1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận môn chuyên đề kế toán công cụ tài chính: Cơ sở đo lường

35 962 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 123,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp khác đ đ m b o tính ch t so sánh ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đ

Trang 1

C s đo lơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ường Công cụ tài chính.ng Công c tài chính.ụ tài chính.

Theo khuôn m u c a IASB cho vi c so n th o và trình bày Báo cáo ẫu của IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo

y u t c n đần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c ghi nh n và trình bày trên báo cáo tài chính” , đ ng ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ồng

th i th a nh n là hi n nay t n t i m t s đa d ng v các c s đo ờng Công cụ tài chính ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ồng ạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ự đa dạng về các cơ sở đo ạn thảo và trình bày Báo cáo ền các ơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính

lường Công cụ tài chính.ng được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính.c s d ng nh ng m c đ khác nhau ho c có s k t h p v iở đo lường Công cụ tài chính ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ột sự đa dạng về các cơ sở đo ặc có sự kết hợp với ự đa dạng về các cơ sở đo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ớinhau

Trong t ng hoàn c nh c th , khái ni m đo lừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ụ tài chính ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ường Công cụ tài chính.ng trong k toán có

th để, khái niệm đo lường trong kế toán có ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c hi u nh là s đ nh giá (xét v c ch ), ho c là s đánh giá, ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ư ự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ền các ơ sở đo lường Công cụ tài chính ặc có sự kết hợp với ự đa dạng về các cơ sở đo

a K toán trên c s giá g c ế toán trên cơ sở giá gốc ơ sở giá gốc ở giá gốc ốc.

 Các quan đi m v giá tr , giá c và phể, khái niệm đo lường trong kế toán có ền các ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ảo và trình bày Báo cáo ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp tính giá đã có nhi u ền cácthay đ i qua các giai đo n l ch s khác nhau trên các phổi thành tiền các ạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng di n kinh ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo

t -chính tr h c, qu n lý kinh doanh, h ch toán các nghi p v Dù v y, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ọc, quản lý kinh doanh, hạch toán các nghiệp vụ Dù vậy, ảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ụ tài chính ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

do nhi u lí do khác nhau, vi c ghi nh n, x lý và trình bày các đ i tền các ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ng

k toán trên c s giá g c v n đơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ẫu của IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c ch p nh n là n n t ng cho đo ấp nhận là nền tảng cho đo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ền các ảo và trình bày Báo cáo

lường Công cụ tài chính.ng trong k toán h n m y ch c năm qua.ơ sở đo lường Công cụ tài chính ấp nhận là nền tảng cho đo ụ tài chính

 M t cách t ng quát, c s giá g c đòi h i k toán ph i ghi chép giá tr ột sự đa dạng về các cơ sở đo ổi thành tiền các ơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ỏi kế toán phải ghi chép giá trị ảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá,

c a m t tài s n đủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c mua theo phí t n đổi thành tiền các ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c tính b ng ti n trên c s ằng tiền trên cơ sở ền các ơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính.trao đ i ngang giá ổi thành tiền các t i th i đi m hòan t t vi c muaạn thảo và trình bày Báo cáo ờng Công cụ tài chính ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ấp nhận là nền tảng cho đo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo , và giá tr này định giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c

gi nguyênững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với k c trong trể, khái niệm đo lường trong kế toán có ảo và trình bày Báo cáo ường Công cụ tài chính.ng h p sau đó giá c c a nh ng tài s n ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ảo và trình bày Báo cáo

tươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng t có th thay đ i trên th trự đa dạng về các cơ sở đo ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ổi thành tiền các ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng

 C s giá g c có các đ c tr ng:ơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ặc có sự kết hợp với ư

- Thông qua đo lường Công cụ tài chính.ng giá tr b ng ti n và tôn tr ng trao đ i ngang giáịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ằng tiền trên cơ sở ền các ọc, quản lý kinh doanh, hạch toán các nghiệp vụ Dù vậy, ổi thành tiền các

Trang 2

- S hi sinh l i ích trong hi n t i (chi phí mua tài s n) đự đa dạng về các cơ sở đo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c xem là ch c ắc).

ch n và g n li n v i l i ích tắc) ắc) ền các ới ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng lai (kh năng sinh l i c a tài s n).ảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo

- Có đ minh ch ng v vi c th c hi n (ch ng t mua) đ đ m b o tính ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ền các ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo pháp lý đáng tin c y và phù h p c a thông tin v tài s n.ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ền các ảo và trình bày Báo cáo

b Các nhân t nh h ốc ảnh hưởng ưở giá gốc ng.

 Các đ c tr ng c a c s giá g c giúp tăng cặc có sự kết hợp với ư ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ường Công cụ tài chính.ng đ tin c y và tính h u ột sự đa dạng về các cơ sở đo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp vớiích c a thông tin k toán Qua đó, đ m b o m t cách h p lí l i ích c a ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo các bên liên quan Vi c áp d ng k toán giá g c đòi h i ph i tuân th ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ụ tài chính ỏi kế toán phải ghi chép giá trị ảo và trình bày Báo cáo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo nguyên t c, yêu c u c a k toán và ph i ch u s chi ph i c a nhi u ắc) ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ự đa dạng về các cơ sở đo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ền cácnhân t khác nhau

(1) Yêu c u khách quan: thông tin k toán h u ích ph i có đ tin c y ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng cao, các thông tin và các s li u k toán ph i đệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c ghi chép và báo cáo đúng v i th c t , không b xuyên t c, không b bóp méo Giá g c ới ự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá,

được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c hình thành trên c s s thơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ự đa dạng về các cơ sở đo ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng lược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ng v i đ y đ s hi u bi tới ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo ể, khái niệm đo lường trong kế toán có

và th a mãn v l i ích gi a ngỏi kế toán phải ghi chép giá trị ền các ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ường Công cụ tài chính.i mua và ngường Công cụ tài chính.i bán, vi c ghi chép ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo các giao d ch này hòan toàn có th ki m tra định giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c, nên giá g c đ m ảo và trình bày Báo cáo

b o đảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c yêu c u khách quan.ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

(2) Nguyên t c th n tr ng: Là vi c xem xét, cân nh c, phán đoán c nắc) ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ọc, quản lý kinh doanh, hạch toán các nghiệp vụ Dù vậy, ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ắc) ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng thi t đ l p các ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ướic tính k toán trong các đi u ki n không ch c ền các ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ắc)

ch n, đòi h i ngắc) ỏi kế toán phải ghi chép giá trị ường Công cụ tài chính.i làm k toán ph i c g ng đ m b o r ng, th c ảo và trình bày Báo cáo ắc) ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ằng tiền trên cơ sở ự đa dạng về các cơ sở đo

tr ng tài chính và m c đ thành công (hàm ý k t qu kinh doanh) ạn thảo và trình bày Báo cáo ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo không được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c phóng đ i Đi u này giúp c ng c s tin c y v các l i ạn thảo và trình bày Báo cáo ền các ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ền các ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ích (thu nh p, tài s n) th c hi n trong tận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng lai được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c đ m b o theo ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo

s li u đã ghi chép hi n t i.ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ở đo lường Công cụ tài chính ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo

(3) Nguyên t c ho t đ ng liên t c: vi c đi u ch nh giá tr các tài s n ắc) ạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ụ tài chính ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ền các ỉnh giá trị các tài sản ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ảo và trình bày Báo cáo đang s d ng theo giá th trử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng là không phù h p v i m c đích ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ới ụ tài chính

Trang 3

hình thành tài s n, h n n a do không có quan h mua bán x y ra thì ảo và trình bày Báo cáo ơ sở đo lường Công cụ tài chính ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo giá th trịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng không th xác l p m t cách khách quan Tuy nhiên, ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ột sự đa dạng về các cơ sở đo

n u có d u hi u v s vi ph m nguyên t c ho t đ ng liên t c ho c ấp nhận là nền tảng cho đo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ền các ự đa dạng về các cơ sở đo ạn thảo và trình bày Báo cáo ắc) ạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ụ tài chính ặc có sự kết hợp với

DN có d đ nh bán tài s n thì giá th trự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng sẽ thay th giá g c sẽ phù h p h n.ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ơ sở đo lường Công cụ tài chính

(4) Nguyên t c nh t quán: xét v t ng th thì s d ng giá g c sẽ ắc) ấp nhận là nền tảng cho đo ền các ổi thành tiền các ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính.thu n l i h n các phận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ơ sở đo lường Công cụ tài chính ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp khác đ đ m b o tính ch t so sánh ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo

