiện hành:
- Để xác định được thuế TNDN hiện hành, cần xác định thu nhập chịu thuế
- Thu nhập chịu thuế, thông thường được tính dựa vào lợi nhuận kế toán với sự điều chỉnh các khoản cần thiết theo quy định luật thuế TNDN để xác định lợi nhuận thuế TNDN
3.3.2 Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
- Hàng quý, Doanh ngiệp tự xác định số thuế TNDN tạm nộp (Theo điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC, kể từ ngày 15/11/2014 (tức quý 4/2014), DN không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý, chỉ nộp tiền nếu có phát sinh chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo)
+ Số thuế TNDN tạm nộp được xác định phải nộp hàng quý được ghi nhận:
Nợ TK821 (8211)
Có 333 (3334) + Số thuế TNDN tạm nộp khi đã nộp vào ngân sách nhà nước (NSNN)
Nợ TK333 (3334)
Có TK 111, 112,
Hiện nay các DN đa số nộp thuế qua trang web
https://nopthue.gdt.gov.vn liên kết với tài khoản ngân hàng của DN
đã hoàn tất thủ tục nộp tiền thuế qua mạng
- Cuối năm tài chính, sau khi xác định chỉ tiêu thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm, tiến hành so sánh số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm với số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm và ghi nhận:
Trang 6+ Trường hợp số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số
thuế TNDN tạm phải nộp trong năm:
Nợ TK821 (8211)
Có TK333 (3334) Kết chuyển số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm
Nợ TK911 (9111)
Có TK821 (8212)
+ Trường hợp số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số
thuế TNDN tạm phải nộp trong năm:
Nợ TK333 (3334)
Có TK821 (8211) Kết chuyển số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm
Nợ TK821 (8211)
Có TK911 (9111)
- Xác đinh số tiền chậm nộp thuế TNDN hiện hành
+ Nếu TỔNG số thuế tạm nộp (các quý trong năm) thấp hơn số thuế TNDN phải nộp theo tờ khai quyết toán năm từ 20% trở lên thì
ngoài việc DN phải nộp số tiền thuế còn thiếu, DN phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế TNDN tạm nộp với số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế TNDN năm Tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý
4 (30/01/xx) đến ngày thực nộp số tiền thuế TNDN còn thiếu so với
số tiền thuế TNDN quyết toán Số tiền chênh lệch còn lại DN tính chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (thường là 01/04/xx) đến ngày thực nộp số thuế này
Trang 7+ Nếu TỔNG số thuế tạm nộp (các quý trong năm) thấp hơn số thuế TNDN phải nộp theo tờ khai quyết toán năm dưới 20% thì ngoài
việc DN phải nộp số tiền thuế còn thiếu, DN phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thiếu giữa số thuế TNDN tạm nộp với số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế TNDN năm Số tiền chênh lệch còn lại DN tính chậm nộp từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (thường là 01/04/xx) đến ngày thực nộp số thuế này
- Thời hạn nộp tiền thuế TNDN:
Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 10, Khoản 3 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
“3 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.”
Thông tư 156/2013/TT-BTC, Điều 26 quy định thời hạn nộp thuế như sau:
2 Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế
Như vậy:
+ Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm nộp theo quý nếu có phát sinh phải nộp là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
+ Thời hạn nộp tiền thuế TNDN phải nộp theo quyết toán nămchậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.”
- Mức phạt chậm nộp tiền thuế
Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016
Trang 8Số tiền phạt = Số tiền chậm nộp x 0.03% x số ngày chậm nộp
Ngoài ra tại Quy định về xư phạt VPHC trong lĩnh vực thuế + Chậm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp thuế đã quá 90 ngày sẽ bị cưỡng chế thi hành (Điều 18)
+ Biện pháp cưỡng chế: Trích tiền từ tài khoản ngân hàng của DN hoặc phong tỏa tài khoản ngân hàng hoặc thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng (Điều 19)
3.4 Thí dụ 1 xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi nhận các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Tại Công ty TNHH Đỗ Gia Luật, trong năm 201x có các thông tin liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