được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo c c a thông tin do đòi h i các chính sách, phỏi kế toán phải ghi chép giá trị ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp k toán

ph i đảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính.c s d ng m t cách th ng nh t và kiên đ nh.ột sự đa dạng về các cơ sở đo ấp nhận là nền tảng cho đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá,

(5) Yêu c u qu n lí n i b : khi đ i tần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ng k toán tr nên đa d ng ở đo lường Công cụ tài chính ạn thảo và trình bày Báo cáo

thường Công cụ tài chính.ng xuyên bi n đ ng thì thông tin k toán giá g c tr nên ph c ột sự đa dạng về các cơ sở đo ở đo lường Công cụ tài chính ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với

t p, thi u tính k p th i, không đáp ng đạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ờng Công cụ tài chính ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c các yêu c u qu n lí ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo trong vi c ki m soát, ra quy t đ nh…Giá c đ nh (hay giá h ch toán) ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ạn thảo và trình bày Báo cáo

là s thay th phù h p trong ghi chép.ự đa dạng về các cơ sở đo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

tin c a k toán giá g c tr nên không còn phù h p, đòi h i ph i có ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ở đo lường Công cụ tài chính ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ỏi kế toán phải ghi chép giá trị ảo và trình bày Báo cáo

s đi u ch nh thích h p; s thay đ i này, đự đa dạng về các cơ sở đo ền các ỉnh giá trị các tài sản ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ự đa dạng về các cơ sở đo ổi thành tiền các ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c ti n hành trong khuôn kh các quy đ nh pháp lí liên quan, không ph i là m t s vi ổi thành tiền các ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ự đa dạng về các cơ sở đo

c a thông tin k toán đủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo c c i thi n.ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo

(7) Các đ i tược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ng k toán m i: N n kinh t toàn c u hi n đem l i ới ền các ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo nhi u cách th c giao d ch, đ i tền các ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ng m i c n đới ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c k toán ph n ảo và trình bày Báo cáo ánh, ch ng h n các công c tài chính, nh m thu hút ngu n l c t bênẳng hạn các công cụ tài chính, nhằm thu hút nguồn lực từ bên ạn thảo và trình bày Báo cáo ụ tài chính ằng tiền trên cơ sở ồng ự đa dạng về các cơ sở đo ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ngoài, gia tăng l i nhu n đ u t và thi t l p s b o v trợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ư ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ướic nh ng ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với

r i ro v giá c , lãi su t Tình hình này làm cho k toán trên giá g c ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ền các ảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo

tr nên khó tri n khai th c hi n đở đo lường Công cụ tài chính ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ự đa dạng về các cơ sở đo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c

Trang 4

c Th c tr ng k toán giá g c Vi t Nam hi n nayực trạng kế toán giá gốc ở Việt Nam hiện nay ạng kế toán giá gốc ở Việt Nam hiện nay ế toán giá gốc ở Việt Nam hiện nay ốc ở Việt Nam hiện nay ở Việt Nam hiện nay ệt Nam hiện nay ệt Nam hiện nay

Lu t K toán (2003) ật Kế toán (2003) ế toán trên cơ sở giá gốc.

“Giá tr c a tài s n định giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c tính theo giá g c, bao g m chi phí mua, b c ồng

x p, v n chuy n, l p ráp, ch bi n và các chi phí liên quan tr c ti p ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ắc) ự đa dạng về các cơ sở đo khác đ n vi c đ a tài s n vào tr ng thái s n sàng s d ng” ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ư ảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo ẵn sàng sử dụng” ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính

Nh v y, c s giá g c đ c p g n li n v i vi c ghi nh n giá tr ư ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ền các ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ắc) ền các ới ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, tài s n đảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c mua, nhìn chung còn đ n gi nơ sở đo lường Công cụ tài chính ảo và trình bày Báo cáo , thi u tính h th ngệc soạn thảo và trình bày Báo cáo nên

có th nh hể, khái niệm đo lường trong kế toán có ảo và trình bày Báo cáo ưở đo lường Công cụ tài chính.ng đ n s h u hi u c a Lu t do không th thi hành ự đa dạng về các cơ sở đo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ể, khái niệm đo lường trong kế toán có

ho c thi hành không đ y đ ặc có sự kết hợp với ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo

Chu n m c k toán ẩn mực kế toán ực kế toán ế toán trên cơ sở giá gốc.

C s giá g c đơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c áp d ng chính th c trong vi c ghi nh n giá tr ụ tài chính ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ban đ u c a các đ i tần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ng tài s n nh hàng t n kho, tài s n c đ nh,ảo và trình bày Báo cáo ư ồng ảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá,

b t đ ng s n, các kho n đ u t …Nh ng các phấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ư ư ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp tính giá không được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c quy đ nh đ y đ , minh b ch làm gi m tính ch t n đ nhịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo ổi thành tiền các ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá,

c a môi trủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ường Công cụ tài chính.ng k toán

Ví d : trong đo n 28 c a VAS 4- Tài s n c đ nh ch đ c p ng n ụ tài chính ạn thảo và trình bày Báo cáo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ỉnh giá trị các tài sản ền các ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ắc)

g n v vi c ph i tuân th các quy đ nh c a nhà nọc, quản lý kinh doanh, hạch toán các nghiệp vụ Dù vậy, ền các ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ướic v đánh giá l iền các ạn thảo và trình bày Báo cáo giá tr tài s n mà không đ a ra các nguyên t c, phịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ảo và trình bày Báo cáo ư ắc) ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp đánh giá l i tài s n thạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ường Công cụ tài chính.ng r t ph c t p.ấp nhận là nền tảng cho đo ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ạn thảo và trình bày Báo cáo

 Vi c thi u chu n m c quan tr ng làm nh hệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ẩn mực quan trọng làm ảnh hưởng đến việc thực ự đa dạng về các cơ sở đo ọc, quản lý kinh doanh, hạch toán các nghiệp vụ Dù vậy, ảo và trình bày Báo cáo ưở đo lường Công cụ tài chính.ng đ n vi c th c ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo

hi n đo lệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ường Công cụ tài chính.ng k toán trên c s giá g c đ i v i nhi u đ i tơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ới ền các ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ng

nh : các công c tài chính, tr c p Chính ph , t n th t tài s n.ư ụ tài chính ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ấp nhận là nền tảng cho đo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ổi thành tiền các ấp nhận là nền tảng cho đo ảo và trình bày Báo cáo

Chính sách c ch , ph ơ sở giá gốc ế toán trên cơ sở giá gốc ươ sở giá gốc ng pháp đo l ường kế toán liên quan ng k toán liên quan ế toán trên cơ sở giá gốc.

Vi c t n t i chính sách hai giá khi n cho vi c ghi nh n giá g c theo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ồng ạn thảo và trình bày Báo cáo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

bi u giá chính th c không đ m b o yêu c u khách quan, h qu là ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo

Trang 5

các n i dung v chi phí, doanh thu và lãi l có th thi u đ tin c y, ột sự đa dạng về các cơ sở đo ền các ỗ có thể thiếu độ tin cậy, ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ột sự đa dạng về các cơ sở đo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ngoài ra, còn gây nhi u h u qu nghiêm tr ng khác ền các ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ọc, quản lý kinh doanh, hạch toán các nghiệp vụ Dù vậy,

V n đ chuy n giá và ch ng chuy n giá ấn đề chuyển giá và chống chuyển giá ề chuyển giá và chống chuyển giá ển giá và chống chuyển giá ốc ển giá và chống chuyển giá.

- K toán giá g c cũng ch u th thách r t l n trong vi c cung c p ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ấp nhận là nền tảng cho đo ới ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo thông tin trung th c, đáng tin c y do xu t hi n các ho t đ ng ự đa dạng về các cơ sở đo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ấp nhận là nền tảng cho đo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo

d ng đ thu đụ tài chính ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c l i nhu n t i đa v cho t p đoàn qua vi c tăng ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ền các ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo thu nh p, né thu thu nh p ho c đận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ặc có sự kết hợp với ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c chia l i nhu n theo t l ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ỉnh giá trị các tài sản ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo góp v n cao trong các liên doanh, trên c s đ nh giá th p h n giáơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ấp nhận là nền tảng cho đo ơ sở đo lường Công cụ tài chính

th trịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng các m t hàng xu t kh u t nặc có sự kết hợp với ấp nhận là nền tảng cho đo ẩn mực quan trọng làm ảnh hưởng đến việc thực ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ướic ch nhà và đ nh giá ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, cao h n giá th trơ sở đo lường Công cụ tài chính ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng các m t hàng nh p kh u vào nặc có sự kết hợp với ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ẩn mực quan trọng làm ảnh hưởng đến việc thực ướic ch ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo nhà

- Đi u này đ ng nghĩ v i vi c nâng giá (g c) đ u vào, gi m giá bán ền các ồng ới ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo

đ u ra c a các y u t s n xu t trong các giao d ch n i b gi a cácần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ột sự đa dạng về các cơ sở đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp vớithành viên c a t p đoàn đủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c đ t t i nhi u qu c gia có bi u ặc có sự kết hợp với ạn thảo và trình bày Báo cáo ền các ể, khái niệm đo lường trong kế toán có thu khác nhau sao cho có l i nh t Kĩ thu t chuy n giá ngày càngợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ấp nhận là nền tảng cho đo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ể, khái niệm đo lường trong kế toán có

ph c t p và m r ng, đòi h i ph i có c ch ch ng chuy n giá ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ạn thảo và trình bày Báo cáo ở đo lường Công cụ tài chính ột sự đa dạng về các cơ sở đo ỏi kế toán phải ghi chép giá trị ảo và trình bày Báo cáo ơ sở đo lường Công cụ tài chính ể, khái niệm đo lường trong kế toán có

hi u qu nh m tránh th t thu thu , đ a giá thành và giá bán tr ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ằng tiền trên cơ sở ấp nhận là nền tảng cho đo ư ở đo lường Công cụ tài chính

l i tạn thảo và trình bày Báo cáo ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng x ng v i th c ch t hao phí đã b ra.ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ới ự đa dạng về các cơ sở đo ấp nhận là nền tảng cho đo ỏi kế toán phải ghi chép giá trị

Các v n đ khác ấn đề chuyển giá và chống chuyển giá ề chuyển giá và chống chuyển giá.

Ngòai nh ng n i dung trên, còn nhi u v n đ khác liên quan đ n ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ột sự đa dạng về các cơ sở đo ền các ấp nhận là nền tảng cho đo ền các

vi c áp d ng k toán giá g c đ cung c p thông tin h u ích cho ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ụ tài chính ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ấp nhận là nền tảng cho đo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với

ngường Công cụ tài chính ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính.i s d ng nh quan đi m v đánh giá t n th t tài s n ư ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ền các ổi thành tiền các ấp nhận là nền tảng cho đo ảo và trình bày Báo cáo

n i b , ho t đ ng đào t o nhân s k toán-ki m toán còn ph i đột sự đa dạng về các cơ sở đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ạn thảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c

gi i quy t v lí lu n l n th c hành ngh nghi p.ảo và trình bày Báo cáo ền các ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ẫu của IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo ền các ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo

Trang 6

d K t lu nế toán giá gốc ở Việt Nam hiện nay ận

C s giá g c đơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c xem là n n c a đo lền các ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ường Công cụ tài chính.ng k toán trong nhi u ền cácnăm qua, và k toán giá g c đã th c hi n r t t t ch c năng cung c p ự đa dạng về các cơ sở đo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ấp nhận là nền tảng cho đo thông tin h u ích và đáng tin c y cho ngững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ường Công cụ tài chính ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính.i s d ng t i các qu c gia,ạn thảo và trình bày Báo cáo tuy nhiên trong xu hướing phát tri n và h i nh p toàn c u hi n nay, ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ột sự đa dạng về các cơ sở đo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo

c s giá g c đã b c l nhi u h n ch Và m c dù ch a th ph ơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ột sự đa dạng về các cơ sở đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ền các ạn thảo và trình bày Báo cáo ặc có sự kết hợp với ư ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo

nh n vai trò c a giá g c trong k toán nh ng r t c n xem xét l i và ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ư ấp nhận là nền tảng cho đo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ạn thảo và trình bày Báo cáo

b sung b i nh ng c s khác m t cách phù h p h n.ổi thành tiền các ở đo lường Công cụ tài chính ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ột sự đa dạng về các cơ sở đo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ơ sở đo lường Công cụ tài chính

Thay đ i b ng giá tr h p lý ổi bằng giá trị hợp lý ằng giá trị hợp lý ị hợp lý ợp lý

V i m c tiêu gi i quy t các t n đ ng k trên và h n h t quy t tâm đ a kới ụ tài chính ảo và trình bày Báo cáo ồng ọc, quản lý kinh doanh, hạch toán các nghiệp vụ Dù vậy, ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ơ sở đo lường Công cụ tài chính ưtoán nướic ta d n ti m c n v i các chu n m c k toán - ki m toán qu c tần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ới ẩn mực quan trọng làm ảnh hưởng đến việc thực ự đa dạng về các cơ sở đo ể, khái niệm đo lường trong kế toán có trong b i c nh h i nh p sâu r ng nh hi n nay, c n xem xét và thay đ iảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ột sự đa dạng về các cơ sở đo ư ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ổi thành tiền cácnguyên t c giá tr h p lý thay cho nguyên t c giá g c.ắc) ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ắc)

V i vi c s d ng giá tr h p lý là c s đo lới ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ường Công cụ tài chính.ng thích h p khi ghi nh n banợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

đ u c a tài s n và n ph i tr , thông tin do k toán cung c p sẽ b o đ m haiần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo

đ c tính ch t lặc có sự kết hợp với ấp nhận là nền tảng cho đo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ng quan tr ng: tính thích h p và tính đáng tin c y Tính thíchọc, quản lý kinh doanh, hạch toán các nghiệp vụ Dù vậy, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

h p đợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c xác đ nh là ch t lịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ấp nhận là nền tảng cho đo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ng c a thông tin hay m c đ nh hủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ưở đo lường Công cụ tài chính.ng c aủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo thông tin đ n quy t đ nh kinh t c a ngịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ường Công cụ tài chính ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính.i s d ng Tính thích h p đợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng cđánh giá trên phươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng di n, thông tin thích h p đ h tr đ i tệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ỗ có thể thiếu độ tin cậy, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ng s d ngử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính.đánh giá ho t đ ng c a doanh nghi p trong quá kh , hi n t i và d đoánạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo

tươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng lai Còn tính đáng tin c y th hi n, thông tin k toán ph i trình bàyận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo trung th c các nghi p v kinh t phát sinh theo đúng b n ch t m t cáchự đa dạng về các cơ sở đo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ụ tài chính ảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo khách quan, th n tr ng và đ y đ ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ọc, quản lý kinh doanh, hạch toán các nghiệp vụ Dù vậy, ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo

Trang 7

Thêm n a, v i trình t xác đ nh giá tr h p lý theo 3 c p đ đững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ới ự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c quy đ nhịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, trong chu n m c Báo cáo tài chính qu c t (IFRS) s 13: t các d li u thamẩn mực quan trọng làm ảnh hưởng đến việc thực ự đa dạng về các cơ sở đo ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo chi u là giá chào bán đ n b ng ch ng th trằng tiền trên cơ sở ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng quan sát được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c và các d li uững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo tham chi u là b ng ch ng th trằng tiền trên cơ sở ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng không quan sát được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c cho th y vi c xácấp nhận là nền tảng cho đo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo

đ nh giá tr h p lý sẽ góp ph n gi m thi u th p nh t m c đ r i ro cho cácịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo ấp nhận là nền tảng cho đo ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ột sự đa dạng về các cơ sở đo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo doanh nghi p thông qua vi c t i đa hóa dùng d li u đ u vào quan sát đệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c

và h n ch t i đã d li u không quan sát đạn thảo và trình bày Báo cáo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c

Thông tin có th thích h p nh ng có th không đáng tin c y do s ghi nh nể, khái niệm đo lường trong kế toán có ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ư ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ự đa dạng về các cơ sở đo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng giá tr có th d n đ n vi c hi u thông tin sai l ch và ngịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ẫu của IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ạn thảo và trình bày Báo cáo c l i, vì th c nần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

s m ghi nh n giá tr h p lý trong vi c s a đ i và b sung Lu t K toán s pới ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ổi thành tiền các ổi thành tiền các ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ắc)

t i Nguyên t c này đới ắc) ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c lu t hóa sẽ tr thành căn c pháp lý đ đi u ch nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ở đo lường Công cụ tài chính ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ền các ỉnh giá trị các tài sản

v n được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c coi là căn c quan tr ng đ xem xét, đánh giá ho t đ ng kinh doanhức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ọc, quản lý kinh doanh, hạch toán các nghiệp vụ Dù vậy, ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo

- tài chính và đ ra các quy t đ nh c n thi t c a các doanh nghi p.ền các ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo

Bên c nh nh ng nhạn thảo và trình bày Báo cáo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c đi m c a giá g c, làm cho tính h u ích c a thông tinể, khái niệm đo lường trong kế toán có ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo không cao Giá tr h p lý d n d n định giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c quan tâm và s d ng r ng rãi c aử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ột sự đa dạng về các cơ sở đo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo nhi u nền các ướic trên th gi i Giá tr h p lý phát tri n m nh mẽ cùng v i s hìnhới ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ạn thảo và trình bày Báo cáo ới ự đa dạng về các cơ sở đo thành và phát tri n c a các th trể, khái niệm đo lường trong kế toán có ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng ho t đ ng, và ngày nay, giá tr h p lýạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c m r ng áp d ng cho các công c tài chính.ở đo lường Công cụ tài chính ột sự đa dạng về các cơ sở đo ụ tài chính ụ tài chính

1.Khái ni mệc soạn thảo và trình bày Báo cáo

- Giá tr h p lý là m t thu t ng b t đ u định giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ột sự đa dạng về các cơ sở đo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ắc) ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c s d ng r ng rãi t cu iử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ột sự đa dạng về các cơ sở đo ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo

nh ng năm 1990, khi y ban so n th o chu n m c k toán qu c t (IASB)ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với Ủy ban soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) ạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ẩn mực quan trọng làm ảnh hưởng đến việc thực ự đa dạng về các cơ sở đo

Trang 8

nghiên c u ban hành m i và s a đ i các chu n m c k toán qu c t liênức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ới ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ổi thành tiền các ẩn mực quan trọng làm ảnh hưởng đến việc thực ự đa dạng về các cơ sở đo quan đ n các lĩnh v c nh : Nông nghi p, B t đ ng s n đ u t , thanh toánự đa dạng về các cơ sở đo ư ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ưtrên c s c phi u, công c tài ơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính ổi thành tiền các ụ tài chính chính

Sau nhi u l n th o lu n D th o Chu n m c v Giá tr h p lý, Tháng 5/2011,ền các ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ẩn mực quan trọng làm ảnh hưởng đến việc thực ự đa dạng về các cơ sở đo ền các ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng IASB chính th c phát hành IFRS 13 - Đo lức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ường Công cụ tài chính.ng Giá tr h p lý (Fair Valueịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng Measurement), có hi u l c t 01/01/2013 Trong đó, giá tr h p lý đệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c đ nhịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá,

“Giá tr h p lý là giá tr sẽ nh n định giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c khi bán m t tài s n hay giá tr thanhột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, toán đ chuy n giao m t kho n n ph i tr trong m t giao d ch có t ch cể, khái niệm đo lường trong kế toán có ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ổi thành tiền các ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với

gi a các bên tham gia th trững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng t i ngày đo lạn thảo và trình bày Báo cáo ường Công cụ tài chính ”.ng

Nh v y, có th hi u: giá tr h p lý là giá mà t i đó tài s n và n ph i tr cóư ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo

th để, khái niệm đo lường trong kế toán có ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c trao đ i trong m t ổi thành tiền các ột sự đa dạng về các cơ sở đo giao d ch hi n t iịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo gi a nh ng ngững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ường Công cụ tài chính.i tham gia tự đa dạng về các cơ sở đo nguy n, không có s ép bu c, có đ y đ s hi u bi t v trao đ i cũng nhệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ền các ổi thành tiền các ư

nh ng đ c đi m c a tài s n và n ph i tr đang giao d ch.ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ặc có sự kết hợp với ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá,

2 S d ng giá tr h p lý trong các chu n m c k toán qu c t hi n hànhử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ẩn mực quan trọng làm ảnh hưởng đến việc thực ự đa dạng về các cơ sở đo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo

a Có th khái quát vi c s d ng giá tr h p lý trong các chu n m c k toánể, khái niệm đo lường trong kế toán có ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ẩn mực quan trọng làm ảnh hưởng đến việc thực ự đa dạng về các cơ sở đo

qu c t hi n hành theo m t s khía c nh n i b t nh sau:ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ạn thảo và trình bày Báo cáo ổi thành tiền các ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ư

+ Th nh t, giá tr h p lý đ ứ nhất, giá trị hợp lý được sử dụng để đánh giá và ghi nhận ban ấn đề chuyển giá và chống chuyển giá ị hợp lý ợp lý ượp lý c s d ng đ đánh giá và ghi nh n ban ử dụng để đánh giá và ghi nhận ban ụng để đánh giá và ghi nhận ban ển giá và chống chuyển giá ật Kế toán (2003)

đ u ầu

+ Th hai, Giá tr h p lý đ ứ nhất, giá trị hợp lý được sử dụng để đánh giá và ghi nhận ban ị hợp lý ợp lý ượp lý c s d ng sau ghi nh n ban đ u ử dụng để đánh giá và ghi nhận ban ụng để đánh giá và ghi nhận ban ật Kế toán (2003) ầu + Th ba, Ghi nh n chênh l ch phát sinh do s bi n đ ng c a giá tr h p ứ nhất, giá trị hợp lý được sử dụng để đánh giá và ghi nhận ban ật Kế toán (2003) ệch phát sinh do sự biến động của giá trị hợp ực kế toán ế toán trên cơ sở giá gốc ộng của giá trị hợp ủa giá trị hợp ị hợp lý ợp lý lý.

b Chu n m c qu c t quy đ nh v vi c s d ng giá tr h p lýẩn mực quan trọng làm ảnh hưởng đến việc thực ự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ền các ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

IAS 39 : Công c tài chính: Ghi nh n và đo lụ tài chính ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ường Công cụ tài chính.ng

Trang 9

Các quy đ nh v s d ng giá tr h p lý ị hợp lý ề sử dụng giá trị hợp lý ử dụng giá trị hợp lý ụng giá trị hợp lý ị hợp lý ợp lý

- Ghi nh n ban đ u theo giá tr h p lý t i th i đi m đ u t ho c phát hànhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ạn thảo và trình bày Báo cáo ờng Công cụ tài chính ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ư ặc có sự kết hợp với

- Sau ghi nh n ban đ u, các công c tài chính đận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ụ tài chính ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c ghi nh nận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng tuỳ theo t ngừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo

lo i công c c th Tài s n tài chính đạn thảo và trình bày Báo cáo ụ tài chính ụ tài chính ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c chia thành 4 lo i:ạn thảo và trình bày Báo cáo

(1) N ph i thu và cho vayợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo

(2) Kho n đ u t n m gi đ n ngày đáo h nảo và trình bày Báo cáo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ư ắc) ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ạn thảo và trình bày Báo cáo

(3) Tài s n tài chính ghi nh n theo giá tr h p lý qua báo cáo k t qu kinhảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo doanh

(4) Tài s n tài chính sãn sàng đ bánảo và trình bày Báo cáo ể, khái niệm đo lường trong kế toán có

Trong đó, tài s n tài chính thu c nhóm (3) đảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c ghi nh n theo giá tr h p lý,ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

s thay đ i v giá tr h p lý đự đa dạng về các cơ sở đo ổi thành tiền các ền các ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c ghi nh n vào thu nh p ho c chi phí trênận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ặc có sự kết hợp vớibáo cáo lãi, l Tài s n tài chính thu c nhóm (4) đỗ có thể thiếu độ tin cậy, ảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c ghi nh n theo giá trận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá,

h p lý v i s bi n đ ng giá tr h p lý đợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ới ự đa dạng về các cơ sở đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c ghi nh n vào v n ch s h u…ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ở đo lường Công cụ tài chính ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với

II Ph ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng pháp xác đ nh giá tr h p lý: ị hợp lý ị hợp lý ợp lý

I M t s khái ni m và v n đ liên quan ột số khái niệm và vấn đề liên quan ố khái niệm và vấn đề liên quan ệm và vấn đề liên quan ấn đề liên quan ề liên quan

Đ có th đ a ra phể, khái niệm đo lường trong kế toán có ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ư ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp xác đ nh giá tr h p lý thích h p, ngịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ường Công cụ tài chính ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, i đ nhgiá c n xem xét nh ng v n đ sau:ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ấp nhận là nền tảng cho đo ền các

1 Thu nh p thông tin t th trận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng:

Trong quá trình xác đ nh giá tr h p lý c n ph i tham kh o nh ng thông tinịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với

và d li u đững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ấp nhận là nền tảng cho đo c l y t th trừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng bao g m th trồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng h i đoái, th trịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.nghàng hóa, tài s n, th trảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng môi gi i và th trới ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng tr c ti p không qua trungự đa dạng về các cơ sở đo gian Khi ướic tính giá tính h p lý doanh nghi p ph i d a vào các thông tinợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo

hi n t i, đó là:ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo

- giá niêm y t trên th trịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng trong hi n t iệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo

- thông tin v lãi su tền các ấp nhận là nền tảng cho đo

Trang 10

2 Kỹ thu t đ nh giá ật định giá ịnh giá :

Sau khi có được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c thông tin t th trừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính , doanh nghi p s d ng các kỹng ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính.thu t đ nh giá nh m m c đích ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ằng tiền trên cơ sở ụ tài chính ướic tính giá khi bán m t tài s n ho c khiột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ặc có sự kết hợp vớichuy n giao m t kho n công n trong m t giao d ch t nguy n gi a các bênể, khái niệm đo lường trong kế toán có ột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ột sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ự đa dạng về các cơ sở đo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp vớitham gia th trịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng t i ngày xác đ nh giá tr theo đi u ki n th trạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ền các ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng hi nệc soạn thảo và trình bày Báo cáo

t i Ba kỹ thu t đ nh giá đạn thảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c s d ng r ng rãi là phử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ột sự đa dạng về các cơ sở đo ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp giá thịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá,

trường Công cụ tài chính.ng, phươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp chi phí và phươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp thu nh p Doanh nghi p ph iận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo

s d ng các kỹ thu t đ nh giá m t cách nh t quán v i m t ho c nhi uử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ột sự đa dạng về các cơ sở đo ấp nhận là nền tảng cho đo ới ột sự đa dạng về các cơ sở đo ặc có sự kết hợp với ền các

phươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp nêu trên Tuy nhiên, nh ng thay đ i trong kỹ thu t đ nh giá ho cững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ổi thành tiền các ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ặc có sự kết hợp với

vi c áp d ng kỹ thu t này (ví d thay đ i trong vi c xác đ nh khi nào nên sệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ụ tài chính ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ụ tài chính ổi thành tiền các ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với

d ng k t h p nhi u kỹ thu t đ nh giá ho c thay đ i trong vi c đi u ch nh m tụ tài chính ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ền các ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ặc có sự kết hợp với ổi thành tiền các ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ền các ỉnh giá trị các tài sản ột sự đa dạng về các cơ sở đo

kỹ thu t đ nh giá nào đó) sẽ tr nên phù h p h n n u thay đ i đó giúp xácận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ở đo lường Công cụ tài chính ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ơ sở đo lường Công cụ tài chính ổi thành tiền các

đ nh định giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c giá tr b ng đúng giá tr h p lý ho c giá tr đ i đi n h n Ví d , thayịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ằng tiền trên cơ sở ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ặc có sự kết hợp với ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ạn thảo và trình bày Báo cáo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ơ sở đo lường Công cụ tài chính ụ tài chính

đ i trong các trổi thành tiền các ường Công cụ tài chính.ng h p sau:ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

(a) Các th trịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng m i phát tri n;ới ể, khái niệm đo lường trong kế toán có

(b) Các thông tin m i tr nên s n có;ới ở đo lường Công cụ tài chính ẵn sàng sử dụng”

(c) Các thông tin được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính.c s d ng trướic đây không còn s n có n a;ẵn sàng sử dụng” ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với

(d) S c i thi n trong các kỹ thu t đ nh giá; ho cự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ặc có sự kết hợp với

(e) S thay đ i c a đi u ki n th trự đa dạng về các cơ sở đo ổi thành tiền các ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ền các ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng

3: H th ng phân c p giá tr h p lý ệm và vấn đề liên quan ố khái niệm và vấn đề liên quan ấn đề liên quan ịnh giá ợp lý

Văn b n th o lu n v các phảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ền các ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp đo lường Công cụ tài chính.ng có s d ng giá tr h p lýử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

c a IASB năm 2005 đ ngh cách xác đ nh giá tr h p lý trong ghi nh n banủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ền các ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

đ u c a giá tr tài s n theo 3 c p đ : giá th trần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng, mô hình hay kỹ thu t xácận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

đ nh giá tr h p lý, và giá hi n hành c a tài s n Theo chu n m c “Chu nịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ẩn mực quan trọng làm ảnh hưởng đến việc thực ự đa dạng về các cơ sở đo ẩn mực quan trọng làm ảnh hưởng đến việc thực

Trang 11

m c báo cáo tài chính Đo lự đa dạng về các cơ sở đo ường Công cụ tài chính.ng giá tr h p lý (IFRS13)”, trình t xác đ nh giáịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá,

tr h p lý theo 3 c p đ : cao nh t (c p đ 1) đ n th p nh t (c p đ 3) Cănịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ấp nhận là nền tảng cho đo ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ấp nhận là nền tảng cho đo ấp nhận là nền tảng cho đo ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo

c vào nh ng thông tin và nh ng gi đ nh đang có, ngức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, i đ nh giá sẽ xem xét

có th xác đ nh giá tr h p lý c p đ nào C p đ càng cao thì ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ở đo lường Công cụ tài chính ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ướic tính càngđáng tin c y.ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

H th ng phân c p giá tr h p lý này đ a ra quy n u tiên cao nh t choệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ư ền các ư ấp nhận là nền tảng cho đo giá niêm y t (ch a đi u ch nh) trong th trư ền các ỉnh giá trị các tài sản ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng ho t đ ng đ i v i cùng m tạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ới ột sự đa dạng về các cơ sở đo nhóm tài s n ho c công n (các y u t đ u vào c p 1) và quy n u tiên th pảo và trình bày Báo cáo ặc có sự kết hợp với ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ấp nhận là nền tảng cho đo ền các ư ấp nhận là nền tảng cho đo

nh t cho các y u t đ u vào không th quan sát đấp nhận là nền tảng cho đo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c (các y u t đ u vào c pần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ấp nhận là nền tảng cho đo 3) S s n có c a các y u t đ u vào có liên quan và tính ch quan c a cácự đa dạng về các cơ sở đo ẵn sàng sử dụng” ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo

y u t này, có th có nh hể, khái niệm đo lường trong kế toán có ảo và trình bày Báo cáo ưở đo lường Công cụ tài chính.ng đ n vi c l a ch n các kỹ thu t đ nh giá phùệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo ọc, quản lý kinh doanh, hạch toán các nghiệp vụ Dù vậy, ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá,

h p Tuy nhiên, h th ng phân c p giá tr h p lý u tiên các y u t đ u vàoợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ư ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

s d ng trong các kỹ thu t đ nh giá, ch không ph i các kỹ thu t đ nh giá sử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với

d ng đ xác đ nh giá tr h p lý ụ tài chính ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

Các y u t đ u vào đần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c phân c p thành ba (03) lo i sau:ấp nhận là nền tảng cho đo ạn thảo và trình bày Báo cáo

- C p đ 1: Các y u t đ u vào là giá niêm y t (trấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ướic đi u ch nh) c a các tàiền các ỉnh giá trị các tài sản ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo

s n hay n ph i tr đ ng nh t trong các th trảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ồng ấp nhận là nền tảng cho đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng ho t đ ng (activeạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo market) mà t ch c có th thu th p t i ngày đo lổi thành tiền các ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ạn thảo và trình bày Báo cáo ường Công cụ tài chính.ng

“ Đ ng nh t” có nghĩa là: Đ i v i tài s n: có cùng đ c đi m, tính ch t,ồng ấp nhận là nền tảng cho đo ới ảo và trình bày Báo cáo ặc có sự kết hợp với ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ấp nhận là nền tảng cho đo cùng tình tr ng cũ - m i, cùng nạn thảo và trình bày Báo cáo ới ưới ảo và trình bày Báo cáo c s n xu t, cùng năm s n xu t…Đ i v iấp nhận là nền tảng cho đo ảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo ới

n ph i tr : có cùng nh ng đi u kho n trong h p đ ng, cùng th i gian, sợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ền các ảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ồng ờng Công cụ tài chính

ti n, s đánh giá tình tr ng tín d ng…ền các ự đa dạng về các cơ sở đo ạn thảo và trình bày Báo cáo ụ tài chính

c p đ này, Giá tr h p lý sẽ là giá niêm y t đó

Ở cấp độ này, Giá trị hợp lý sẽ là giá niêm yết đó ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

N u không đ t đạn thảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ấp nhận là nền tảng cho đo c c p đ 1 thì sẽ xem xét sang c p đ 2:ột sự đa dạng về các cơ sở đo ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo

- C p đ 2: Y u t đ u vào c p đ 2 bao g m:ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ồng

Trang 12

 Giá niêm y t c a các tài s n hay n ph i tr tủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng t trong th trự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng

ho t đ ng.ạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo

 Giá niêm y t c a các tài s n hay n ph i tr đ ng nh t hay tủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ồng ấp nhận là nền tảng cho đo ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng tự đa dạng về các cơ sở đo trong th trịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng không ph i là th trảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng ho t đ ng.ạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo

 Y u t đ u vào, khác giá niêm y t, có th thu th p liên quan đ n tàiần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

s n hay n ph i tr nh lãi su t, bi n đ ng l i nhu n, tính thanh kho n, m cảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ư ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với

đ r i ro, r i ro thanh toán, r i ro tín d ng, ột sự đa dạng về các cơ sở đo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ụ tài chính

 Y u t đ u vào ph n l n có ngu n g c hay đần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ới ồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c ch ng th c t các dức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ự đa dạng về các cơ sở đo ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với

li u th trệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng có th thu th p b ng các công c tể, khái niệm đo lường trong kế toán có ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ằng tiền trên cơ sở ụ tài chính ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng quan hay các công cụ tài chính.khác

C p đ 2 d a vào các d li u có th thu th p đấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ự đa dạng về các cơ sở đo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c căn c vào d li u thức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá,

trường Công cụ tài chính.ng s n cóẳng hạn các công cụ tài chính, nhằm thu hút nguồn lực từ bên

- C p đ 3: y u t đ u vào là d li u c a tài s n hay n ph i tr không thấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ể, khái niệm đo lường trong kế toán có thu th p t th trận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng Do các d li u v ho t đ ng th trững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ền các ạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng không s n cóẵn sàng sử dụng”

t i ngày đo lạn thảo và trình bày Báo cáo ường Công cụ tài chính.ng, nên các y u t đ u vào c p đ này ph i s d ng các giần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ở đo lường Công cụ tài chính ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ư ụ tài chính ảo và trình bày Báo cáo

đ nh t th trịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng(bao g m c các gi đ nh v r i ro) Giá tr h p lý sẽ đồng ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ền các ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c

ưới ự đa dạng về các cơ sở đo ươ sở đo lường Công cụ tài chính ươ sở đo lường Công cụ tài chính ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính

Phươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp ti p c n thu nh p và phận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp ti p c n chi phí.ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

N u được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c áp d ng, c p đ 2 và 3 có th đụ tài chính ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính.c s d ng đ xác đ nh giá tr h pể, khái niệm đo lường trong kế toán có ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

nghi p v h p nh t kinh doanh, các kho n d phòng, ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ụ tài chính ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ấp nhận là nền tảng cho đo ảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo

4 Ph ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng pháp xác đ nh giá tr h p lý: ịnh giá ịnh giá ợp lý

Tùy thu c vào nh ng c p đ sẽ đột sự đa dạng về các cơ sở đo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c áp d ng phụ tài chính ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp xác đ nh phùịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá,

h p Đ i v i c p đ 1 và 2 thì ch c n s d ng 1 phợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ới ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ỉnh giá trị các tài sản ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp ( phươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp

ti p c n th trận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng) đ i v i ới ướic tính c p đ 3 thì c n ph i s d ng c 3ấp nhận là nền tảng cho đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ảo và trình bày Báo cáo

phươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp: phươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp ti p c n th trận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng, phươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp ti p c n chiận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

Trang 13

phí, phươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp ti p c n thu nh p Phận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp nào s d ng nhi u dử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ền các ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với

li u và gi đ nh t th trệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng thì phươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp đó sẽ cho k t qu đáng tin c yảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

nh t N u không có nh ng d li u và gi đ nh t th trấp nhận là nền tảng cho đo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng thì sẽ ướic tínhgiá tr h p lý d a vào nh ng gi đ nh và ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ự đa dạng về các cơ sở đo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ướic tính n i b c a doanh nghi p.ột sự đa dạng về các cơ sở đo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo

M t doanh nghi p ph i s d ng nh ng kỹ thu t đ nh giá phù h p v i hoànột sự đa dạng về các cơ sở đo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ới

c nh và nh ng d li u s n có đ xác đ nh giá tr h p lý, s d ng t i đa cácảo và trình bày Báo cáo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ẵn sàng sử dụng” ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính

y u t đ u vào có th quan sát đần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c có liên quan và h n ch s d ng các y uạn thảo và trình bày Báo cáo ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính

t đ u vào không th quan sát đần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c

1 Ph ươ sở giá gốc ng pháp ti p c n th tr ế toán trên cơ sở giá gốc ật Kế toán (2003) ị hợp lý ường kế toán liên quan : (Market approach) ng

Phươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp này được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c áp d ng khi có giá tham chi u trên th trụ tài chính ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng, d aự đa dạng về các cơ sở đo trên ti n đ r ng m t ngền các ền các ằng tiền trên cơ sở ột sự đa dạng về các cơ sở đo ường Công cụ tài chính.i tham gia th trịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng sẽ không tr nhi u h n chiảo và trình bày Báo cáo ền các ơ sở đo lường Công cụ tài chính.phí đ mua m t tài s n tể, khái niệm đo lường trong kế toán có ột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng t ự đa dạng về các cơ sở đo

Giá tr h p lý d a vào giá tham chi u, đi u ch nh n u c n thi t.ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ự đa dạng về các cơ sở đo ền các ỉnh giá trị các tài sản ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

- Nh ng trững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ường Công cụ tài chính.ng h p ph i đi u ch nh giá tham chi u ban đ u:ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ền các ỉnh giá trị các tài sản ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

 Giá tham kh o không l y t th trảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng hi n t i mà là giá cũ, do v y DNệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng nên xem xét th i gian c a giao d ch th c t , nh ng thay đ i trong đi u ki nờng Công cụ tài chính ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ự đa dạng về các cơ sở đo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ổi thành tiền các ền các ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo tín d ng, lãi su t, nh ng nhân t khác đ đi u ch nh cho phù h p.ụ tài chính ấp nhận là nền tảng cho đo ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ền các ỉnh giá trị các tài sản ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng

 S khác nhau c a tài s n có giá tham chi u trên th trự đa dạng về các cơ sở đo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng và tài s nảo và trình bày Báo cáo đang được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c đ nh giá thì không th xác đ nh rõ ràng, vì v y c n ph i đi u ch nhịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ền các ỉnh giá trị các tài sản giá tham chi u

 Nh ng giá mà không đ i di n cho các giao d ch trên th trững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ạn thảo và trình bày Báo cáo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng, ví dụ tài chính

nh giá đư ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ấp nhận là nền tảng cho đo c l y t giao d ch b cừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ưỡng ép, giao dịch giữa các bên có liênng ép, giao d ch gi a các bên có liênịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ững mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp vớiquan…

 Có s khác bi t trong đ n v tính toán, hoàn c nh, khu v c , h p đ ng…ự đa dạng về các cơ sở đo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ơ sở đo lường Công cụ tài chính ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ảo và trình bày Báo cáo ự đa dạng về các cơ sở đo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ồng

Trang 14

Ví d 1: ụng để đánh giá và ghi nhận ban

Đ i v i các kho n đ u t tài chính trên th tr ố khái niệm và vấn đề liên quan ới các khoản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ư ịnh giá ường hoạt động (active ng ho t đ ng (active ạt động (active ột số khái niệm và vấn đề liên quan market), giá tr h p lý c a kho n ĐTTC (đ u t tài chính)sẽ đ ịnh giá ợp lý ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ư ượp lý c xác đ nh ịnh giá

d a trên giá niêm y t trên th tr ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ịnh giá ường hoạt động (active ng có th quan sát đ ể quan sát được của các khoản ượp lý c c a các kho n ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active

đ u t đó Giá niêm y t trên th tr ầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ư ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ịnh giá ường hoạt động (active ng năng đ ng là b ng ch ng t t nh t ột số khái niệm và vấn đề liên quan ằng chứng tốt nhất ứng tốt nhất ố khái niệm và vấn đề liên quan ấn đề liên quan

c a giá tr h p lý vì khi đó, giá tr c a kho n ĐTTC đ ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ịnh giá ợp lý ịnh giá ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ượp lý c hai bên mua bán quy t đ nh d a trên hi u bi t đ y đ và t nguy n tham gia Khi đó, đ xác ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ịnh giá ể quan sát được của các khoản ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ệm và vấn đề liên quan ể quan sát được của các khoản