Lãi được chia từ góp
Lợi nhuận kế toán 2.600 f1= a1-b1-c1-d1+e1
Thu nhập được miễn
Thuế TNDN phải nộp
Thuế TNDN tạm nộp quý Q1/201x
Nợ TK821 (8211): 500
Có TK333 (3334): 500 Nộp tiền thuế TNDN đúng thời hạn bằng TGNH
Nợ TK333 (3334): 500
Trang 9Có TK112 (1121): 500 Kết chuyển cuối kỳ
Nợ TK911: 500
Có TK 821 (8211): 500
Lãi được chia từ góp
Lợi nhuận kế toán 2.970 f2= a2-b2-c2-d2-x2+e2
Các khoản chi không
được trừ khi xác định
Thu nhập được miễn
Thuế TNDN phải nộp
Thuế TNDN tạm nộp quý Q2/201x
Nợ TK821 (8211): 600
Có TK333 (3334): 600 Nộp tiền thuế TNDN đúng thời hạn bằng TGNH
Nợ TK333 (3334): 600
Có TK112 (1121): 600 Kết chuyển cuối kỳ
Trang 10Nợ TK911: 600
Có TK 821 (8211): 600
Trong đó HĐCT
Lãi được chia từ góp
Lợi nhuận kế toán 4.000 f3= a3-b3-c3-d3-x3+e3
Các khoản chi không
được trừ khi xác định
Thu nhập được miễn
Thuế TNDN phải nộp
Thuế TNDN tạm nộp quý Q3/201x
Nợ TK821 (8211): 820
Có TK333 (3334): 820 Nộp tiền thuế TNDN đúng thời hạn bằng TGNH
Nợ TK333 (3334): 820
Có TK112 (1121): 820 Kết chuyển cuối kỳ
Trang 11Nợ TK911: 820
Có TK 821 (8211): 820
Trong đó HĐCT
Lãi được chia từ góp
Lợi nhuận kế toán (5.600) f4= a4-b4-c4-d4-x4+e4
Các khoản chi không
được trừ khi xác định
Thu nhập được miễn
Thuế TNDN phải nộp
Thuế TNDN tạm nộp quý Q4/201x phát sinh lỗ nên không tạm nộ Cuối năm tài chính, sau khi lập tờ khai QT thuế TNDN
Trang 12Số thuế TNDN tạm tính phải nộp ĐVT: Triệu đồng
Khoản mục Lợi nhuận tính thuế Thuế TNDN tạm tính
1.120
Chênh lệch thực tế nhỏ hơn tạm tính
(Nộp thừa NSNN)
Tổng hợp bút toán
Số tiền nộp thừa NSNN được mang sang niên độ sau để tiếp tục tính tạm tính hoặc hoàn theo quy định
Trang 133.5 Thí dụ 2 xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi nhận các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Số liệu Q1, Q2, Q3 không thay đổi
Số liệu Q4 thay đổi như sau:
Trong đó HĐCT
Lãi được chia từ góp
Lợi nhuận kế toán 900 f4= a4-b4-c4-d4-x4+e4
Các khoản chi không
được trừ khi xác định
Thu nhập được miễn
Thuế TNDN phải nộp
Thuế TNDN tạm nộp quý Q4/201x
Nợ TK821 (8211): 180
Có TK333 (3334): 180 Nộp tiền thuế TNDN đúng thời hạn bằng TGNH
Nợ TK333 (3334): 180
Trang 14Có TK112 (1121): 180 Cuối năm tài chính, sau khi rà soát số liệu, kế toán phát hiện:
+ Chi phí hóa đơn chứng từ không đúng quy định: 2.500 + Doanh thu tài chính chưa ghi nhận: 500
Số liệu sau khi lập tờ khai quyết toán năm
Số thuế TNDN tạm tính phải nộp ĐVT: Triệu đồng
Khoản mục Lợi nhuận tính thuế Thuế TNDN tạm tính
Giảm chi phí không
được trừ khi tính thuế
600
540 60
Tổng hợp bút toán
Quyết toán
Chênh lệch thực tế lớn hơn tạm tính
(Nộp thiếu NSNN)
20% thuế TNDN theo QT
Chênh lệch từ 20% trở lên
Như vậy đến ngày cuối cùng nộp quyết toán năm (thông thường là 31/03/20xx) DN phải nộp thêm số tiền thuế TNDN phát sinh là:
Nợ TK334 (3334): 600
Trang 15Có TK112 (1121): 600 Trường hợp DN không nộp tiền đúng hạn thì tính phạt chậm nộp từ ngày 01/04/20xx đến ngày thực tế nộp
Ngoài ra, DN tự tính số tiền chậm nộp thuế khoản chênh lệch 20% với tỉ lệ 0,03%/ ngày kể từ sau ngày hết hạn nộp báo cáo quý 4 (31/01/20xx đến ngày 31/03/20xx)
3.6 Thí dụ 3 xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và ghi nhận các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Số liệu Q1, Q2, Q3 không thay đổi
Số liệu Q4 thí dụ 2 không thay đổi Cuối năm tài chính, sau khi rà soát số liệu, kế toán phát hiện:
+ Chi phí hóa đơn chứng từ không đúng quy định: 2.000 + Doanh thu tài chính chưa ghi nhận: 500
Số liệu sau khi lập tờ khai quyết toán năm
Trang 16Số thuế TNDN tạm tính phải nộp ĐVT: Triệu đồng
Khoản mục Lợi nhuận tính thuế Thuế TNDN tạm tính
Giảm chi phí không
được trừ khi tính thuế
500
520
Quyết toán
Chênh lệch thực tế lớn hơn tạm tính
(Nộp thừa NSNN)
20% thuế TNDN theo QT
Chênh lệch từ 20% trở lên (nhỏ hơn)
Tổng hợp bút toán
Như vậy đến ngày cuối cùng nộp quyết toán năm (thông thường là 31/03/20xx) DN phải nộp thêm số tiền thuế TNDN phát sinh là:
Nợ TK334 (3334): 500
Có TK112 (1121): 500 Trường hợp DN không nộp tiền đúng hạn thì tính phạt chậm nộp từ ngày 01/04/20xx đến ngày thực tế nộp
Do 20% = 520 lớn hơn số tiền chênh lệch = 500 nên DN không tính số tiền thuế chậm nộp