đ nh giá tr h p lý c a kho n đ u t , giá niêm y t trên th tr ịnh giá ịnh giá ợp lý ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ư ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ịnh giá ường hoạt động (active ng ho t đ ng ạt động (active ột số khái niệm và vấn đề liên quan luôn ph i đ ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ượp lý ư c u tiên s d ng đ đ nh giá, ngay c khi doanh nghi p cho ử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ể quan sát được của các khoản ịnh giá ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ệm và vấn đề liên quan

r ng có các ph ằng chứng tốt nhất ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng pháp đ nh giá khác phù h p h n Giá tr h p lý c a m t ịnh giá ợp lý ơng pháp xác định giá trị hợp lý: ịnh giá ợp lý ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ột số khái niệm và vấn đề liên quan danh m c ĐTTC là tích s c a s l ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ố khái niệm và vấn đề liên quan ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ố khái niệm và vấn đề liên quan ượp lý ng n m gi và giá niêm y t c a công c ắm giữ và giá niêm yết của công cụ ữ và giá niêm yết của công cụ ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho

đó

Gi s : ngày 31/12/200N, giá c phi u c a ngân hàng S trên S giao d ch ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ổ phiếu của ngân hàng S trên Sở giao dịch ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ở giao dịch ịnh giá

ch ng khoán TP H Chí Minh là 16.000 đ ng Cũng t i th i đi m đó, m t t ứng tốt nhất ồ Chí Minh là 16.000 đồng Cũng tại thời điểm đó, một tổ ồ Chí Minh là 16.000 đồng Cũng tại thời điểm đó, một tổ ạt động (active ờng hoạt động (active ể quan sát được của các khoản ột số khái niệm và vấn đề liên quan ổ phiếu của ngân hàng S trên Sở giao dịch

ch c t v n tài chính đ c l p có th đ nh giá c phi u ngân hàng S v i giá ứng tốt nhất ư ấn đề liên quan ột số khái niệm và vấn đề liên quan ật định giá ể quan sát được của các khoản ịnh giá ổ phiếu của ngân hàng S trên Sở giao dịch ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ới các khoản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active 19.800 đ ng/c phi u, d a trên các y u t liên quan đ n l i th ngành ngh , ồ Chí Minh là 16.000 đồng Cũng tại thời điểm đó, một tổ ổ phiếu của ngân hàng S trên Sở giao dịch ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ố khái niệm và vấn đề liên quan ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ợp lý ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ề liên quan lĩnh v c kinh doanh; các d án l n sẽ thu l i ích kinh t mà ngân hàng có đ ới các khoản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ợp lý ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ượp lý c trong t ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng lai g n,… Các nhân t này có th đ ầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ố khái niệm và vấn đề liên quan ể quan sát được của các khoản ượp lý c xem là chính xác, phù h p ợp lý

và đáng tin c y Tuy nhiên, trong tr ật định giá ường hoạt động (active ng h p này, giá tr h p lý c a kho n ợp lý ịnh giá ợp lý ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ĐTTC liên quan đ n c phi u c a ngân hàng S đ ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ổ phiếu của ngân hàng S trên Sở giao dịch ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ượp lý ư c u tiên xác đ nh theo giá ịnh giá

th tr ịnh giá ường hoạt động (active ng là 16.000 đ ng Lý do, v i 16.000đ ng/c phi u, các bên mua và ồ Chí Minh là 16.000 đồng Cũng tại thời điểm đó, một tổ ới các khoản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ồ Chí Minh là 16.000 đồng Cũng tại thời điểm đó, một tổ ổ phiếu của ngân hàng S trên Sở giao dịch ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản bên bán có liên quan đ u “s n sàng” giao d ch c phi u v i hi u bi t đ y đ ề liên quan ẵn sàng” giao dịch cổ phiếu với hiểu biết đầy đủ ịnh giá ổ phiếu của ngân hàng S trên Sở giao dịch ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ới các khoản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ể quan sát được của các khoản ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định

Ví d 2: ụng để đánh giá và ghi nhận ban

Trang 15

Trong chu n m c k toán Vi t Nam s 11 ( VAS11)- “H p nh t kinh doanh”: ẩn mực kế toán Việt Nam số 11 ( VAS11)- “Hợp nhất kinh doanh”: ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ệm và vấn đề liên quan ố khái niệm và vấn đề liên quan ợp lý ấn đề liên quan

Đo n 27 “Giá công b t i ngày trao đ i c a công c v n đã niêm y t là b ng ạt động (active ố khái niệm và vấn đề liên quan ạt động (active ổ phiếu của ngân hàng S trên Sở giao dịch ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ố khái niệm và vấn đề liên quan ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ằng chứng tốt nhất

ch ng tin c y nh t v giá tr h p lý c a công c v n đó và sẽ đ ứng tốt nhất ật định giá ấn đề liên quan ề liên quan ịnh giá ợp lý ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ố khái niệm và vấn đề liên quan ượp lý ử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho c s d ng,

tr m t s ít tr ột số khái niệm và vấn đề liên quan ố khái niệm và vấn đề liên quan ường hoạt động (active ng h p Các b ng ch ng và cách tính toán khác ch đ ợp lý ằng chứng tốt nhất ứng tốt nhất ỉ được ượp lý c công nh n khi bên mua ch ng minh đ ật định giá ứng tốt nhất ượp lý ằng chứng tốt nhất c r ng giá công b t i ngày trao đ i ố khái niệm và vấn đề liên quan ạt động (active ổ phiếu của ngân hàng S trên Sở giao dịch

toán khác này m i là đáng tin c y h n v giá tr h p lý c a công c v n Giá ới các khoản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ật định giá ơng pháp xác định giá trị hợp lý: ề liên quan ịnh giá ợp lý ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ố khái niệm và vấn đề liên quan công b t i ngày trao đ i đ ố khái niệm và vấn đề liên quan ạt động (active ổ phiếu của ngân hàng S trên Sở giao dịch ượp lý c coi là không đáng tin c y v giá tr h p lý khi ật định giá ề liên quan ịnh giá ợp lý công c v n đó đ ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ố khái niệm và vấn đề liên quan ượp lý c giao d ch trên th tr ịnh giá ịnh giá ường hoạt động (active ng có ít giao d ch ” Ph ịnh giá ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng pháp

th tr ịnh giá ường hoạt động (active ng khi xác đ nh giá tr c a công c v n ịnh giá ịnh giá ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ố khái niệm và vấn đề liên quan

Theo phươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp ti p c n thu nh p: Giá tr h p lý c a m t tài s n hay m tận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo kho n n đảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c xác đ nh b ng cách s d ng các phịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ằng tiền trên cơ sở ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp kỹ thu t đ quyận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ể, khái niệm đo lường trong kế toán có

đ i các kho n ti n trong tổi thành tiền các ảo và trình bày Báo cáo ền các ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng lai v giá tr hi n t i (Dòng ti n vào t vi cền các ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo ền các ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo khai thác, s d ng tài s n ho c dòng ti n ra đ thanh toán n ph i tr ).ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính ảo và trình bày Báo cáo ặc có sự kết hợp với ền các ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo

Phươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp này d a trên ti n đ r ng m t ngự đa dạng về các cơ sở đo ền các ền các ằng tiền trên cơ sở ột sự đa dạng về các cơ sở đo ường Công cụ tài chính.i tham gia th trịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng s nẵn sàng sử dụng” sàng tr giá tr hi n t i c a các l i ích sẽ thu đảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ạn thảo và trình bày Báo cáo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c c a m t tài s n trongủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo

tươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng lai

Ví d : ụng để đánh giá và ghi nhận ban

Đ i v i các kho n ĐTTC trên th tr ố khái niệm và vấn đề liên quan ới các khoản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ịnh giá ường hoạt động (active ng không ho t đ ng (unactive market), ạt động (active ột số khái niệm và vấn đề liên quan

v i s suy gi m đáng k v s l ới các khoản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ể quan sát được của các khoản ề liên quan ố khái niệm và vấn đề liên quan ượp lý ng và m c đ các giao d ch c a các kho n ứng tốt nhất ột số khái niệm và vấn đề liên quan ịnh giá ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ĐTTC, d n đ n s không t n t i giá tr h p lý t i th i đi m xác đ nh Trong ! ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ồ Chí Minh là 16.000 đồng Cũng tại thời điểm đó, một tổ ạt động (active ịnh giá ợp lý ạt động (active ờng hoạt động (active ể quan sát được của các khoản ịnh giá

tr ường hoạt động (active ng h p này, đ đo l ợp lý ể quan sát được của các khoản ường hoạt động (active ng giá tr h p lý c a các kho n ĐTTC, sẽ ph i s ịnh giá ợp lý ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho

d ng ph ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng pháp ti p c n thu nh p M t trong các mô hình đ nh giá đáng tin ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ật định giá ật định giá ột số khái niệm và vấn đề liên quan ịnh giá

Trang 16

c y và th ật định giá ường hoạt động (active ng đ ượp lý ử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho c s d ng đ xác đ nh giá tr h p lý c a các kho n ĐTTC là ể quan sát được của các khoản ịnh giá ịnh giá ợp lý ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active

mô hình chi t kh u dòng ti n, ho c mô hình đ nh giá quy n ch n ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ấn đề liên quan ề liên quan ặc mô hình định giá quyền chọn ịnh giá ề liên quan ọn.

Gi s : ngày 15/09/200N, Công ty A mua Trái phi u chính ph , tr giá 1.500 ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ịnh giá tri u đ ng, m nh giá 1 tri u đ ng/trái phi u, kỳ h n 5 năm, lãi su t 8%/năm ệm và vấn đề liên quan ồ Chí Minh là 16.000 đồng Cũng tại thời điểm đó, một tổ ệm và vấn đề liên quan ệm và vấn đề liên quan ồ Chí Minh là 16.000 đồng Cũng tại thời điểm đó, một tổ ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ạt động (active ấn đề liên quan

tr ường hoạt động (active ng cho công c t ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng đ ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng có cùng đ c tính là 10%/năm Công ty A ghi ặc mô hình định giá quyền chọn.

nh n ban đ u kho n đ u t mua trái phi u theo giá tr h p lý Nh ng vì kho n ật định giá ầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ư ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ịnh giá ợp lý ư ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active

đ u t này đ ầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ư ượp lý c giao d ch trên th tr ịnh giá ịnh giá ường hoạt động (active ng không năng đ ng, nên Công ty A sẽ ột số khái niệm và vấn đề liên quan

s d ng ph ử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng pháp đ nh giá theo chi t kh u dòng ti n đ xác đ nh giá tr ịnh giá ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ấn đề liên quan ề liên quan ể quan sát được của các khoản ịnh giá ịnh giá

h p lý c a kho n đ u t này Giá tr h p lý c a kho n ĐTTC đ ợp lý ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ư ịnh giá ợp lý ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ượp lý c tính toán qua b ng ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active s ố khái niệm và vấn đề liên quan li u ệm và vấn đề liên quan sau (b ng ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active s ố khái niệm và vấn đề liên quan 1)

B ng s 1: Xác đ nh giá tr h p lý c a kho n ĐTTC trên th tr ảnh hưởng ốc ị hợp lý ị hợp lý ợp lý ủa giá trị hợp ảnh hưởng ị hợp lý ường kế toán liên quan ng không năng đ ng (đvt: đ ng) ộng của giá trị hợp ồng)

Nh v y, trong trư ận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ường Công cụ tài chính.ng h p này, giá tr h p lý c a kho n đ u t trái phi uợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ảo và trình bày Báo cáo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ưChính ph c a công ty A đủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c ghi nh n trên th trận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng không năng đ ng làột sự đa dạng về các cơ sở đo

Trang 17

3. Ph ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng pháp ti p c n chi phí: ế toán giá gốc ở Việt Nam hiện nay ận (Cost approach)

Giá tr h p lý c a m t tài s n định giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c xác đ nh trên c s xem xét các chi phíịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ơ sở đo lường Công cụ tài chính ở đo lường Công cụ tài chính

ph i b ra đ có đảo và trình bày Báo cáo ỏi kế toán phải ghi chép giá trị ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ược ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng c m t tài s n thay th tột sự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng đươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng v năng l c s nền các ự đa dạng về các cơ sở đo ảo và trình bày Báo cáo

xu t (Dòng ti n ph i chi đ mua, s n xu t tài s n) Phấp nhận là nền tảng cho đo ền các ảo và trình bày Báo cáo ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ảo và trình bày Báo cáo ấp nhận là nền tảng cho đo ảo và trình bày Báo cáo ươ sở đo lường Công cụ tài chính.ng pháp chi phí

thường Công cụ tài chính.ng không xem xét đi u ki n th trền các ệc soạn thảo và trình bày Báo cáo ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ường Công cụ tài chính.ng nên thường Công cụ tài chính.ng không được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ử dụng ở những mức độ khác nhau hoặc có sự kết hợp với ụ tài chính.c s d ngtrong th c t , ngo i tr đ xác đ nh giá tr h p lý c a m t ph n máy mócự đa dạng về các cơ sở đo ạn thảo và trình bày Báo cáo ừa nhận là hiện nay tồn tại một sự đa dạng về các cơ sở đo ể, khái niệm đo lường trong kế toán có ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ợc ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng ủa IASB cho việc soạn thảo và trình bày Báo cáo ột sự đa dạng về các cơ sở đo ần được ghi nhận và trình bày trên báo cáo tài chính” , đồng thi t b ho c giá tr các công trình xây d ng c b n ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ặc có sự kết hợp với ịnh giá (xét về cơ chế), hoặc là sự đánh giá, ự đa dạng về các cơ sở đo ơ sở đo lường Công cụ tài chính ảo và trình bày Báo cáo

Ví d 1 ụng để đánh giá và ghi nhận ban : Ưới các khoản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active c tính giá tr h p lý cho m t tái s n c a doanh nghi p có đ ịnh giá ợp lý ột số khái niệm và vấn đề liên quan ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ệm và vấn đề liên quan ượp lý c do

h p nh t, đ ợp lý ấn đề liên quan ượp lý ử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho c s d ng cho ho t đ ng c a doanh nghi p ạt động (active ột số khái niệm và vấn đề liên quan ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ệm và vấn đề liên quan

a M c đích đ nh giá: Đ s d ng ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ịnh giá ể quan sát được của các khoản ử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho

b Xác đ nh c p đ : C p đ 3, không có giá tham chi u ịnh giá ấn đề liên quan ột số khái niệm và vấn đề liên quan ấn đề liên quan ột số khái niệm và vấn đề liên quan ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản

c Áp d ng các ph ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng pháp:

+) Ph ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng pháp ti p c n th tr ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ật định giá ịnh giá ường hoạt động (active ng: Ng ường hoạt động (active ử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho i s d ng không s d ng ử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho

ph ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng pháp ti p c n th tr ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ật định giá ịnh giá ường hoạt động (active ng vì không có giá tham chi u ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản

+) Ph ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng pháp ti p c n chi phí: ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ật định giá Ưới các khoản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active c tính chi phí đ t o ra phân ph n ể quan sát được của các khoản ạt động (active ầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active

m m là 15 tri u đ ng ề liên quan ệm và vấn đề liên quan ồ Chí Minh là 16.000 đồng Cũng tại thời điểm đó, một tổ

+) Ph ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng pháp ti p c n thu nh p: Tái s n này dùng cho ho t đ ng cho ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ật định giá ật định giá ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ạt động (active ột số khái niệm và vấn đề liên quan doanh nghi p, ệm và vấn đề liên quan ưới các khoản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active c tính hi n dòng thu nh p t vi c s d ng tài s n này ệm và vấn đề liên quan ật định giá ệm và vấn đề liên quan ử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active

là 100 tri u đ ng ệm và vấn đề liên quan ồ Chí Minh là 16.000 đồng Cũng tại thời điểm đó, một tổ

Ng ường hoạt động (active ịnh giá i đ nh giá đã kh ng đ nh ph ẳng định phương pháp chi phí đã xem xét đến toàn ịnh giá ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng pháp chi phí đã xem xét đ n toàn ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản

b chi phí c n thi t đ thay th tái s n này M c dù có tính ch t suy ột số khái niệm và vấn đề liên quan ầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ể quan sát được của các khoản ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ặc mô hình định giá quyền chọn ấn đề liên quan đoán nh ng ph ư ương pháp xác định giá trị hợp lý: ng pháp này có đ tin c y h n pháp ti p c n thu nh p, ột số khái niệm và vấn đề liên quan ật định giá ơng pháp xác định giá trị hợp lý: ết trên thị trường có thể quan sát được của các khoản ật định giá ật định giá

b i vì dòng thu nh p t o ra t tái s n này là không ch c ch n: doanh ở giao dịch ật định giá ạt động (active ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ắm giữ và giá niêm yết của công cụ ắm giữ và giá niêm yết của công cụ nhi p s d ng ph n m m cho ho t đ ng c a doanh nghi p cùng v i các ệm và vấn đề liên quan ử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho ầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ề liên quan ạt động (active ột số khái niệm và vấn đề liên quan ủa khoản ĐTTC (đầu tư tài chính)sẽ được xác định ệm và vấn đề liên quan ới các khoản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active tái s n khác nên không th tách riêng dòng thu nh p t o ra t vi c s ản đầu tư tài chính trên thị trường hoạt động (active ể quan sát được của các khoản ật định giá ạt động (active ệm và vấn đề liên quan ử dụng để định giá, ngay cả khi doanh nghiệp cho

Ngày đăng: 03/07/2015, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w